Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động quản trị danh mục thuốc đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập. Trong bối cảnh nguồn ngân sách bảo hiểm y tế có hạn và chi phí điều trị ngày càng tăng cao, việc xây dựng danh mục thuốc thiếu khoa học, mang tính cảm tính sẽ trực tiếp dẫn đến tình trạng lãng phí và nguy cơ thiếu hụt thuốc thiết yếu. Năm 2020, Bệnh viện Mắt Thái Bình tiếp nhận 51.625 lượt khám bệnh, điều trị nội trú cho 8.615 người bệnh và thực hiện thành công 6.266 ca phẫu thuật Phaco thay thủy tinh thể nhân tạo.
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong phân bổ ngân sách dược và vật tư y tế, nhận diện những nhóm thuốc có tỷ trọng tiêu thụ cao nhưng chưa tương xứng với hiệu quả điều trị lâm sàng. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm mô tả toàn diện cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng và phân tích chi phí tiêu thụ thông qua phương pháp ABC, VEN cùng ma trận kết hợp ABC/VEN trong cả năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 73 khoản mục thuốc và 60 danh mục vật tư y tế tiêu hao được cung ứng tại bệnh viện trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.
Kết quả phân tích mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cho công tác quản trị kinh tế dược. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng chuẩn xác giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị rà soát nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn đang chiếm tới 54,35% tổng tiền thuốc, đồng thời cân đối cơ cấu vật tư phẫu thuật để giảm gánh nặng viện phí cho người bệnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật y tế và lý thuyết kinh tế dược hiện đại. Khung pháp lý cốt lõi bao gồm Luật Dược số 105/2016/QH13, Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư số 30/2018/TT-BYT về danh mục thanh toán thuốc bảo hiểm y tế và Thông tư số 03/2019/TT-BYT về ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước.
Khung lý thuyết vận hành gồm hai mô hình phân tích kinh tế dược tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Thứ nhất là lý thuyết phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto, phân định các thuốc thành ba nhóm: nhóm A chiếm 75% đến 80% tổng giá trị tiền nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% tổng số khoản mục; nhóm B chiếm 15% đến 20% giá trị tiền và 10% đến 20% khoản mục; nhóm C chiếm 5% đến 10% giá trị tiền nhưng chiếm 60% đến 80% số khoản mục. Thứ hai là lý thuyết phân tích VEN giúp phân loại thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng: thuốc sống còn hay tối cần thiết (Vital - V), thuốc thiết yếu (Essential - E) và thuốc không thiết yếu (Non-essential - N). Sự kết hợp hai mô hình này tạo thành ma trận ABC/VEN với 9 phân nhóm, giúp chỉ ra các nhóm thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên điều trị thấp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, thu thập và xử lý hồi cứu toàn bộ dữ liệu tiêu thụ dược phẩm, vật tư y tế trong giai đoạn 12 tháng của năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 73 khoản mục thuốc trúng thầu đã xuất kho sử dụng (gồm 72 thuốc tân dược và 01 thuốc đông dược) cùng 60 danh mục vật tư y tế tiêu hao và thủy tinh thể nhân tạo. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính bao quát 100% dữ liệu tài chính thực tế tại đơn vị, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhóm điều trị kết hợp ma trận ABC/VEN là khả năng lượng hóa mối tương quan giữa chi phí tài chính và giá trị lâm sàng, khắc phục triệt để nhược điểm của các phương pháp thống kê đơn biến truyền thống. Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện, hóa đơn nhập xuất kho và biên bản kiểm nhập của Khoa Dược, sau đó được mã hóa, làm sạch và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các thuật toán thống kê mô tả trong thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu danh mục thuốc tân dược chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối tại Bệnh viện Mắt Thái Bình trong năm 2020. Danh mục có 72 khoản mục tân dược, chiếm 98,63% về số lượng khoản mục và chiếm tới 99,97% tổng giá trị sử dụng tiền thuốc (tương đương 1.820.612 nghìn đồng). Trong khi đó, thuốc chế phẩm y học cổ truyền chỉ có duy nhất 01 khoản mục là Viên sáng mắt Traphaco, chiếm 1,37% số khoản mục và đóng góp 0,03% tổng giá trị tiêu thụ (khoảng 625 nghìn đồng).
