Giới thiệu dự án

Hoạt động quản trị và cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế chiếm tỷ trọng ngân sách rất lớn, thường dao động từ 50% đến 60% tổng chi phí hoạt động của bệnh viện. Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - World Health Organization), có tới 50% - 70% ngân sách dành cho thuốc tại các quốc gia đang phát triển bị sử dụng kém hiệu quả, không mang lại tác động tương xứng đối với việc cải thiện sức khỏe người bệnh do tình trạng chỉ định lạm dụng, cơ cấu danh mục chưa hợp lý hoặc giá thành thuốc quá cao.

Tại Bệnh viện E – bệnh viện đa khoa trung ương hạng I trực thuộc Bộ Y tế với quy mô hơn 1.000 giường bệnh và 62 khoa/phòng chức năng, việc quản lý danh mục thuốc (DMT) với tổng giá trị sử dụng (GTSD) năm 2022 lên tới 169.197 triệu đồng (169,197 tỷ VNĐ) đặt ra thách thức lớn cho Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT). Các điểm nghẽn chính bao gồm:

  • Mất cân đối trong phân bổ ngân sách giữa thuốc hóa dược và thuốc đông y/dược liệu.
  • Tỷ trọng ngân sách tập trung cục bộ vào các nhóm điều trị chi phí cao (kháng sinh, tim mạch).
  • Sự tồn tại của các nhóm thuốc không thiết yếu nhưng chiếm tỷ trọng chi phí lớn (tiểu nhóm AN trong ma trận ABC/VEN).
  • Áp lực chuyển đổi cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc (BDG) sang thuốc generic và thuốc sản xuất trong nước theo định hướng của Đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam".

Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Dược học: "Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện E năm 2022" (tác giả: Lê Thị Thành Như, Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề quản trị dược trên thông qua ba mục tiêu trọng tâm:

  1. Mô tả chi tiết cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện E năm 2022 theo phân loại hóa dược - đông y, nhóm tác dụng dược lý (TDDL), nguồn gốc xuất xứ, tên biệt dược gốc/generic, dạng đơn chất/đa thành phần và đường dùng.
  2. Phân tích danh mục thuốc thông qua phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN theo quy định tại Thông tư 21/2013/TT-BYT.
  3. Đề xuất các can thiệp dược chính xác nhằm tái cơ cấu danh mục thuốc, loại bỏ lãng phí từ nhóm thuốc không thiết yếu chi phí cao, tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả điều trị.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 659 khoản mục thuốc (SKM) tân dược, đông y và dược liệu được xuất kho phục vụ điều trị nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện E trong năm 2022, loại trừ vật tư y tế tiêu hao và hóa chất xét nghiệm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quản lý danh mục thuốc bệnh viện đòi hỏi các công cụ phân tích kinh tế y tế chuyên sâu thay vì các báo cáo kế toán đơn thuần.

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng tối ưu
Báo cáo tài chính truyền thống Dễ tổng hợp số liệu thu chi Không phản ánh được giá trị lâm sàng và mức độ thiết yếu của thuốc Báo cáo kế toán cuối kỳ
Phân tích ABC đơn lẻ Định vị chính xác 75-80% ngân sách tập trung vào nhóm nào (nguyên lý Pareto) Không phân biệt được thuốc sinh tồn hay thuốc hỗ trợ điều trị Kiểm soát tồn kho tài chính
Phân tích VEN đơn lẻ Ưu tiên được tính cấp bách lâm sàng (Vital, Essential, Non-essential) Không đánh giá được tỷ trọng chi phí của từng thuốc Xây dựng danh mục kỹ thuật
Ma trận kết hợp ABC/VEN Kết hợp đa chiều giữa giá trị tài chính và mức độ ưu tiên lâm sàng Cần sự đồng thuận chuyên môn cao giữa các chuyên khoa Tối ưu hóa danh mục thầu và cắt giảm chi phí bất hợp lý

Dựa trên khung phân tích yêu cầu MoSCoW (Must have, Should have, Could have, Won't have) cho công tác xây dựng DMT:

  • Must have: Đảm bảo 100% thuốc nhóm V (Vital) và nhóm E (Essential) luôn sẵn ứng, đáp ứng phác đồ điều trị bệnh viện hạng I.
  • Should have: Tối đa hóa tỷ lệ thuốc generic chất lượng cao và thuốc sản xuất trong nước để đạt chỉ tiêu Bộ Y tế (tuyến Trung ương đạt tối thiểu 22%).
  • Could have: Duy trì một số khoản mục thuốc dược liệu, đông y dạng viên đạt chuẩn để hỗ trợ điều trị bổ trợ.
  • Won't have: Cắt giảm tuyệt đối các thuốc thuộc nhóm AN (chi phí cao nhưng không thiết yếu) khi có giải pháp thay thế hiệu quả hơn.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống phân tích dữ liệu dược bệnh viện được thiết kế theo mô hình xử lý phân tầng, chuẩn hóa từ cơ sở dữ liệu xuất nhập tồn của phần mềm quản lý bệnh viện (HIS/Dược bệnh viện).

+-------------------------------------------------------------+
|               Dữ liệu xuất kho Dược Bệnh viện E 2022        |
|               (659 khoản mục, Doanh thu: 169,197 tỷ VNĐ)   |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
                              v (ETL & Chuẩn hóa)
+-------------------------------------------------------------+
|    Phân loại theo Thông tư 40/2014/TT-BYT & 30/2018/TT-BYT |
|    (Hóa dược vs Đông y, 26 nhóm TDDL, Biệt dược/Generic)    |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
              +---------------+---------------+
              |                               |
              v                               v
+-------------------------------+ +---------------------------+
|      Thuật toán ABC Pareto    | |     Phân loại VEN         |
|  - Hạng A: 75-80% GTSD        | |  - V (Sinh tồn): Cấp cứu  |
|  - Hạng B: 15-20% GTSD        | |  - E (Thiết yếu): Bệnh lý |
|  - Hạng C: 5-10% GTSD         | |  - N (Không thiết yếu)    |
+-------------------------------+ +---------------------------+
              \                               /
               +--------------+--------------+
                              |
                              v
+-------------------------------------------------------------+
|                    Ma trận ABC/VEN 3x3                      |
|  - Nhóm I: AV, AE, AN, BV, CV (Ưu tiên kiểm soát đặc biệt)  |
|  - Nhóm II: BE, BN, CE (Giám sát định kỳ)                   |
|  - Nhóm III: CN (Cắt giảm, tối giản quy trình mua sắm)      |
+-------------------------------------------------------------+

Đoạn mã Python dưới đây mô phỏng thuật toán xử lý dữ liệu, phân hạng ABC tự động và thiết lập ma trận ABC/VEN:

import pandas as pd

def process_abc_ven(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    # 1. Đọc dữ liệu danh mục thuốc từ file trích xuất HIS
    df = pd.read_excel(data_path)
    
    # 2. Tính toán tổng giá trị sử dụng cho từng khoản mục
    df['GTSD'] = df['Don_Gia'] * df['So_Luong']
    total_budget = df['GTSD'].sum()
    
    # 3. Sắp xếp giảm dần theo GTSD và tính % lũy kế
    df = df.sort_values(by='GTSD', ascending=False).reset_index(drop=True)
    df['Ty_Le_GTSD'] = (df['GTSD'] / total_budget) * 100
    df['GTSD_Luy_Ke'] = df['Ty_Le_GTSD'].cumsum()
    
    # 4. Phân hạng ABC theo nguyên lý Pareto
    def assign_abc(cumsum):
        if cumsum <= 80.0:
            return 'A'
        elif cumsum <= 95.0:
            return 'B'
        else:
            return 'C'
            
    df['ABC_Rank'] = df['GTSD_Luy_Ke'].apply(assign_abc)
    
    # 5. Kết hợp ma trận ABC/VEN
    df['ABC_VEN_Group'] = df['ABC_Rank'] + df['VEN_Rank'] # Ví dụ: 'AV', 'AN'
    
    def assign_priority_group(code):
        if code in ['AV', 'AE', 'AN', 'BV', 'CV']:
            return 'Group_I'
        elif code in ['BE', 'BN', 'CE']:
            return 'Group_II'
        elif code in ['CN']:
            return 'Group_III'
        return 'Undefined'
        
    df['Matrix_Priority'] = df['ABC_VEN_Group'].apply(assign_priority_group)
    return df

