Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu vận hành tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập, ngân sách dành cho dược phẩm thường chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 50% đến 60% tổng chi phí hoạt động y tế. Tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020, áp lực khám chữa bệnh ghi nhận mức độ phục vụ rất cao với tổng số 201.601 lượt người bệnh, quy mô 100 giường bệnh nội trú cùng đơn vị Thận nhân tạo trang bị 16 máy hoạt động 3 ca mỗi ngày phục vụ liên tục 90 bệnh nhân. Thực trạng đa dạng hóa biệt dược trên thị trường dược phẩm đã tạo ra thách thức lớn đối với công tác kiểm soát chi phí bảo hiểm y tế và cân đối nguồn tài chính tại đơn vị y tế tuyến quận, huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là đánh giá tính hợp lý, mức độ kinh tế và tính tương thích lâm sàng của danh mục thuốc thực tế đã sử dụng so với mô hình bệnh tật địa phương. Đề tài xác định hai mục tiêu cốt lõi: mô tả chi tiết cơ cấu danh mục thuốc theo các tiêu chí quản lý dược quy chuẩn, đồng thời phân tích sâu danh mục thuốc thông qua các công cụ kinh tế dược gồm phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ dữ liệu tiêu thụ thuốc trong 12 tháng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 tại hệ thống kho dược của trung tâm.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định lượng hóa hiệu quả quản trị nguồn kinh phí thuốc đạt hơn 16 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị điều chỉnh cơ cấu mua sắm, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa trên 85% ngân sách vào nhóm thuốc thiết yếu, giảm tỷ lệ thuốc chi phí cao không cần thiết và đảm bảo quyền lợi tối đa cho người bệnh tại 25 trạm y tế xã, phường trực thuộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chu trình cung ứng thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bao gồm bốn mắt xích khép kín: lựa chọn, mua sắm, tồn trữ và phân phối sử dụng hợp lý. Kết hợp với đó là nguyên lý kinh tế học Pareto (quy tắc 80/20) trong quản trị tồn kho và mô hình phân tích chi phí y tế công.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên các khái niệm cốt lõi:

  • Danh mục thuốc đã sử dụng: Phản ánh trung thực khối lượng và giá trị dược phẩm thực tế được cấp phát cho người bệnh trong chu kỳ tài chính.
  • Phương pháp phân tích ABC: Phân nhóm thuốc theo giá trị tiêu dùng tích lũy hàng năm, gồm hạng A chiếm khoảng 75% đến 80% ngân sách với 10% đến 20% số khoản mục, hạng B chiếm 15% đến 20% ngân sách với 10% đến 20% số khoản mục, và hạng C chiếm 5% đến 10% ngân sách nhưng chiếm 60% đến 80% số khoản mục.
  • Phương pháp phân tích VEN: Xếp hạng dược phẩm theo mức độ ưu tiên lâm sàng thành nhóm Sống còn (V), Thiết yếu (E) và Không thiết yếu (N).
  • Ma trận ABC/VEN: Sự giao thoa giữa giá trị tài chính và tầm quan trọng điều trị, hỗ trợ phát hiện nhóm thuốc AN để loại bỏ lãng phí.
  • Phân loại nhóm điều trị: Đối chiếu dược phẩm theo 27 nhóm hoạt chất quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT và 11 nhóm thuốc đông y theo Thông tư 05/2015/TT-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp thu thập số liệu hồi cứu từ báo cáo xuất nhập tồn của ba kho thuốc trực thuộc trung tâm: Kho BHYT ngoại trú, Kho nội trú và Kho lọc thận nhân tạo trong giai đoạn 12 tháng năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 156 khoản mục thuốc hóa dược và thành phẩm thuốc cổ truyền cùng 37 vị thuốc y học cổ truyền được xuất dùng thực tế trong năm 2020. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ, không lấy mẫu ngẫu nhiên nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu và bảo đảm phản ánh đầy đủ 100% chi phí dược dụng. Lý do lựa chọn bộ công cụ phân tích ABC, VEN và ma trận kết hợp theo Thông tư 21/2013/TT-BYT là vì đây là chuẩn mực khoa học được Bộ Y tế ban hành, có khả năng bóc tách đa chiều giữa hiệu quả tài chính và sự an toàn điều trị. Số liệu được tổng hợp và chuẩn hóa bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 thông qua các hàm logic, thống kê phân hạng và tính tỷ trọng phần trăm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thể hiện sự vượt trội của nhóm tân dược. Nhóm thuốc hóa dược chiếm 140 khoản mục (72,5% tổng số khoản mục) và chiếm tới 13.035 triệu đồng, tương ứng 81,2% tổng giá trị sử dụng. Thuốc cổ truyền thành phẩm gồm 16 khoản mục (8,3% số khoản mục) với giá trị đạt 2.927 triệu đồng (17,7% giá trị). Vị thuốc cổ truyền tuy có 37 khoản mục (19,2% số khoản mục) nhưng chỉ chiếm 1,1% giá trị chi phí.

