Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế công lập, chi phí mua sắm dược phẩm thường chiếm khoảng 30% đến 40% tổng ngân sách hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh. Việc quản lý danh mục thuốc thiếu đồng bộ không chỉ gây thất thoát nguồn lực tài chính mà còn trực tiếp đe dọa sự cân đối của quỹ Bảo hiểm Y tế tại tuyến y tế cơ sở. Đề tài tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách dược và đánh giá tính hợp lý trong chỉ định điều trị tại một trung tâm y tế đa khoa tuyến huyện.

Nghiên cứu được triển khai với mục tiêu mô tả toàn diện cơ cấu số lượng, giá trị sử dụng của 113 khoản mục thuốc và phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng thông qua phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN. Phạm vi dữ liệu được thu thập trọn vẹn trong chu kỳ tài chính từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 tại Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình – đơn vị y tế phục vụ trực tiếp cho mạng lưới 21 trạm y tế xã, thị trấn với đội ngũ 257 cán bộ, y bác sĩ.

Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cấu trúc danh mục thuốc hàng năm. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh kiểm soát ngân sách trọng tâm khi nhóm thuốc hạng A chiếm tới 79,3% tổng chi phí nhưng chỉ bao gồm 18,6% số khoản mục. Đồng thời, kết quả phát hiện tỷ trọng 10,8% ngân sách vẫn đang chi trả cho nhóm thuốc không thiết yếu, tạo tiền đề giúp cơ sở cắt giảm lãng phí tài chính, nâng cao chỉ số sử dụng thuốc an toàn và bền vững cho hệ thống y tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế dược và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trước hết là lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng dược phẩm và sử dụng thuốc hợp lý của Tổ chức Y tế Thế giới, đặt trọng tâm vào việc bảo đảm sẵn có các thuốc an toàn, hiệu quả với chi phí tối ưu nhất cho cộng đồng. Nguyên lý Pareto hay quy luật 80/20 được ứng dụng làm nền tảng cho phương pháp phân tích ABC nhằm phân định các nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng ngân sách chi phối trong bệnh viện.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng quy chuẩn phân loại thuốc theo mức độ thiết yếu lâm sàng thông qua hệ thống phân tích VEN, chia toàn bộ thuốc thành ba nhóm: Vital (thuốc tối cần cấp cứu, duy trì sự sống), Essential (thuốc thiết yếu cho các bệnh lý chính trong mô hình bệnh tật) và Non-essential (thuốc không thiết yếu, điều trị triệu chứng nhẹ hoặc hiệu quả chưa rõ ràng). Khung pháp lý điều chỉnh nghiên cứu bao gồm Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục thanh toán thuốc Bảo hiểm Y tế và Thông tư 05/2015/TT-BYT về danh mục thuốc y học cổ truyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp kỹ thuật hồi cứu toàn bộ dữ liệu tiêu thụ dược phẩm trong năm tài chính 2020.

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Toàn bộ 113 khoản mục thuốc có phát sinh xuất kho thực tế tại kho nội trú và kho ngoại trú của đơn vị trong giai đoạn 12 tháng từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020, tương ứng với tổng giá trị sử dụng đạt trên 3,45 tỷ đồng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn thể không xác suất, thu thập toàn bộ quần thể dữ liệu phát sinh trên phần mềm quản trị bệnh viện nhằm triệt tiêu hoàn toàn sai số chọn mẫu và bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho thực trạng kê đơn tại đơn vị.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp đồng thời phương pháp phân tích tỷ trọng kinh tế ABC với phương pháp phân loại lâm sàng VEN tạo nên ma trận 9 ô ABC/VEN. Đây là công cụ hữu hiệu nhất giúp nhà quản lý không chỉ nhìn thấy dòng tiền phân bổ theo nhóm hàng hóa mà còn trực tiếp bóc tách những nghịch lý kinh tế dược, điển hình là việc chi trả ngân sách lớn cho các thuốc không thiết yếu.