Thứ hai, cơ cấu tiền thuốc phân bổ không đồng đều giữa các nhóm tác dụng dược lý. Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất với 27 khoản mục (36,98% tổng số khoản mục) và tiêu tốn 989.464 nghìn đồng, chiếm 54,35% tổng ngân sách tiền thuốc. Đứng thứ hai là nhóm thuốc điều trị các bệnh về mắt, tai mũi họng với 19 khoản mục (26,02%) và giá trị sử dụng đạt 583.615 nghìn đồng, chiếm 32,06% tổng kinh phí. Hai nhóm dược lý này đã chiếm tới 86,41% tổng chi phí sử dụng thuốc toàn bệnh viện.
Thứ ba, cơ cấu chi phí vật tư y tế vượt trội hoàn toàn so với chi phí sử dụng thuốc. Tổng ngân sách dành cho thuốc và vật tư y tế tại bệnh viện trong năm 2020 là 22.285 triệu đồng. Trong đó, 60 khoản mục vật tư y tế tiêu tốn 20.048 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 91,92% tổng ngân sách điều trị, trong khi tiền thuốc chỉ chiếm 8,08%. Đáng chú ý nhất, 12 khoản mục thủy tinh thể nhân tạo phục vụ phẫu thuật Phaco có giá trị sử dụng lên tới 19.650 triệu đồng, chiếm 87,35% tổng chi phí mua sắm của toàn đơn vị.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến cơ cấu chi phí đặc thù này xuất phát từ mô hình bệnh tật chuyên khoa sâu. Đục thể thủy tinh là mặt bệnh chính với 6.266 ca phẫu thuật Phaco được thực hiện trong năm 2020, chiếm tỷ trọng điều trị nội trú áp đảo. Do đó, thủy tinh thể nhân tạo là vật tư can thiệp sống còn quyết định khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân, dẫn đến việc kinh phí vật tư y tế chiếm tới 91,92%. Tỷ trọng nhóm kháng sinh chiếm 54,35% chi phí tiền thuốc cũng phản ánh nhu cầu phòng ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu nhãn khoa nghiêm ngặt, đặc biệt là các biến chứng viêm nội nhãn nguy hiểm.
Khi so sánh với các bệnh viện chuyên khoa tương đương, tỷ trọng chi phí kháng sinh tại Bệnh viện Mắt Thái Bình (54,35%) cao hơn Bệnh viện Mắt Nghệ An năm 2018 (42,33%) nhưng thấp hơn Bệnh viện Mắt Hưng Yên năm 2019 (61,25%). Điều này chứng minh các bệnh viện mắt tuyến tỉnh đều đối mặt với thách thức kiểm soát chi phí kháng sinh phổ rộng thế hệ mới.
Để trực quan hóa các dữ liệu phức tạp này, nghiên cứu đề xuất biểu diễn cơ cấu ngân sách thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng giữa vật tư y tế (91,92%) và tiền thuốc (8,08%), kết hợp biểu đồ cột phân tầng chi phí của 10 nhóm tác dụng dược lý. Đồng thời, bảng ma trận 9 ô ABC/VEN là công cụ bắt buộc để hiển thị trực quan các hoạt chất thuộc nhóm AN nhằm giúp nhà quản lý nhận diện tức thì các nguy cơ hao hụt ngân sách.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, rà soát và tái cấu trúc danh mục thuốc định kỳ. Hội đồng Thuốc và Điều trị cần chủ trì thực hiện đánh giá lại toàn bộ 73 khoản mục thuốc trong quý I hàng năm. Mục tiêu là cắt giảm tối thiểu 10% chi phí các thuốc thuộc phân nhóm AN (chi phí cao, không thiết yếu) và nâng tỷ trọng sử dụng thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn kỹ thuật lên thêm 15% trước quý IV/2023.
