Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giáo dục đóng vai trò nền tảng trong việc định hình nhận thức, nhân sinh quan và các chuẩn mực xã hội của thế hệ trẻ. Trong đó, sách giáo khoa không chỉ truyền tải tri thức học thuật mà còn phản chiếu các hệ tư tưởng xã hội, bao gồm nhận thức về giới. Nghiên cứu này tập trung phân tích 377 hình ảnh minh họa từ 6 cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh Trung học phổ thông hiện hành tại Việt Nam nhằm làm rõ thực trạng phân biệt đối xử theo giới thông qua kênh thị giác.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự tồn tại của định kiến giới tiềm ẩn trong kênh hình ảnh, nơi các nhân vật nam giới thường xuất hiện với tần suất và vị thế áp đảo so với nữ giới theo tỷ lệ xấp xỉ 2:1. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: nhận diện cách thức các giới tính được khắc họa qua hình ảnh, đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân công vai trò xã hội - gia đình, và xác định xem các biểu đạt này đang thúc đẩy hay cản trở mục tiêu bình đẳng giới trong giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 10, 11 và 12 thuộc cả hai bộ chương trình Cơ bản và Nâng cao do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2006 đến 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số định lượng cụ thể, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và định hướng biên soạn chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Phân tích Diễn ngôn Phê phán (Critical Discourse Analysis - CDA), đặc biệt là mô hình ba chiều của Norman Fairclough gồm: Mô tả văn bản (Description), Diễn giải quy trình sản xuất - tiếp nhận (Interpretation), và Giải thích bối cảnh xã hội (Explanation). Để mở rộng phân tích sang các yếu tố phi ngôn ngữ, tác giả tích hợp lý thuyết Phân tích Diễn ngôn Phê phán Đa phương thức (Multimodal Critical Discourse Analysis - MCDA) và Ngữ pháp Thiết kế Hình ảnh của Gunther Kress và Theo van Leeuwen ban hành năm 2006.

Khung phân tích đa phương thức vận dụng ba siêu chức năng ý nghĩa:

  • Siêu chức năng tư tưởng (Ideational metafunction): Thể hiện cách hình ảnh tái hiện thế giới và trải nghiệm con người.
  • Siêu chức năng tương tác (Interpersonal metafunction): Xác lập mối quan hệ giữa người tạo hình ảnh, nhân vật được mô tả và người xem thông qua góc nhìn, khoảng cách và màu sắc.
  • Siêu chức năng văn bản (Textual metafunction): Thể hiện sự gắn kết bố cục thông qua giá trị thông tin của vị trí trung tâm - ngoại vi (Centre - Margins) và mức độ nổi bật (Salience).

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung phân loại nghề nghiệp của Amerian và Esmaili năm 2014, lý thuyết xã hội hóa vai trò giới của Erving Goffman và các tiêu chí đo lường rào cản bình đẳng giới của Blumberg năm 2007. Các khái niệm chính bao gồm: Phân biệt giới tính (Sexism) theo định nghĩa của UNESCO năm 1960, Định kiến giới (Gender stereotypes) và Luật Bình đẳng giới Việt Nam năm 2006.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích (Purposive Census Sampling) đối với toàn bộ hệ thống hình ảnh minh họa có sự xuất hiện của con người. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 377 hình ảnh minh họa thu thập từ 6 cuốn sách giáo khoa, chia đều thành 185 hình ảnh từ bộ sách Cơ bản (lớp 10 có 61 ảnh, lớp 11 có 79 ảnh, lớp 12 có 45 ảnh) và 192 hình ảnh từ bộ sách Nâng cao (lớp 10 có 59 ảnh, lớp 11 có 70 ảnh, lớp 12 có 63 ảnh).

