Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế thực hiện lộ trình tự chủ tài chính, việc quản lý và tối ưu hóa ngân sách tiền thuốc đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của các cơ sở khám chữa bệnh. Chi phí thuốc luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí y tế, dao động từ 40% đến 60% tại nhiều bệnh viện công lập. Tại Trung tâm Y tế huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định – một đơn vị y tế đa chức năng hạng III với quy mô 225 giường kế hoạch và 315 giường thực kê, áp lực tài chính gia tăng rõ rệt khi đơn vị phải tự chủ 70% ngân sách hoạt động vào năm 2020. Trong năm này, trung tâm đã tiếp nhận 78.867 lượt khám chữa bệnh với tổng kinh phí hoạt động đạt trên 49,13 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị thuốc sử dụng là 15,53 tỷ đồng, chiếm 31,67% tổng chi phí khám chữa bệnh.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cân đối giữa hiệu quả điều trị lâm sàng và kiểm soát nguồn tài chính hữu hạn. Mục tiêu cụ thể của luận văn gồm hai nội dung chính: thứ nhất, mô tả toàn diện cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm trong năm 2020; thứ hai, phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC, VEN và thiết lập ma trận ABC/VEN. Nghiên cứu bao quát toàn bộ 184 khoản mục thuốc được cung ứng và sử dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa chính xác các chỉ số tiêu dùng thuốc, phát hiện các điểm nghẽn lãng phí như nhóm thuốc không thiết yếu nhưng chiếm chi phí cao (nhóm AN chiếm tới 8,78% tổng ngân sách), từ đó cung cấp căn cứ xác thực cho Hội đồng Thuốc và Điều trị điều chỉnh danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật đặc trưng của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị dược bệnh viện và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế cùng Tổ chức Y tế Thế giới. Khung lý thuyết cốt lõi bao gồm:

Lý thuyết phân tích ABC trong quản lý tồn kho dựa trên nguyên lý Pareto, phân định toàn bộ thuốc thành ba nhóm: nhóm A chiếm khoảng 75% đến 80% tổng giá trị chi phí nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% tổng số khoản mục; nhóm B chiếm 15% đến 20% chi phí với 10% đến 20% số khoản mục; nhóm C chiếm 5% đến 10% chi phí nhưng chiếm từ 60% đến 80% số lượng khoản mục.

Mô hình phân loại VEN theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới và Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế, phân hạng thuốc thành ba mức độ ưu tiên lâm sàng: Nhóm V bao gồm các thuốc tối cần dùng trong cấp cứu hoặc duy trì sự sống; Nhóm E gồm các thuốc thiết yếu điều trị các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật; Nhóm N gồm các thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc hiệu quả điều trị chưa được chứng minh rõ ràng.

Ma trận ABC/VEN kết hợp hai chiều phân tích để phân bổ thuốc vào 9 tiểu nhóm, từ đó quy hoạch thành 3 cấp độ giám sát: Nhóm I cần ưu tiên kiểm soát nghiêm ngặt nhất vì đòi hỏi ngân sách lớn hoặc có tính sống còn; Nhóm II và Nhóm III yêu cầu mức độ giám sát thấp hơn. Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng các khái niệm về thuốc generic, thuốc biệt dược gốc theo Luật Dược và tiêu chí ưu tiên thuốc sản xuất trong nước theo Đề án của Bộ Y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu, kết hợp định lượng chi phí y tế. Toàn bộ nguồn dữ liệu được trích xuất từ hệ thống báo cáo Nhập - Xuất - Tồn của phần mềm quản lý dược bệnh viện và sổ sách theo dõi thanh toán kinh phí thuốc của Trung tâm Y tế huyện Ý Yên trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành thu thập toàn bộ 184 khoản mục thuốc phát sinh chi phí trong năm 2020 mà không sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất, nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động cung ứng thuốc. Lý do lựa chọn bộ công cụ phân tích ABC/VEN và phân tích nhóm điều trị là vì đây là các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Y tế quy định bắt buộc áp dụng trong công tác đánh giá hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, cho phép phát hiện trực quan các bất cập giữa giá trị kinh tế và giá trị điều trị thực tế.