Thứ hai, tối ưu hóa quy trình đấu thầu và đàm phán giá vật tư phẫu thuật. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp cùng Khoa Dược xây dựng hồ sơ mời thầu cạnh tranh cho 12 loại thủy tinh thể nhân tạo. Kế hoạch này đặt mục tiêu tiết giảm từ 5% đến 8% tổng ngân sách vật tư y tế (tương đương tiết kiệm từ 1,0 đến 1,5 tỷ đồng) trong chu kỳ đấu thầu giai đoạn 2023-2024 mà vẫn duy trì chất lượng điều trị thị lực tối ưu.
Thứ ba, chuẩn hóa phác đồ sử dụng kháng sinh chuyên khoa. Tổ Dược lâm sàng phối hợp với các khoa lâm sàng ban hành hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật Phaco, kiểm soát chặt chẽ việc chỉ định các nhóm kháng sinh Quinolon và Cephalosporin đắt tiền. Mục tiêu đặt ra là đạt trên 95% tỷ lệ kê đơn kháng sinh phù hợp phác đồ chuẩn trước tháng 12/2023.
Thứ tư, triển khai hệ thống phần mềm quản trị kho dược theo ma trận ABC/VEN. Khoa Dược và Phòng Công nghệ thông tin cần thiết lập thuật toán cảnh báo tự động trên phần mềm quản lý bệnh viện trước tháng 06/2023. Giải pháp này giúp giảm 20% lượng hàng tồn kho đọng vốn, đồng thời bảo đảm lượng dự trữ an toàn 100% cho các thuốc và vật tư thiết yếu thuộc nhóm V.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và Hội đồng Thuốc và Điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa mắt tuyến tỉnh. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phương pháp lượng hóa cụ thể để xây dựng danh mục thuốc cân đối với mô hình bệnh tật, giúp kiểm soát bội chi quỹ bảo hiểm y tế tại đơn vị.
Nhóm thứ hai là Dược sĩ phụ trách công tác Dược lâm sàng và Quản lý Khoa Dược bệnh viện. Luận văn cung cấp bản hướng dẫn chi tiết quy trình 7 bước phân tích ABC kết hợp ma trận VEN, hỗ trợ trực tiếp cho việc lập kế hoạch mua sắm, dự trù cơ số tồn kho và theo dõi sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý.
Nhóm thứ ba là Học viên cao học, Dược sĩ chuyên khoa cấp I và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hệ thống biến số kinh tế dược và kỹ thuật xử lý số liệu chuyên sâu trong quản lý y tế.
Nhóm thứ tư là Cán bộ giám định bảo hiểm y tế và chuyên viên hoạch định chính sách y tế công cộng. Dữ liệu luận văn chỉ rõ tỷ trọng chi phí khổng lồ của vật tư y tế chuyên khoa (chiếm 91,92%), cung cấp luận cứ vững chắc để xây dựng định mức thanh toán và điều chỉnh gói dịch vụ kỹ thuật nhãn khoa phù hợp với thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
Thủy tinh thể nhân tạo chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng ngân sách mua sắm tại Bệnh viện Mắt Thái Bình?
Thủy tinh thể nhân tạo gồm 12 khoản mục với tổng giá trị sử dụng đạt 19.650 triệu đồng, chiếm tới 87,35% tổng ngân sách mua sắm thuốc và vật tư của bệnh viện trong năm 2020. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế khi bệnh viện đã thực hiện 6.266 ca mổ Phaco điều trị đục thể thủy tinh an toàn cho bệnh nhân.
Phân tích ma trận ABC/VEN mang lại lợi ích gì vượt trội cho công tác quản trị bệnh viện?