Quy trình phân tích kết hợp chặt chẽ giữa phân tích nội dung định lượng (Quantitative Content Analysis) và phân tích nội dung định tính (Qualitative Content Analysis). Phương pháp định lượng được lựa chọn để thống kê chính xác tần suất, tỷ lệ phần trăm xuất hiện của các giới theo 5 tiêu chí: tần suất nhân vật, nghề nghiệp xã hội, vai trò gia đình, loại hình hoạt động, và màu sắc trang phục. Phương pháp định tính theo khung CDA giúp giải mã tầng sâu ý thức hệ phụ quyền truyền thống được cài cắm đằng sau các ký hiệu thị giác. Toàn bộ tiến trình khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ các tư liệu ban hành năm 2006 cho đến khi hoàn thiện công trình vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 377 bức tranh và ảnh chụp trong 6 cuốn sách giáo khoa mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự mất cân đối nghiêm trọng về tần suất xuất hiện giữa hai giới. Nhân vật nam giới xuất hiện độc bản trong 158 bức ảnh (chiếm 41,9%), trong khi nữ giới xuất hiện độc bản chỉ trong 88 bức ảnh (chiếm 23,3%). Nam giới xuất hiện nhiều hơn nữ giới 18,7% trong tổng số hình ảnh được khảo sát. Tỷ lệ nhân vật nữ so với nam trong các bức tranh một nhân vật là 1:2. Đáng chú ý, các hình ảnh thể hiện sự chia sẻ cân bằng giữa hai giới chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn là 9,8% (37 hình ảnh).

Thứ hai, định kiến giới thể hiện rõ nét trong phân công lao động xã hội. Nam giới độc quyền 7 nhóm nghề (chiếm 30,5%) bao gồm: tài xế, ngư dân, lính cứu hỏa, nhà điêu khắc, người dẫn chương trình, nhạc sĩ, thợ cơ khí; đồng thời thống trị 8 nhóm nghề khác (chiếm 34,7%) như: nông dân, vận động viên, cầu thủ bóng đá, doanh nhân, phi hành gia, chính trị gia, nhà văn, diễn viên. Ngược lại, nữ giới chỉ độc quyền 3 nghề (chiếm 13,1%) gồm: thư ký, bồi bàn, lễ tân; và chỉ chiếm ưu thế ở duy nhất 1 nghề là giáo viên (chiếm 4,3%). Tỷ lệ nghề nghiệp được phân bổ bình đẳng cho cả hai giới chỉ đạt 17,4% với 4 công việc: học sinh, ca sĩ, bác sĩ và nhà khoa học.

Thứ ba, không gian gia đình và công việc nội trợ bị nữ giới hóa hoàn toàn. Phụ nữ chiếm 100% hình ảnh thực hiện các công việc nội trợ như nấu nướng, dọn dẹp nhà cửa và đi chợ mua sắm. Trong khi đó, tỷ lệ nam giới tham gia vào các hoạt động này là 0%. Phụ nữ cũng đảm nhận 100% vai trò dạy dỗ, chăm sóc con cái trong gia đình. Tổng số lượt xuất hiện của nữ giới trong vai trò gia đình là 21 lần, cao hơn mức 15 lần của nam giới.

Thứ tư, sự phân hóa sâu sắc trong hoạt động ngoại khóa và thuộc tính màu sắc. Nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối trong các hoạt động thể thao (80%) và hoạt động xã hội như tình nguyện (80%). Về mặt màu sắc trang phục trong tranh vẽ, nam giới độc quyền các gam màu tối và trầm tính như nâu, xám, đen; trong khi nữ giới gắn liền với gam màu hồng (độc quyền 100%), cam, vàng, tím và đỏ.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các mô hình bảng biểu và biểu đồ so sánh, sự phân cực giới tính hiện lên vô cùng trực quan. Biểu đồ cột kép thể hiện vai trò nghề nghiệp chỉ ra một khoảng cách lớn: nam giới nắm giữ tới 65,2% các ngành nghề có quyền lực và đòi hỏi kỹ năng cao, trong khi nữ giới bị giới hạn ở 17,4% các công việc mang tính phục vụ và hỗ trợ. Biểu đồ tròn về phân công việc nhà thể hiện một lát cắt tuyệt đối khi 100% gánh nặng nội trợ thuộc về phụ nữ.