Dữ liệu được làm sạch hai lần, mã hóa các trường thông tin đường dùng, xuất xứ, dạng bào chế và xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu tổng thể cho thấy thuốc hóa dược giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối với 101 khoản mục, chiếm 89,4% tổng số khoản mục và chiếm 93,0% tổng giá trị sử dụng. Trong khi đó, nhóm chế phẩm y học cổ truyền chỉ đạt 12 khoản mục, chiếm 10,6% số lượng và đóng góp 7,0% tổng giá trị tiêu thụ. Về xuất xứ hàng hóa, thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế rõ rệt với 76 khoản mục (chiếm 67,3% số khoản mục) và chiếm 73,5% tổng giá trị thanh toán, thuốc nhập khẩu chiếm 32,7% số khoản mục và 26,5% giá trị. Cơ cấu phân loại theo tên thương mại cho thấy tỷ lệ thuốc Generic đạt mức 90,1% về số lượng và chiếm tới 97,9% tổng chi phí, trong khi thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 9,9% số khoản mục và chiếm 2,1% giá trị.

Xét theo nhóm tác dụng dược lý, ngân sách tập trung vào ba nhóm chính: nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn với 17 khoản mục chiếm 15,0% số lượng nhưng chiếm tới 50,9% tổng giá trị tiền thuốc; nhóm thuốc tim mạch có 15 khoản mục chiếm 13,3% số lượng và 12,8% giá trị; nhóm hormone và thuốc tác động vào hệ nội tiết có 14 khoản mục chiếm 12,4% số lượng và 8,3% giá trị. Đáng chú ý, thuốc đơn thành phần chiếm 85,1% số khoản mục và 83,7% chi phí; thuốc đường uống chiếm ưu thế với 69,0% số khoản mục và 68,9% giá trị sử dụng.

Khi phân hạng theo phương pháp ABC, nhóm A chỉ bao gồm 21 khoản mục (chiếm 18,6% tổng danh mục) nhưng chiếm tới 79,3% tổng giá trị thanh toán. Nhóm B có 28 khoản mục (chiếm 24,8%) với 15,6% giá trị và nhóm C gồm 64 khoản mục (chiếm 56,6%) chỉ chiếm 5,1% giá trị. Trong nhóm A, riêng 7 loại kháng sinh đã chiếm 61,1% giá trị của nhóm, đặc biệt hoạt chất Cefoxitin đường tiêm chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 27,7% giá trị nhóm A.

Phân tích VEN chỉ ra nhóm thuốc thiết yếu E chiếm ưu thế với 64,6% số khoản mục và 83,3% giá trị sử dụng; nhóm tối cần V chiếm 22,1% số khoản mục nhưng chỉ chiếm 5,9% giá trị; nhóm không thiết yếu N chiếm 13,3% số khoản mục và tiêu tốn 10,8% ngân sách. Đáng lưu ý, ma trận kết hợp ABC/VEN chỉ ra sự xuất hiện của các khoản mục thuộc nhóm AN (thuốc không thiết yếu nhưng chi phí cao) bao gồm các chế phẩm bổ trợ thần kinh và vitamin phối hợp liều cao.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ chi phí của danh mục thuốc phản ánh sự tương thích tương đối chặt chẽ với mô hình bệnh tật thực tế tại huyện Gia Viễn trong năm 2020. Thống kê theo mã bệnh quốc tế ICD-10 cho thấy bệnh lý đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 16,8%, bệnh nội tiết chuyển hóa chiếm 14,8% và bệnh hệ tuần hoàn chiếm 12,1%. Điều này lý giải vì sao nhóm thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch và thuốc tiểu đường chiếm tỷ trọng kinh phí vượt trội.

So sánh với các nghiên cứu cùng tuyến, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại đơn vị đạt 73,5% giá trị, cao hơn đáng kể so với Bệnh viện Đa khoa huyện Phú Xuyên (33,7%) và Trung tâm Y tế huyện Lý Nhân (51,3%). Đây là minh chứng rõ nét cho việc thực thi hiệu quả Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" của Bộ Y tế. Tuy nhiên, việc nhóm thuốc không thiết yếu N chiếm tới 10,8% tổng giá trị sử dụng vẫn là một bất cập tài chính, cao hơn mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới.