Phương pháp này liên kết chặt chẽ giá trị tài chính với mức độ cần thiết điều trị lâm sàng thông qua 9 phân nhóm cụ thể. Nhờ đó, Hội đồng Thuốc và Điều trị có thể phát hiện chính xác các thuốc tiêu tốn nhiều kinh phí nhưng không thiết yếu (nhóm AN) để cắt giảm, đồng thời bảo đảm luôn ưu tiên cấp vốn 100% cho nhóm thuốc sống còn (AV).
Vì sao nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn lại chiếm tới 54,35% tiền thuốc?
Nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm 27 khoản mục với giá trị 989.464 nghìn đồng do yêu cầu bắt buộc trong kiểm soát nhiễm khuẩn nhãn khoa sau 6.266 ca phẫu thuật. Ngoài ra, việc bác sĩ có xu hướng lựa chọn các kháng sinh thế hệ mới, thuốc nhập khẩu đắt tiền để hạn chế nguy cơ kháng thuốc cũng làm tăng giá trị sử dụng của nhóm này.
Thuốc Y học cổ truyền có đóng góp như thế nào trong cơ cấu sử dụng tại bệnh viện?
Thuốc chế phẩm y học cổ truyền chỉ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn với 01 khoản mục duy nhất là Viên sáng mắt Traphaco, đạt giá trị 625 nghìn đồng (chiếm 0,03% tổng chi phí tiền thuốc). Tỷ lệ này cho thấy việc kết hợp y học cổ truyền trong điều trị bệnh lý nhãn khoa tại bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh vẫn còn nhiều dư địa cần khai thác.
Bệnh viện có thể gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước bằng những giải pháp nào?
Hội đồng Thuốc và Điều trị cần thực hiện nghiêm túc Thông tư số 03/2019/TT-BYT, ưu tiên lựa chọn các thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học và GMP-WHO. Bên cạnh đó, tổ chức các buổi hội thảo khoa học cập nhật dữ liệu lâm sàng của thuốc nội giúp bác sĩ an tâm kê đơn thay thế các biệt dược nhập khẩu đắt tiền.
Kết luận
- Toàn bộ 73 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2020 có tổng giá trị 1.820.612 nghìn đồng, trong đó thuốc tân dược chiếm tỷ lệ áp đảo 98,63% về số khoản mục và 99,97% về giá trị.
- Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất toàn viện với 54,35% (989.464 nghìn đồng), tiếp theo là nhóm thuốc chuyên khoa mắt, tai mũi họng chiếm 32,06% (583.615 nghìn đồng).
- Chi phí vật tư y tế chiếm ưu thế tuyệt đối với 91,92% tổng ngân sách toàn viện (20.048 triệu đồng), trong đó 12 loại thủy tinh thể nhân tạo phục vụ 6.266 ca mổ Phaco chiếm tới 87,35% tổng kinh phí.
- Phân tích ma trận ABC/VEN chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc sàng lọc cơ cấu chi phí, giúp chỉ ra những điểm nghẽn tài chính tại các nhóm thuốc tiêu thụ lớn nhưng có mức ưu tiên lâm sàng trung bình.
- Nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ số và tiêu chuẩn hóa phác đồ điều trị nhằm cân đối chi phí mua sắm dược phẩm, vật tư trong các cơ sở y tế chuyên khoa tuyến tỉnh.
Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh toàn cảnh và bằng chứng định lượng chính xác về thực trạng sử dụng thuốc, vật tư y tế tại một bệnh viện nhãn khoa hạng II điển hình. Lộ trình triển khai các giải pháp tối ưu hóa danh mục cần được hoàn thành trong giai đoạn 2023-2024 nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và tiết kiệm ngân sách y tế công lập. Các nhà quản lý bệnh viện và cán bộ dược lâm sàng hãy chủ động ứng dụng mô hình phân tích ABC/VEN ngay hôm nay để nâng tầm chất lượng quản trị dược bệnh viện.