Nguyên nhân sâu xa của hiện tượng này bắt nguồn từ hệ tư tưởng Nho giáo và chế độ phụ quyền truyền thống đã bám rễ lâu đời trong văn hóa Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng. Quan niệm đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm hay tư tưởng nam ngoại, nữ nội đã vô tình được các tác giả và họa sĩ tái hiện vào trang sách. Phụ nữ vẫn bị đóng khung trong vai trò người mẹ hiền, dâu thảo gắn chặt với gian bếp, trong khi đàn ông được mặc định là trụ cột kinh tế làm chủ không gian xã hội rộng lớn.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Amerian và Esmaili năm 2014 tại Iran (nơi 68% hình ảnh thuộc về nam giới) và Alrabaa năm 1985 tại Ấn Độ (84% nghề nghiệp do nam giới đảm nhiệm). Tại Việt Nam, kết quả này củng cố phát hiện của Nguyễn Thị Hương năm 2014 ở bậc tiểu học khi 95 trên 101 hình ảnh nữ sinh đều đi kèm các phụ kiện làm điệu.

Ý nghĩa của phát hiện này cho thấy sách giáo khoa đang vô tình duy trì một chương trình giảng dạy ẩn (hidden curriculum), tạo nên rào cản tâm lý vô hình đối với học sinh. Hình ảnh mang định kiến làm thui chột ước mơ nghề nghiệp của các nữ sinh, đồng thời tạo áp lực kinh tế nặng nề lên nam sinh khi buộc các em phải trở thành chỗ dựa duy nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm xóa bỏ các định kiến giới trong hệ thống học liệu giáo dục phổ thông, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể:

  • Rà soát và tái thiết kế hệ thống hình ảnh minh họa: Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tiến hành thẩm định lại toàn bộ kho dữ liệu hình ảnh trong sách giáo khoa Tiếng Anh hiện hành. Mục tiêu là đạt tỷ lệ cân bằng giới tính 50:50 về tần suất xuất hiện và cơ cấu ngành nghề trong lộ trình đổi mới chương trình từ năm 2018 đến năm 2025. Cần tăng cường hình ảnh phụ nữ làm lãnh đạo, nhà khoa học, phi công và hình ảnh nam giới tham gia nấu nướng, chăm sóc con cái.
  • Tổ chức tập huấn bắt buộc về nhạy cảm giới cho đội ngũ biên soạn: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cần phối hợp với các tổ chức bình đẳng giới tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về phân tích hình ảnh đa phương thức. Mục tiêu đạt 100% tác giả, chủ biên và họa sĩ minh họa hoàn thành chứng chỉ nhạy cảm giới trước năm 2020 nhằm loại bỏ hoàn toàn các thiên vị vô thức khi vẽ tranh minh họa.
  • Đổi mới phương pháp sư phạm của giáo viên ngoại ngữ: Đội ngũ giáo viên Tiếng Anh cấp THPT cần chủ động chuyển đổi các hình ảnh mang định kiến thành học liệu phản biện trong giờ học. Giáo viên cần triển khai tối thiểu 2 hoạt động thảo luận nhóm mỗi học kỳ, khuyến khích học sinh phân tích sự bất bình đẳng trong tranh ảnh và tự đề xuất các hình mẫu tiến bộ.
  • Thiết lập khung giám sát và tiêu chí kiểm toán giới độc lập: Các cơ quan quản lý giáo dục phối hợp cùng Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cần ban hành Bộ chỉ số nhạy cảm giới học liệu. Thực hiện kiểm toán độc lập 100% bản thảo sách giáo khoa và tài liệu bổ trợ trước khi cấp phép xuất bản và tái bản hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Tác giả biên soạn và họa sĩ minh họa sách giáo khoa: Tài liệu cung cấp góc nhìn sâu sắc về tác động tâm lý của ký hiệu thị giác, giúp các chuyên gia nhận diện điểm mù định kiến để thiết kế học liệu cân bằng, hiện đại và chuẩn mực hơn.
  • Giáo viên tiếng Anh và giảng viên sư phạm ngoại ngữ: Công trình là cẩm nang hữu ích giúp thầy cô tích hợp phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán vào bài giảng, nâng cao năng lực sư phạm phản biện và thúc đẩy tư duy bình đẳng giới cho học sinh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Ngôn ngữ học ứng dụng: Luận văn cung cấp một khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa CDA và MCDA của Kress và van Leeuwen, đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến diễn ngôn thị giác.
  • Nhà hoạch định chính sách giáo dục và các tổ chức bình đẳng giới: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy với các con số định lượng chi tiết, phục vụ đắc lực cho công tác xây dựng chính sách, giám sát chương trình và thúc đẩy bình đẳng giới trong trường học.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào hình ảnh thay vì văn bản ngôn ngữ?
Hình ảnh minh họa có tác động tâm lý trực tiếp và mạnh mẽ đến nhận thức thị giác của học sinh. Theo nghiên cứu của Kress và van Leeuwen năm 2006, hình ảnh mang thông điệp ý thức hệ độc lập. Việc phân tích 377 bức tranh giúp bóc tách định kiến vô thức mà kênh chữ viết chưa phản ánh hết.

