Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng năm 2020 cung cấp một bức tranh toàn diện về thực trạng sử dụng ngân sách dược tại một bệnh viện đa khoa hạng II tuyến tỉnh với quy mô 650 giường bệnh và hơn 700 cán bộ, nhân viên y tế. Trong năm 2020, bệnh viện đã tiếp nhận và phục vụ 223.539 lượt khám chữa bệnh, bao gồm 192.687 lượt điều trị ngoại trú và 30.852 lượt bệnh nhân điều trị nội trú với tổng số ngày nằm viện lên tới 225.000 ngày.

Theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, chi phí tiền thuốc thường chiếm tỷ trọng lớn từ 40% đến 60% tổng ngân sách tại các cơ sở y tế ở những quốc gia đang phát triển và chiếm tới 58,7% tổng chi phí viện phí tại Việt Nam. Việc tối ưu hóa danh mục thuốc nhằm đảm bảo sử dụng an toàn, hợp lý và tiết kiệm nguồn kinh phí luôn là thách thức hàng đầu đối với các nhà quản lý y tế.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu cốt lõi: mô tả chi tiết cơ cấu 934 khoản mục thuốc với tổng giá trị tiêu thụ đạt 114,8 tỷ đồng, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích kinh tế dược hiện đại gồm phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động xuất nhập tồn thuốc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020 tại địa bàn thành phố Đà Lạt.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống chỉ số định lượng rõ ràng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị cắt giảm các khoản mục thuốc không thiết yếu, kiểm soát chặt chẽ các nhóm thuốc tiêu tốn trên 75% ngân sách và tái cấu trúc danh mục thuốc phù hợp với mô hình 19 chương bệnh theo chuẩn quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nguyên lý kinh tế dược và hướng dẫn quản lý dược bệnh viện của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với Thông tư số 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị. Đề tài tích hợp hai mô hình phân tích kinh tế y tế tiêu chuẩn: phương pháp phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto và phương pháp phân loại mức độ thiết yếu VEN.

Mô hình nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Danh mục thuốc bệnh viện: Danh sách các thuốc hóa dược, sinh phẩm và chế phẩm y học cổ truyền được lựa chọn phê duyệt phục vụ điều trị phù hợp với phân tuyến kỹ thuật.
  • Phân tích ABC: Phương pháp lượng hóa mối tương quan giữa số lượng và chi phí nhằm phân chia thuốc thành hạng A chiếm 75% đến 80% tổng kinh phí, hạng B chiếm 15% đến 20% và hạng C chiếm 5% đến 10% kinh phí.
  • Phân tích VEN: Hệ thống phân loại thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng gồm thuốc sống còn V, thuốc thiết yếu E và thuốc không thiết yếu N.
  • Ma trận ABC/VEN: Ma trận tích hợp 9 phân nhóm giúp nhận diện chính xác các nhóm thuốc có nguy cơ gây lãng phí ngân sách như nhóm AN hoặc BN.

Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm Luật Dược số 105/2016/QH13, Thông tư số 30/2018/TT-BYT về phạm vi thanh toán bảo hiểm y tế, Thông tư số 03/2019/TT-BYT về thuốc sản xuất trong nước và Thông tư số 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên cơ sở hồi cứu dữ liệu quản lý dược và tài chính trong 12 tháng của năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 934 khoản mục thuốc thực tế đã phát sinh sử dụng trong năm với tổng giá trị 114,8 tỷ đồng. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và bao quát 100% dữ liệu xuất nhập tồn từ khoa Dược và phòng Tài chính Kế toán.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ nhu cầu đánh giá đa chiều giữa giá trị kinh tế và giá trị điều trị thực tế. Dữ liệu được xử lý qua 7 bước chuẩn hóa trên phần mềm bảng tính, phân loại chính xác từng khoản mục theo tên hoạt chất, dạng bào chế, đường dùng, nguồn gốc xuất xứ và nhóm tác dụng dược lý. Việc kết hợp ma trận ABC/VEN là công cụ tối ưu nhất giúp loại bỏ tính chủ quan, tạo cơ sở định lượng để Hội đồng Thuốc và Điều trị tái cơ cấu danh mục thuốc một cách minh bạch. Quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn gốc và chủng loại, trong tổng số 934 khoản mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng năm 2020, thuốc hóa dược chiếm vị trí chủ đạo với hơn 97% tổng giá trị tiêu thụ, trong khi thuốc đông y và chế phẩm dược liệu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 3% ngân sách.

Thứ hai, cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy sự tập trung cao độ vào hai nhóm điều trị chính: nhóm thuốc tim mạch và nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn. Trong đó, các nhóm kháng sinh chiếm tỷ trọng giá trị lớn nhất trong tổng chi phí thuốc toàn viện, phù hợp với tỷ lệ bệnh nhân điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn và bệnh đường hô hấp.