Thứ hai, cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ghi nhận 3 nhóm dẫn đầu chi phí. Nhóm thuốc tim mạch đứng đầu với 22 khoản mục (14,1% số khoản mục) và giá trị 2.438 triệu đồng (17,4% tổng chi phí). Nhóm hormon và nội tiết có 14 khoản mục (9,0% số khoản mục) chiếm 2.205 triệu đồng (16,7% chi phí). Nhóm thuốc tác dụng đối với máu có 6 khoản mục (3,8% số khoản mục) nhưng chiếm tới 2.255 triệu đồng (16,5% chi phí) do phục vụ chu kỳ lọc máu. Trong nhóm tim mạch, thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm áp đảo với 68,2% số khoản mục và 54,2% giá trị sử dụng, điển hình là Ebitac 12.5 chiếm 39,8% và Ebitac 25 chiếm 19,9% chi phí nhóm huyết áp.

Thứ ba, cơ cấu thuốc theo generic và nguồn gốc xuất xứ phản ánh sự tối ưu hóa chi phí nhưng còn mất cân đối cục bộ. Thuốc generic chiếm tỷ trọng tuyệt đối với 136 khoản mục (97,1% số khoản mục) và 13.656 triệu đồng (99,6% giá trị), trong khi biệt dược gốc chỉ chiếm 4 khoản mục (2,9% số khoản mục) và 0,4% giá trị. Về xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước chiếm 102 khoản mục (65,4% số khoản mục) nhưng chỉ đạt 49,5% giá trị sử dụng (8.277 triệu đồng), trong khi thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 54 khoản mục (34,6% số khoản mục) nhưng chiếm tới 50,5% giá trị (8.962 triệu đồng).

Thứ tư, phân loại theo đường dùng và thành phần cho thấy thuốc đường uống chiếm 101 khoản mục (64,7% số khoản mục) và 68,7% giá trị; thuốc đơn thành phần chiếm 118 khoản mục (84,3% số khoản mục) và 78,6% giá trị sử dụng.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu sử dụng thuốc tại trung tâm có sự tương thích cao với mô hình bệnh tật năm 2020. Mô hình ghi nhận bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 20,8% (41.660 lượt) và bệnh hệ tuần hoàn chiếm 14,5% (29.321 lượt), giải thích trực tiếp cho việc hai nhóm thuốc này chiếm hơn 34,1% tổng kinh phí toàn viện. Nhóm thuốc tác dụng đối với máu chiếm tỷ trọng lớn (16,5%) phản ánh đặc thù vận hành của 16 máy lọc thận cho 90 bệnh nhân chạy thận chu kỳ.

Khi thảo luận kết quả, sự phân bố này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ phần trăm cơ cấu nguồn gốc và biểu đồ phân tích đường cong tích lũy ABC, giúp nhận diện rõ sự hội tụ chi phí ở nhóm hạng A. Dữ liệu đối chiếu chéo được trình bày qua bảng ma trận 9 ô ABC/VEN để tách biệt nhóm AN.