Tỷ lệ xuất hiện của nhân vật nam và nữ trong sách giáo khoa chênh lệch ra sao?
Sự chênh lệch thể hiện rất rõ ràng khi nhân vật nam giới xuất hiện độc bản trong 158 hình ảnh (chiếm 41,9%), trong khi nữ giới chỉ có 88 hình ảnh (chiếm 23,3%). Tỷ lệ nam giới so với nữ giới trong tranh đơn là xấp xỉ 2:1, và chỉ có 9,8% số tranh thể hiện sự xuất hiện cân bằng giữa hai giới.

Những nghề nghiệp nào thể hiện sự phân biệt đối xử theo giới nặng nề nhất?
Nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối ở 15 ngành nghề gồm lính cứu hỏa, chính trị gia, phi công, thợ cơ khí và bác sĩ. Ngược lại, nữ giới bị giới hạn ở 4 công việc truyền thống là giáo viên, thư ký, phục vụ bàn và lễ tân, phản ánh tư duy xem nhẹ năng lực chuyên môn của phụ nữ.

Hình ảnh hoạt động gia đình phản ánh tư tưởng truyền thống như thế nào?
Toàn bộ 100% công việc nội trợ như nấu ăn, dọn dẹp và dạy con học trong các bài học như Home Life đều do phụ nữ thực hiện. Nam giới hoàn toàn vắng bóng trong các nhiệm vụ này, củng cố định kiến Nho giáo xem nội trợ là bổn phận độc tôn của nữ giới.

Làm thế nào để giáo viên khắc phục định kiến giới từ hình ảnh khi giảng dạy?
Giáo viên có thể biến hình ảnh thành đề tài thảo luận phản biện trên lớp, đặt câu hỏi gợi mở như: Phụ nữ có thể làm phi công không? hay Nam giới có nên chia sẻ việc nấu ăn không?. Việc này giúp học sinh THPT phát triển tư duy phản biện và phá vỡ định kiến khuôn mẫu.

Kết luận

  • Luận văn chỉ ra thực trạng bất bình đẳng giới sâu sắc trong 377 hình ảnh minh họa thuộc 6 cuốn sách giáo khoa Tiếng Anh THPT, với tỷ lệ nam giới áp đảo nữ giới gần 2:1.
  • Định kiến thể hiện rõ qua sự phân cực: nam giới thống trị 65,2% nghề nghiệp xã hội và thể thao, trong khi nữ giới gánh vác 100% công việc nội trợ gia đình.
  • Các thuộc tính hình ảnh như màu sắc và vị trí trung tâm phản chiếu đậm nét tàn dư của hệ tư tưởng Nho giáo phụ quyền truyền thống.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của công trình là việc ứng dụng thành công khung lý thuyết CDA và MCDA để giải mã ý thức hệ thị giác trong học liệu giáo dục tại Việt Nam.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các nhà xuất bản nhanh chóng chuẩn hóa tiêu chí nhạy cảm giới cho các bộ sách giáo khoa mới giai đoạn 2018-2025.

Mỗi trang sách giáo khoa là một viên gạch xây dựng tương lai xã hội. Hãy chung tay loại bỏ định kiến giới trong từng nét vẽ minh họa để mang lại môi trường giáo dục thực sự công bằng, nhân văn và giải phóng tiềm năng cho mọi học sinh.