Dữ liệu được chuẩn hóa, mã hóa nguồn gốc, đường dùng, dạng bào chế và phân loại nhóm tác dụng dược lý dựa trên Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 05/2015/TT-BYT. Quá trình xử lý thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm số khoản mục, tỷ lệ giá trị sử dụng và thiết lập ma trận ABC/VEN được thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích 184 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Ý Yên trong năm 2020 cho thấy nhiều nét đặc trưng:

Về cơ cấu chủng loại và nguồn gốc: Thuốc hóa dược chiếm tỷ trọng áp đảo với 177 khoản mục (chiếm 96,20% tổng số khoản mục) và chiếm 95,14% tổng giá trị sử dụng (tương đương 14,78 tỷ đồng); trong khi thuốc dược liệu chỉ có 7 khoản mục (chiếm 3,80%) với giá trị 754,53 triệu đồng (chiếm 4,86%). Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế lớn với 136 khoản mục (73,91% số khoản mục) và chiếm 62,18% tổng giá trị kinh phí (9,53 tỷ đồng), thuốc nhập khẩu chiếm 26,09% số khoản mục và 37,82% giá trị. Về tỷ lệ thuốc theo tên thương mại, thuốc generic chiếm tới 93,44% số khoản mục và 93,16% giá trị sử dụng, còn thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 6,56% số khoản mục và 6,84% giá trị.

Về cơ cấu tác dụng dược lý và đường dùng: Thuốc đường uống chiếm 60,60% số khoản mục và 75,06% tổng giá trị chi phí (11,53 tỷ đồng); thuốc đường tiêm chiếm 29,80% số khoản mục và 24,65% chi phí. Phân tích 17 nhóm tác dụng dược lý cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (kháng sinh) chiếm kinh phí cao nhất với 4,96 tỷ đồng (chiếm 29,62% tổng giá trị thuốc hóa dược, 31 khoản mục), tiếp theo là nhóm Hormon - nội tiết chiếm 28,89% (15 khoản mục) và nhóm Tim mạch chiếm 10,39% (23 khoản mục). Đi sâu vào nhóm kháng sinh, kháng sinh nhóm Beta-lactam chiếm 48,39% số khoản mục và chiếm tới 92,18% chi phí toàn nhóm kháng sinh, trong đó Cephalosporin thế hệ 1 chiếm tỷ lệ kinh phí cao nhất đạt 49,79%.

Về phân tích ABC/VEN và ma trận: Phân tích ABC xác định nhóm A gồm 24 thuốc (13,26% số khoản mục) nhưng chiếm tới 79,08% tổng kinh phí (hơn 12,28 tỷ đồng); nhóm B gồm 36 thuốc chiếm 15,86% kinh phí; nhóm C gồm 124 thuốc chiếm 5,06% kinh phí. Phân tích VEN chỉ ra nhóm E chiếm 78,80% khoản mục và 82,92% giá trị sử dụng; nhóm V chiếm 9,78% khoản mục và 4,43% kinh phí; nhóm N chiếm 11,42% khoản mục và 12,65% kinh phí (gần 1,96 tỷ đồng). Đáng chú ý, ma trận ABC/VEN làm nổi bật nhóm AN gồm 4 khoản mục chiếm tới 8,78% tổng giá trị sử dụng toàn viện (cao gấp 2,3 lần tổng giá trị nhóm thuốc tối cần AV là 3,84%), trong đó các thuốc vitamin bổ trợ chiếm 48% và Alphachymotrypsin chiếm 18,15% kinh phí nhóm AN.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ chi phí thuốc trên tổng chi khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Ý Yên đạt 31,67%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân toàn quốc (thường dao động từ 43% đến 48%) và thấp hơn một số cơ sở cùng tuyến như Trung tâm Y tế huyện Lục Nam (40,58%) hay Trung tâm Y tế thị xã Từ Sơn (39,4%). Điều này phản ánh nỗ lực kiểm soát chi tiêu ban đầu khi đơn vị vận hành cơ chế tự chủ tài chính 70%.

Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước đạt 73,91% số khoản mục và 62,18% giá trị sử dụng đã tiệm cận mục tiêu 75% tại tuyến huyện theo đề án của Bộ Y tế. Tỷ lệ này tương đồng với các bệnh viện tuyến huyện trong khu vực như Bệnh viện Đa khoa huyện Hải Hậu (68,5% số khoản mục) và cao hơn Trung tâm Y tế huyện Vụ Bản (46,02% giá trị sử dụng). Sự chiếm lĩnh của thuốc generic (93,16% giá trị) cho thấy chính sách lựa chọn thuốc giá hợp lý đã được thực hiện nghiêm túc, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho quỹ bảo hiểm y tế.

Tuy nhiên, việc trình bày dữ liệu qua bảng ma trận ABC/VEN và biểu đồ cơ cấu tác dụng dược lý đã bộc lộ những điểm bất hợp lý nghiêm trọng. Thứ nhất, chi phí thuốc kháng sinh chiếm tới 29,62% tổng chi phí hóa dược, trong khi mô hình bệnh tật cho thấy bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh trùng chỉ chiếm khoảng 3,5% tổng số ca mắc, và bệnh hệ hô hấp chiếm 23,6%. Việc tập trung quá mức vào Cephalosporin thế hệ 1 và thế hệ 3 cho thấy xu hướng kê đơn kháng sinh điều trị bao vây còn phổ biến. Thứ hai, nghịch lý nhóm thuốc không thiết yếu AN chiếm tới 8,78% tổng kinh phí (hơn 1,36 tỷ đồng) là một sự lãng phí lớn. Việc chỉ định các loại vitamin hàm lượng cao, thuốc bổ gan mật và men chống viêm đường uống Alphachymotrypsin (vốn có hiệu lực lâm sàng hạn chế) trong nhóm A cần phải được Hội đồng Thuốc và Điều trị chấn chỉnh ngay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực chứng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:

Rà soát và tinh giản danh mục thuốc không thiết yếu: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần khẩn trương cắt giảm các thuốc thuộc nhóm AN và BN trong kỳ đấu thầu tiếp theo. Cụ thể, hạn chế tối đa việc mua sắm các chế phẩm vitamin liều cao, thuốc hỗ trợ chức năng gan và loại bỏ men Alphachymotrypsin dạng ngậm. Mục tiêu đặt ra là hạ tỷ trọng kinh phí nhóm thuốc N từ 12,65% xuống dưới mức 5,0% và đưa tỷ trọng nhóm AN xuống dưới 2,0% tổng ngân sách thuốc trong vòng 6 tháng đầu năm 2021, giúp tiết kiệm ít nhất 1 tỷ đồng mỗi năm.

Thiết lập quy trình giám sát và quản lý sử dụng kháng sinh: Ban Quản lý sử dụng kháng sinh phối hợp cùng các bác sĩ lâm sàng triển khai nghiêm ngặt Quyết định 708/QĐ-BYT và Quyết định 772/QĐ-BYT. Đơn vị cần xây dựng lại phác đồ điều trị chuẩn cho các bệnh lý hô hấp thường gặp, kiểm soát chặt chẽ việc chỉ định Cephalosporin thế hệ 3, hướng tới mục tiêu giảm tỷ trọng chi phí kháng sinh từ 29,62% xuống mức 22% đến 24% trong vòng 12 tháng.

Gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc generic sản xuất trong nước đạt chuẩn: Tổ chuyên gia đấu thầu cần ưu tiên lựa chọn các thuốc sản xuất trong nước đã chứng minh tương đương sinh học theo Thông tư 03/2019/TT-BYT. Đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc nội địa từ 62,18% lên trên 75% vào cuối năm 2021, duy trì tỷ lệ thuốc biệt dược gốc dưới mức 5% tại tuyến huyện để tối ưu hóa nguồn quỹ bảo hiểm y tế.

Tăng cường hoạt động dược lâm sàng và cảnh báo đơn thuốc: Khoa Dược cần bố trí dược sĩ lâm sàng tham gia hội chẩn thường quy tại các khoa điều trị nội trú, đồng thời phối hợp với bộ phận công nghệ thông tin cài đặt các thuật toán cảnh báo tương tác thuốc và chỉ định bất hợp lý trên phần mềm quản lý bệnh viện. Phấn đấu 100% bệnh án nội trú được duyệt sử dụng thuốc an toàn, giảm thiểu 80% các lỗi phối hợp thuốc không cần thiết từ quý II năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp luận của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện tuyến quận, huyện: Cung cấp mô hình mẫu về quy trình phân tích ma trận ABC/VEN, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khoản mục thuốc tiêu tốn kinh phí lớn nhưng hiệu quả lâm sàng thấp, từ đó đưa ra quyết định mua sắm chính xác trong điều kiện tự chủ tài chính.

Dược sĩ phụ trách công tác cung ứng và dược lâm sàng: Tài liệu là cẩm nang thực hành chi tiết về cách thức thu thập, chuẩn hóa và xử lý dữ liệu xuất nhập tồn dược phẩm bằng công cụ tin học, phục vụ việc xây dựng danh mục thuốc đấu thầu và kế hoạch dự trù kho bãi hàng năm.

Cơ quan quản lý y tế và giám định Bảo hiểm Xã hội: Cung cấp nguồn số liệu tham khảo khách quan về mô hình tiêu thụ thuốc tuyến cơ sở tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, làm căn cứ đánh giá định mức chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và giám sát thực hiện chính sách thuốc quốc gia.

Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, là tài liệu học thuật giá trị phục vụ việc thực hiện các đề tài khóa luận và luận văn chuyên khoa.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ma trận ABC/VEN mang lại ưu thế gì vượt trội so với việc chỉ sử dụng phân tích ABC đơn thuần?

Phân tích ABC chỉ phản ánh đơn thuần giá trị tiền tệ mà không đo lường được tầm quan trọng lâm sàng của thuốc. Khi kết hợp với phân tích VEN tạo thành ma trận ABC/VEN, người quản lý sẽ nhận diện ngay các thuốc thuộc nhóm AN – tức là những thuốc có chi phí rất cao (nhóm A) nhưng lại không thiết yếu trong điều trị (nhóm N), giúp cắt giảm lãng phí ngân sách mà hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến chất lượng cấp cứu và điều trị.