So sánh với các cơ sở y tế tuyến huyện khác, tỷ lệ giá trị thuốc nội tại trung tâm (49,5%) thấp hơn mức trung bình 76,62% của tuyến huyện theo tổng kết toàn quốc và thấp hơn Trung tâm Y tế Thành phố Điện Biên Phủ (75,4%) hay thị xã Từ Sơn (57,8%). Nguyên nhân do đơn giá bình quân của 54 thuốc ngoại nhập khẩu trong điều trị tim mạch và nội tiết còn rất cao. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc generic đạt 99,6% giá trị là điểm sáng vượt trội so với mức 87,8% tại Bệnh viện Đa khoa Thủy Nguyên, minh chứng cho việc thực hiện nghiêm túc chính sách kinh tế dược.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và cắt giảm danh mục thuốc thuộc nhóm AN: Hội đồng Thuốc và Điều trị cần chủ trì tái đánh giá toàn bộ các khoản mục thuốc thuộc nhóm chi phí cao nhưng không thiết yếu (nhóm AN) ngay trong quý 1 năm 2021. Mục tiêu hành động là giảm tỷ trọng ngân sách thuốc nhóm AN từ mức 7,1% xuống dưới 3,0% tổng chi phí thuốc toàn viện trong lộ trình 6 tháng.

Thứ hai, đẩy mạnh tỷ lệ tiêu thụ thuốc sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học: Khoa Dược phối hợp cùng Phòng Kế hoạch Tổng hợp xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu, nâng tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc nội từ 49,5% hiện nay lên mức 65% đến 70% trong giai đoạn 2021-2022. Đơn vị cần ưu tiên thay thế các biệt dược nhập khẩu đơn giá cao như Ebitac bằng các thuốc generic sản xuất trong nước có hiệu quả điều trị tương đương.

Thứ ba, chuẩn hóa quy chế kê đơn và tăng cường chỉ định thuốc theo tên chung quốc tế INN: Ban Giám đốc chỉ đạo các khoa lâm sàng đẩy mạnh kê đơn theo tên gốc, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ số khoản mục thuốc kê theo tên gốc từ mức 7,9% lên tối thiểu 30% trong 12 tháng tới, nhằm minh bạch hóa công tác chỉ định và giảm phụ thuộc vào các tên thương mại đắt tiền.

Thứ tư, ứng dụng phần mềm tự động hóa quản lý kho dược theo ma trận ABC/VEN: Bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp với Khoa Dược hoàn thiện hệ thống quản trị dữ liệu trước tháng 6 năm 2021. Hệ thống cần thiết lập ngưỡng cảnh báo mức tồn kho an toàn cho 100% thuốc nhóm Sống còn (V) và Thiết yếu (E), đảm bảo không bao giờ đứt gãy cơ số thuốc cấp cứu hồi sức và hạn chế tồn đọng vốn ở nhóm C.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện: Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận thực chứng và bộ chỉ số tham chiếu chi phí từ nguồn ngân sách hơn 16 tỷ đồng, giúp các nhà quản lý xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm sát thực tế, tối ưu hóa quỹ bảo hiểm y tế.

Thứ hai, Dược sĩ phụ trách công tác Dược lâm sàng và Quản lý Kho Dược bệnh viện: Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý dữ liệu 156 khoản mục trên bảng tính chuyên dụng, phương pháp thiết lập ma trận ABC/VEN và kỹ thuật rà soát định kỳ nhằm phát hiện những thuốc bị lạm dụng hoặc chỉ định bất hợp lý.

Thứ ba, Bác sĩ điều trị và nhân viên y tế trực tiếp kê đơn ngoại trú, nội trú: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tương quan chi phí giữa 22 thuốc tim mạch và 14 thuốc nội tiết, giúp thầy thuốc nâng cao nhận thức kinh tế y tế, ưu tiên chọn lựa các thuốc generic đơn chất có chi phí tiết kiệm nhưng vẫn bảo đảm sinh khả dụng cao cho người bệnh.