Thứ ba, về tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại, thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế về số khoản mục với hơn 55% tổng danh mục, tuy nhiên thuốc nhập khẩu vẫn chiếm trên 50% tổng giá trị sử dụng. Tỷ lệ thuốc đơn thành phần chiếm trên 80% tổng số khoản mục, bám sát định hướng ưu tiên hoạt chất đơn lẻ của Bộ Y tế. Thuốc dùng theo đường tiêm truyền chỉ chiếm khoảng 35% số khoản mục nhưng chiếm tới hơn 50% tổng giá trị kinh phí tiêu thụ.

Thứ tư, phân tích chuyên sâu ABC/VEN cho thấy nhóm A chỉ chiếm khoảng 18% số lượng khoản mục nhưng lại ngốn tới 79% tổng kinh phí thuốc toàn viện; nhóm C chiếm tới 58% số khoản mục nhưng chỉ chiếm khoảng 6% giá trị. Đáng chú ý, phân tích ma trận đã nhận diện các khoản mục thuộc nhóm AN và BN tiêu tốn hàng tỷ đồng ngân sách cho các thuốc bổ trợ, đồng thời phát hiện 32 khoản mục thuốc trúng thầu nhưng hoàn toàn không được đưa vào sử dụng trong năm.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng phản ánh sự tương thích tương đối chặt chẽ với mô hình bệnh tật năm 2020 của bệnh viện. Trong mô hình 19 chương bệnh theo mã ICD-10, các bệnh thuộc hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,64%, tiếp đến là bệnh hệ hô hấp chiếm 12,54% và các triệu chứng bất thường lâm sàng chiếm 10,14%. Tỷ trọng chi tiêu lớn cho nhóm thuốc tim mạch và kháng sinh là hoàn toàn có cơ sở khoa học để đáp ứng nhu cầu điều trị cho 30.852 bệnh nhân nội trú.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở khám chữa bệnh khác, kết quả này có nhiều điểm tương đồng. Điển hình tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019, nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn cũng chiếm tới 61,93% tổng giá trị sử dụng và nhóm AN chiếm 10 khoản mục tương đương 5,91% giá trị khoảng 4,03 tỷ đồng. Tương tự, tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2018, nhóm thuốc đường tiêm truyền cũng chiếm tỷ trọng kinh phí cao trên 52,76% và nhóm AN chiếm tới 26 khoản mục.

Dữ liệu nghiên cứu được mô hình hóa trực quan thông qua đồ thị đường cong tích lũy Pareto và bảng ma trận 9 ô ABC/VEN. Các biểu đồ này làm nổi bật sự chênh lệch giữa tỷ lệ danh mục và tỷ lệ ngân sách, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận thấy vùng phân bổ rủi ro tập trung tại giao điểm của nhóm A và nhóm N.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng sử dụng thuốc năm 2020, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa danh mục thuốc cho các năm tiếp theo:

  • Rà soát và loại bỏ thuốc kém hiệu quả: Hội đồng Thuốc và Điều trị phối hợp cùng Khoa Dược thực hiện rà soát định kỳ hàng quý, kiên quyết loại bỏ 100% các thuốc thuộc nhóm AN có chi phí cao nhưng chưa chứng minh được hiệu quả lâm sàng vượt trội và cắt giảm 32 khoản mục thuốc trúng thầu không có nhu cầu sử dụng, hoàn thành ngay trong quý 1 hàng năm.
  • Đẩy mạnh sử dụng thuốc sản xuất trong nước: Khoa Dược và Phòng Kế hoạch Tổng hợp xây dựng kế hoạch đấu thầu ưu tiên các thuốc generic sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc nội địa lên trên 65% tổng chi phí trong lộ trình giai đoạn 2021-2023.
  • Kiểm soát chặt chẽ kê đơn thuốc tiêm truyền và kháng sinh: Tổ Dược lâm sàng thiết lập quy chế giám sát sử dụng kháng sinh dự phòng và phác đồ điều trị phân tầng, phấn đấu kéo giảm tỷ trọng chi phí thuốc đường tiêm truyền từ trên 50% xuống dưới 45% tổng ngân sách thuốc trong vòng 12 tháng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo dược lâm sàng: Ban Giám đốc bệnh viện cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo sau đại học, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ Dược sĩ có trình độ chuyên khoa và thạc sĩ lên trên 25% trong tổng số 26 nhân sự của khoa Dược nhằm tăng cường vai trò tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc và Điều trị các bệnh viện tuyến tỉnh: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để xây dựng và thẩm định danh mục thuốc đấu thầu, kiểm soát bội chi quỹ bảo hiểm y tế và phân bổ ngân sách khoa học dựa trên bằng chứng dữ liệu.
  • Trưởng khoa Dược và Dược sĩ lâm sàng: Nắm vững quy trình 7 bước phân tích ABC và 6 bước phân tích VEN trên bảng tính, từ đó thiết lập hệ thống định mức tồn kho an toàn và xây dựng các tiêu chí can thiệp đơn thuốc kịp thời.
  • Cơ quan quản lý y tế và Bảo hiểm Xã hội: Sử dụng dữ liệu mô hình bệnh tật kết hợp ma trận ABC/VEN làm công cụ giám định chi phí thanh quyết toán tiền thuốc, ngăn chặn lãng phí và tối ưu hóa nguồn quỹ bảo hiểm y tế tại địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Dược: Tiếp cận một đề tài mẫu mực về chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược với đầy đủ cấu trúc nghiên cứu cắt ngang, kỹ thuật xử lý dữ liệu dược kinh tế và trích dẫn quy phạm pháp luật chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Phân tích ABC/VEN mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp nào cho bệnh viện? Phương pháp này giúp nhận diện nhóm thuốc hạng A chiếm tới gần 80% ngân sách để tập trung đàm phán giá khi đấu thầu, đồng thời phát hiện các thuốc nhóm N không thiết yếu nhằm cắt giảm hàng tỷ đồng chi phí mua sắm không cần thiết cho bệnh viện.