Vì sao tỷ trọng chi phí thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Ý Yên chỉ chiếm 31,67% tổng chi phí khám chữa bệnh, thấp hơn bình quân toàn quốc?

Tỷ trọng chi phí thuốc tại trung tâm đạt 31,67% là do đơn vị đã chủ động kiểm soát tốt cơ cấu thuốc generic (chiếm 93,16% giá trị) và ưu tiên thuốc sản xuất trong nước (chiếm 62,18% giá trị). Đồng thời, thuốc đường uống chiếm tỷ trọng chủ đạo với 75,06% chi phí, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí điều trị đắt đỏ so với các can thiệp bằng thuốc tiêm truyền tại các tuyến trên.

Nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong việc sử dụng thuốc kháng sinh tại trung tâm?

Nghiên cứu chỉ ra kháng sinh là nhóm thuốc chiếm chi phí lớn nhất (29,62% tổng giá trị thuốc hóa dược, tương đương 4,96 tỷ đồng). Trong đó, phân nhóm Beta-lactam chiếm tới 92,18% kinh phí kháng sinh và Cephalosporin thế hệ 1 chiếm gần 50%. Tỷ lệ này cao vượt trội so với tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn trong mô hình bệnh tật (khoảng 3,5%), cho thấy tình trạng kê đơn bao vây và lạm dụng kháng sinh còn tồn tại phổ biến.

Nhóm thuốc AN tại đơn vị gồm những thành phần nào và tại sao cần phải loại bỏ hoặc hạn chế?

Nhóm AN tại trung tâm gồm 4 khoản mục chiếm 8,78% tổng kinh phí (khoảng 1,36 tỷ đồng), tiêu biểu là các chế phẩm vitamin bổ trợ (chiếm 48% kinh phí nhóm AN) và men chống viêm Alphachymotrypsin (chiếm 18,15%). Đây là những thuốc có giá thành cao nhưng bằng chứng khoa học về hiệu quả điều trị bệnh nặng chưa rõ ràng, cần hạn chế tối đa để ưu tiên kinh phí cho thuốc cấp cứu và bệnh mạn tính.

Cơ cấu danh mục thuốc năm 2020 của trung tâm đã thực sự đáp ứng đúng mô hình bệnh tật hay chưa?

Danh mục thuốc cơ bản đã bao phủ được 20 chương bệnh tật theo mã ICD-10 của trung tâm, đặc biệt là nhóm thuốc tim mạch (10,39% chi phí) và nội tiết (28,89% chi phí) tương ứng với tỷ lệ mắc bệnh hệ tuần hoàn (18,6%) và bệnh chuyển hóa (11,7%). Dù vậy, cơ cấu này vẫn cần điều chỉnh giảm bớt nhóm thuốc bổ trợ và cân đối lại nhóm thuốc kháng sinh cho phù hợp hơn với thực tế lâm sàng.

Kết luận

  • Danh mục thuốc sử dụng năm 2020 tại Trung tâm Y tế huyện Ý Yên gồm 184 khoản mục với tổng giá trị 15,53 tỷ đồng, chiếm 31,67% tổng chi phí khám chữa bệnh của đơn vị.
  • Đơn vị thực hiện tốt chủ trương ưu tiên thuốc generic (93,16% giá trị) và thuốc sản xuất trong nước (62,18% giá trị), đồng thời tỷ lệ thuốc đường uống chiếm đa số (75,06% giá trị).
  • Cơ cấu dược lý tập trung vào 3 nhóm chính: kháng sinh (29,62% chi phí), hormon - nội tiết (28,89%) và tim mạch (10,39%), cơ bản đáp ứng mô hình bệnh tật đa dạng với 78.867 lượt khám.
  • Phân tích ma trận ABC/VEN đã chỉ ra điểm nghẽn quản trị tài chính lớn tại nhóm AN khi chiếm tới 8,78% tổng ngân sách, chủ yếu do việc sử dụng lạm dụng vitamin bổ trợ và men Alphachymotrypsin.
  • Luận văn cung cấp bằng chứng khoa học xác thực giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục thuốc giai đoạn 2021 - 2022 theo hướng an toàn, hợp lý và tiết kiệm chi phí.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi Hội đồng Thuốc và Điều trị khẩn trương hoàn thiện danh mục thuốc đấu thầu mới ngay trong quý I/2021, đồng thời thiết lập chương trình bình bệnh án và giám sát kê đơn kháng sinh định kỳ hàng tháng. Các nhà quản lý y tế và chuyên gia dược bệnh viện có thể áp dụng ngay mô hình phân tích ma trận ABC/VEN từ nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị dược tại cơ sở của mình.