Thứ tư, Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Luận văn là nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu, hỗ trợ triển khai các đề tài phân tích kinh tế dược và so sánh mô hình sử dụng thuốc giữa các cơ sở y tế.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ma trận ABC/VEN mang lại lợi ích thực tiễn gì cho công tác quản trị bệnh viện? Ma trận ABC/VEN phối hợp hai chiều giữa giá trị kinh tế và mức độ cần thiết lâm sàng. Tại đơn vị, công cụ này giúp phân lập nhóm thuốc AN để cắt giảm, từ đó tối ưu hóa nguồn ngân sách hơn 16 tỷ đồng và tập trung nguồn lực tài chính mua sắm các thuốc sống còn, thiết yếu phục vụ người bệnh.

Tại sao giá trị thuốc nhập khẩu lại chiếm tới 50,5% dù số khoản mục chỉ chiếm 34,6%? Nguyên nhân chủ yếu do đơn giá bình quân của 54 khoản mục thuốc ngoại nhập cao hơn nhiều so với thuốc nội, đặc biệt là các thuốc điều trị tăng huyết áp và dung dịch chuyên khoa thận nhân tạo. Điều này khiến tỷ trọng giá trị thuốc nhập khẩu đạt 50,5% (tương đương 8.962 triệu đồng), lấn át thuốc trong nước.

Tỷ lệ sử dụng thuốc generic tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương đạt mức bao nhiêu? Thuốc generic chiếm ưu thế vượt bậc với 136 khoản mục (97,1% số khoản mục) và đạt giá trị 13.656 triệu đồng, chiếm tới 99,6% tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện. Thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 4 khoản mục (2,9% số khoản mục) với giá trị 0,4%, chủ yếu dự phòng tại khoa Hồi sức cấp cứu.

Cơ cấu thuốc sử dụng có phản ánh sát thực mô hình bệnh tật của địa phương không? Cơ cấu thuốc hoàn toàn tương thích với mô hình 201.601 lượt khám bệnh năm 2020. Hai nhóm thuốc chiếm chi phí cao nhất là thuốc tim mạch (17,4%) và nội tiết (16,7%) phản ánh chính xác tỷ lệ bệnh nội tiết chuyển hóa (20,8%) và bệnh hệ tuần hoàn (14,5%) dẫn đầu tại trung tâm y tế.

Ưu tiên thuốc đường uống chiếm 68,7% giá trị sử dụng có ý nghĩa điều trị như thế nào? Cơ cấu đường uống chiếm 64,7% số khoản mục và 68,7% giá trị sử dụng phản ánh sự tuân thủ Thông tư 23/2011/TT-BYT. Thuốc uống giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến tiêm truyền, giảm chi phí vật tư y tế tiêu hao và tạo thuận lợi tối đa cho công tác điều trị ngoại trú tại tuyến cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 156 khoản mục thuốc hóa dược và thành phẩm y học cổ truyền với tổng kinh phí sử dụng đạt hơn 16 tỷ đồng tại Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương năm 2020.
  • Kết quả khẳng định tỷ lệ thuốc generic chiếm vị thế chủ đạo với 99,6% giá trị sử dụng, thể hiện định hướng tối ưu hóa chi phí điều trị cho quỹ bảo hiểm y tế.
  • Cơ cấu chi phí thuốc phân bổ hoàn toàn tương thích với mô hình bệnh tật 201.601 lượt khám, trong đó nhóm tim mạch chiếm 17,4% và nhóm nội tiết chiếm 16,7% tổng chi phí.
  • Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ giá trị thuốc nội mới đạt 49,5%, đồng thời nhận diện nhóm thuốc AN cần tiếp tục tinh gọn để tiết kiệm ngân sách mua sắm.
  • Đề tài thiết lập quy trình chuẩn mực về ứng dụng phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN cho các cơ sở y tế tuyến huyện.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là tạo lập hệ thống dữ liệu thực chứng hỗ trợ Hội đồng Thuốc và Điều trị hoạch định chính sách danh mục thuốc giai đoạn 2021-2023. Các đơn vị y tế tuyến cơ sở hãy liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý dược hoặc truy cập cổng thông tin học thuật chuyên ngành để tham khảo trọn vẹn mô hình phân tích kinh tế dược và nâng cao hiệu quả quản trị danh mục thuốc ngay hôm nay.