Để tối ưu hóa việc theo dõi trực quan các dữ liệu này trong quản trị bệnh viện, các chỉ số có thể được trình bày bằng biểu đồ tròn đa tầng nhằm đối sánh tỷ trọng nguồn gốc xuất xứ với cấu trúc generic, kết hợp biểu đồ cột xếp chồng phản ánh tương quan chi phí giữa các nhóm dược lý. Đặc biệt, việc thiết lập ma trận nhiệt 9 ô cho phân tích ABC/VEN sẽ giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị nhận diện ngay lập tức các điểm nóng chi phí bất hợp lý tại các giao điểm AN và BN.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Rà soát và cắt giảm triệt để nhóm thuốc chi phí cao không thiết yếu: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần tiến hành rà soát định kỳ hàng quý, loại bỏ hoặc thay thế toàn bộ 4 khoản mục thuộc nhóm AN (các chế phẩm bổ trợ tuần hoàn não, vitamin phối hợp liều cao) ra khỏi danh mục thuốc đấu thầu năm tới; mục tiêu cắt giảm tỷ trọng giá trị sử dụng nhóm N từ mức 10,8% xuống dưới 5,0% tổng ngân sách, tiết kiệm ước tính khoảng 150 đến 200 triệu đồng mỗi năm.
  2. Chuẩn hóa hướng dẫn và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh: Khoa Dược phối hợp cùng các bác sĩ khoa Khám bệnh và khoa Nội tổng hợp ban hành quy chế giám sát kê đơn kháng sinh, đặc biệt là hoạt chất Cefoxitin đường tiêm nhằm hạ tỷ trọng chi phí kháng sinh từ mức 50,9% xuống khoảng 38% đến 40% trong lộ trình 12 tháng, ưu tiên chuyển đổi sang kháng sinh đường uống khi bệnh nhân qua giai đoạn cấp.
  3. Mở rộng cơ cấu và giá trị sử dụng của nhóm thuốc Y học cổ truyền: Ban Giám đốc và Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng lập kế hoạch nâng số lượng chế phẩm y học cổ truyền từ 12 khoản mục lên 20 khoản mục, phấn đấu tăng tỷ trọng giá trị sử dụng từ 7,0% lên mức 12% đến 15% trong vòng 2 năm nhằm phát huy thế mạnh chi phí thấp trong điều trị các bệnh mạn tính ở người cao tuổi.
  4. Tăng cường vai trò của Dược lâm sàng và giám sát thông tin thuốc: Dược sĩ lâm sàng chủ động tham gia đi buồng bệnh, kiểm soát 100% bệnh án nội trú có chỉ định thuốc tiêm và thuốc phối hợp đa thành phần, thực hiện báo cáo định kỳ các phản ứng có hại của thuốc và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc đơn thành phần theo đúng chỉ đạo tại Thông tư 21/2013/TT-BYT.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các Bệnh viện và Trung tâm Y tế tuyến huyện: Ứng dụng toàn bộ quy trình phân tích ma trận ABC/VEN và phương pháp đối sánh mô hình bệnh tật để xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm sát với nhu cầu điều trị thực tế, tối ưu hóa nguồn quỹ khám chữa bệnh.
  • Trưởng khoa Dược và Dược sĩ phụ trách công tác quản lý cung ứng: Tham khảo mô hình thu thập, làm sạch dữ liệu xuất nhập tồn và kỹ thuật phân hạng thuốc nhằm thiết lập mức dự trữ tồn kho an toàn, hạn chế tối đa việc tồn đọng vốn ở các nhóm thuốc kém ưu tiên.
  • Cán bộ quản lý Quỹ Bảo hiểm Y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng nghiên cứu như một tài liệu thực chứng trong công tác giám định thanh toán chi phí thuốc, nhận diện các xu hướng lạm dụng thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc hỗ trợ điều trị giá cao tại y tế cơ sở.
  • Học viên sau đại học, Dược sĩ chuyên khoa và sinh viên ngành Quản lý Dược: Khai thác làm nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu kinh tế y tế, hệ thống biến số nghiên cứu dược tễ và phương pháp luận trong đánh giá sử dụng thuốc bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhóm thuốc kháng sinh lại chiếm tới hơn 50% tổng chi phí sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn?