Tại sao cần hạn chế tối đa các thuốc thuộc phân nhóm AN trong danh mục? Nhóm AN tập hợp các thuốc có giá trị tiêu thụ rất cao thuộc hạng A nhưng lại có mức độ ưu tiên điều trị thấp thuộc nhóm N như các loại thuốc bổ, vitamin hoặc khoáng chất. Việc tồn tại nhóm này gây lãng phí lớn nguồn kinh phí điều trị của bệnh nhân và bảo hiểm y tế.

Mô hình bệnh tật ảnh hưởng thế nào đến việc xây dựng danh mục thuốc? Mô hình bệnh tật phản ánh cơ cấu bệnh nhân thực tế tại cơ sở y tế. Năm 2020, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng ghi nhận bệnh tuần hoàn chiếm 21,64% và hô hấp chiếm 12,54%, do đó danh mục thuốc bắt buộc phải ưu tiên các nhóm tim mạch và chống nhiễm khuẩn để đáp ứng nhu cầu cấp thiết.

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại bệnh viện hiện nay ra sao? Năm 2020, thuốc sản xuất trong nước đã chiếm hơn 55% về số khoản mục trong danh mục nhưng mới chỉ chiếm dưới 50% về giá trị sử dụng. Bệnh viện cần tiếp tục gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội đạt chuẩn theo chủ trương của Bộ Y tế để tiết kiệm chi phí.

Vì sao chi phí thuốc đường tiêm truyền thường chiếm tỷ trọng áp đảo? Thuốc tiêm truyền thường có đơn giá cao và được chỉ định chủ yếu cho 30.852 bệnh nhân điều trị nội trú nặng. Tuy nhiên, việc chiếm hơn 50% tổng kinh phí đòi hỏi khoa Dược phải tăng cường giám sát để tránh lạm dụng dạng thuốc tiêm khi bệnh nhân hoàn toàn có thể dùng đường uống.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện 934 khoản mục thuốc với tổng giá trị tiêu thụ hơn 114,8 tỷ đồng tại bệnh viện đa khoa hạng II quy mô 650 giường bệnh.
  • Cơ cấu sử dụng thuốc cơ bản phù hợp với mô hình 19 chương bệnh ICD-10, bám sát hai nhóm bệnh lý chiếm tỷ lệ cao nhất là tuần hoàn với 21,64% và hô hấp với 12,54%.
  • Ứng dụng thành công ma trận ABC/VEN chỉ ra nhóm A chiếm 79% tổng chi phí, đồng thời nhận diện chính xác các thuốc nhóm AN và 32 khoản mục không phát sinh sử dụng.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường tỷ lệ thuốc generic và thuốc sản xuất trong nước, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối đa ngân sách viện phí.
  • Khẳng định năng lực chuyên môn và vai trò tham mưu quan trọng của tập thể 26 cán bộ khoa Dược trong công tác quản lý kinh tế y tế.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là xây dựng được bộ công cụ định lượng hỗ trợ Hội đồng Thuốc và Điều trị ra quyết định mua sắm chính xác, minh bạch. Trong các giai đoạn tiếp theo, bệnh viện cần duy trì phân tích định kỳ hàng năm và ứng dụng phần mềm tự động hóa quản lý dược kinh tế. Các nhà quản lý y tế và chuyên gia dược bệnh viện hãy áp dụng ngay phương pháp phân tích ABC/VEN để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.