Nguyên nhân bắt nguồn từ mô hình bệnh tật địa phương với tỷ lệ nhiễm khuẩn đường hô hấp chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 16,8%. Bên cạnh đó, việc cơ sở sử dụng một số kháng sinh thế hệ mới đường tiêm như Cefoxitin với đơn giá cao (chiếm 27,7% giá trị nhóm A) đã đẩy chi phí nhóm này lên mức 50,9%.

Phân tích ma trận kết hợp ABC/VEN mang lại giá trị cốt lõi gì cho nhà quản lý bệnh viện?

Ma trận kết hợp phân loại đồng thời giá trị tiền tệ và mức độ thiết yếu lâm sàng của thuốc. Công cụ này giúp chỉ ra chính xác các khoản mục bất hợp lý như nhóm AN (chiếm chi phí lớn nhưng không thiết yếu) để nhà quản lý loại bỏ, tập trung nguồn lực tài chính cho nhóm AV và BV phục vụ điều trị cấp cứu.

Tỷ lệ 73,5% thuốc sản xuất trong nước tại đơn vị phản ánh điều gì về chính sách cung ứng?

Con số 73,5% phản ánh Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn đã thực hiện xuất sắc đề án ưu tiên thuốc nội của Bộ Y tế. Việc ưu tiên thuốc nội giúp giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh, kiểm soát tốt trần thanh toán Bảo hiểm Y tế trong khi vẫn duy trì hiệu quả điều trị tương đương thuốc ngoại.

Các thuốc thuộc nhóm N (không thiết yếu) có nhất thiết phải bị loại bỏ hoàn toàn khỏi danh mục không?

Không nhất thiết phải loại bỏ toàn bộ vì một số thuốc nhóm N vẫn có giá trị hỗ trợ điều trị triệu chứng nhẹ. Tuy nhiên, đơn vị cần kiểm soát chặt chẽ để nhóm N không chiếm quá 5% tổng ngân sách và tuyệt đối không để các thuốc này lọt vào nhóm chi phí cao hạng A.

Việc thuốc Generic chiếm tới 97,9% giá trị sử dụng có ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh không?

Thuốc Generic trúng thầu đều đạt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng và tương đương sinh học theo quy định của Cục Quản lý Dược. Việc đạt tỷ lệ 97,9% giá trị giúp tối đa hóa hiệu quả chi phí, phù hợp với năng lực chi trả của người dân và ngân sách bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã phân tích toàn diện 113 khoản mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Gia Viễn năm 2020 với tổng giá trị hơn 3,45 tỷ đồng, phản ánh sự chiếm ưu thế của thuốc hóa dược (89,4% số lượng, 93,0% giá trị).
  • Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 73,5% giá trị và thuốc Generic đạt 97,9% giá trị, khẳng định chính sách cung ứng thuốc tiết kiệm và tuân thủ định hướng quốc gia.
  • Danh mục thuốc tương đối phù hợp với mô hình bệnh tật địa phương, tuy nhiên nhóm kháng sinh chiếm tỷ trọng quá lớn (50,9% giá trị) và nhóm thuốc không thiết yếu N vẫn còn cao (10,8% giá trị).
  • Phân tích ma trận ABC/VEN chỉ ra nhóm thuốc hạng A chiếm 79,3% kinh phí chỉ với 21 khoản mục, đồng thời phát hiện các thuốc nhóm AN cần được rà soát và tinh giản trong kỳ đấu thầu tiếp theo.
  • Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp bức tranh định lượng hoàn chỉnh, làm cơ sở khoa học để Hội đồng Thuốc và Điều trị xây dựng danh mục thuốc năm 2021-2022 an toàn, hợp lý và cân đối tài chính.

Lộ trình hành động tiếp theo: Trong quý 1 năm tài chính tiếp theo, Hội đồng Thuốc và Điều trị cần áp dụng ngay ma trận ABC/VEN để cắt giảm các thuốc nhóm AN, ban hành phác đồ điều trị kháng sinh chuẩn hóa và tổ chức đánh giá lại định kỳ 6 tháng một lần. Hãy tham khảo chi tiết toàn bộ số liệu và phương pháp luận trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị kinh tế dược tại đơn vị của bạn ngay hôm nay!