Methodology

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang, thu thập toàn bộ dữ liệu sử dụng thuốc trong 12 tháng năm 2022.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 15/03/2023 đến 20/05/2023.
  • Tiêu chuẩn phân loại:
    • Nhóm tác dụng dược lý căn cứ Thông tư 40/2014/TT-BYT và Thông tư 30/2018/TT-BYT.
    • Phân nhóm ABC/VEN dựa trên tài liệu hướng dẫn quản trị dược bệnh viện của WHO kết hợp Thông tư 21/2013/TT-BYT.
  • Xử lý số liệu: Phần mềm Microsoft Excel 365, thống kê mô tả tính tỷ lệ phần trăm số khoản mục (%SKM) và tỷ lệ phần trăm giá trị sử dụng (%GTSD).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình trích xuất và chuẩn hóa dữ liệu từ kho Dược Bệnh viện E đã phân loại thành công 659 khoản mục thuốc với tổng giá trị thanh toán 169.197 triệu đồng.

Cơ cấu phân bổ tổng quan giữa các nhánh dược phẩm:

  • Thuốc hóa dược: 634 SKM (chiếm 96,21% tổng số khoản mục), giá trị 164.625 triệu đồng (chiếm 97,30% tổng GTSD toàn viện).
  • Thuốc đông y và thuốc dược liệu: 25 SKM (chiếm 3,79% tổng số khoản mục), giá trị 4.572 triệu đồng (chiếm 2,70% tổng GTSD toàn viện).

Testing và validation

Dữ liệu được kiểm tra tính nhất quán 100% đối chiếu giữa hóa đơn nhập kho, phiếu lĩnh thuốc của các khoa lâm sàng và biên bản thẩm tra quyết toán Bảo hiểm Y tế (BHYT). Sai số về tổng giá trị được kiểm soát ở mức 0%.

Kết quả đạt được

1. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý (TDDL)

Thuốc hóa dược tại bệnh viện trải rộng trên 26 nhóm TDDL. Hai nhóm điều trị có tỷ trọng chi phí chi phối toàn diện:

  • Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn: Chiếm 98 SKM (15,46% SKM) nhưng tiêu tốn 54.397 triệu đồng (33,04% tổng GTSD hóa dược). Trong đó, phân nhóm kháng sinh Beta-lactam chiếm ưu thế tuyệt đối với 36 SKM (36,73% SKM kháng sinh) và đạt 29.604 triệu đồng (54,42% GTSD kháng sinh); phân nhóm Quinolon đứng thứ hai với 17,35% SKM và 29,64% GTSD.
  • Thuốc tim mạch: Chiếm 82 SKM (12,93% SKM) với GTSD đạt 23.624 triệu đồng (14,35% GTSD). Riêng phân nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm 45 SKM (54,88% nhóm tim mạch) và tiêu tốn 15.020 triệu đồng (63,58% GTSD nhóm tim mạch).

2. Cơ cấu theo nguồn gốc xuất xứ và bản quyền thương hiệu

  • Xuất xứ: Thuốc nhập khẩu chiếm 392 SKM (59,48% SKM) tương ứng 114.197 triệu đồng (67,59% GTSD). Thuốc sản xuất trong nước đạt 267 SKM (40,52% SKM) và 54.829 triệu đồng (32,41% GTSD).
  • Biệt dược gốc vs Generic: Thuốc generic chiếm ưu thế vượt trội với 78,55% SKM và 83,79% GTSD. Thuốc biệt dược gốc (BDG) chỉ chiếm 21,45% SKM và 16,21% GTSD (26.625 triệu đồng).
  • Thành phần & Đường dùng: Thuốc đơn thành phần chiếm 82,09% SKM (72,57% GTSD); đường tiêm/tiêm truyền chiếm 45,37% SKM nhưng chiếm tới 62,06% GTSD (104.727 triệu đồng).

3. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MA TRẬN ABC/VEN - BỆNH VIỆN E 2022                     |
+---------------+-------------------+-------------------+-----------------+
|               |  V (Vital)        |  E (Essential)    |  N (Non-ess.)   |
+---------------+-------------------+-------------------+-----------------+
| Hạng A        | AV: 20 SKM        | AE: 124 SKM       | AN: 5 SKM       |
| (79,93% GTSD) | (11,26% GTSD)     | (66,34% GTSD)     | (2,34% GTSD)    |
+---------------+-------------------+-------------------+-----------------+
| Hạng B        | BV: 14 SKM        | BE: 136 SKM       | BN: 10 SKM      |
| (15,01% GTSD) | (1,32% GTSD)      | (12,54% GTSD)     | (1,15% GTSD)    |
+---------------+-------------------+-------------------+-----------------+
| Hạng C        | CV: 20 SKM        | CE: 312 SKM       | CN: 18 SKM      |
| (5,06% GTSD)  | (0,31% GTSD)      | (4,51% GTSD)      | (0,24% GTSD)    |
+---------------+-------------------+-------------------+-----------------+
  • Phân tích ABC: Hạng A gồm 149 SKM (22,61% SKM) chiếm 79,93% GTSD (135.197 triệu đồng). Top 10 thuốc có GTSD cao nhất nhóm A chiếm 27,39% chi phí toàn nhóm, đứng đầu là Basultam (Cefoperazon + Sulbactam - 5,51%), Sulraapix 2g (3,22%), Goldoflo (Ofloxacin - 3,07%) và dung dịch lọc máu Prismasol B0 (2,97%).
  • Phân tích VEN: Nhóm V (Sinh tồn) gồm 54 SKM (8,19% SKM; 12,89% GTSD); Nhóm E (Thiết yếu) chiếm chủ đạo với 572 SKM (86,80% SKM; 83,40% GTSD); Nhóm N (Không thiết yếu) chiếm 33 SKM (5,01% SKM; 3,72% GTSD).
  • Phân tích Nhóm ưu tiên:
    • Nhóm I (AV, AE, AN, BV, CV): 183 SKM (27,77% SKM), chiếm 81,56% GTSD (137.998 triệu đồng).
    • Nhóm II (BE, BN, CE): 458 SKM (69,50% SKM), chiếm 18,20% GTSD (30.792 triệu đồng).
    • Nhóm III (CN): 18 SKM (2,73% SKM), chiếm 0,24% GTSD (407 triệu đồng).

Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện điểm bất hợp lý tại tiểu nhóm AN gồm 5 thuốc không thiết yếu nhưng tiêu tốn hơn 3,92 tỷ đồng (2,34% tổng GTSD), bao gồm:

  1. Hepa-Merz (L-Ornithin - L-aspartat tiêm): 1.200 triệu đồng (30,59% nhóm AN).
  2. Flavital 500 (Dược liệu phối hợp): 1.069 triệu đồng (27,25% nhóm AN).
  3. Bổ gan tiêu độc Livsin-94: 637 triệu đồng (16,12% nhóm AN).
  4. Hoạt huyết dưỡng não: 550 triệu đồng (13,91% nhóm AN).
  5. Vin-Hepa (L-Ornithin - L-aspartat uống): 476 triệu đồng (12,13% nhóm AN).

Đổi mới và đóng góp

So sánh đối chuẩn (Benchmarking)

Nghiên cứu cung cấp bức tranh so sánh đối chiếu giữa Bệnh viện E và các bệnh viện tuyến đầu tại Việt Nam:

Chỉ số phân tích Bệnh viện E (2022) BV TWQĐ 108 (2020) BV Bạch Mai (2016) BV ĐK tỉnh Quảng Ninh (2021)
Quy mô danh mục (SKM) 659 1.773 1.118 809
Tỷ lệ GTSD Thuốc nội (%) 32,41% (vượt chuẩn TW) 40,90% Không công bố ~45,00%
Tỷ lệ GTSD Biệt dược gốc (%) 16,21% (Tối ưu rất tốt) 30,20% 61,00% Thấp
Tỷ lệ GTSD Nhóm N (%) 3,72% (Kiểm soát chặt) 16,70% Không công bố 14,20%
Tỷ lệ GTSD Thuốc tiêm (%) 62,06% 54,10% 71,80% ~55,00%
Nhóm TDDL dẫn đầu chi phí Kháng sinh (33,04%) Ung thư & MD Ung thư & MD Kháng sinh

Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật

  1. Kiểm soát chi phí thuốc biệt dược gốc: Bệnh viện E duy trì tỷ lệ GTSD thuốc biệt dược gốc ở mức 16,21%, thấp hơn đáng kể so với Bệnh viện Bạch Mai (61,0%) và BV 108 (30,2%), thể hiện sự tuân thủ triệt để chủ trương ưu tiên thuốc generic chất lượng cao của Bộ Y tế.
  2. Phát hiện lãng phí từ nhóm AN: Đề xuất cắt giảm hoặc siết chặt chỉ định đối với 5 thuốc nhóm AN (Hepa-Merz, Flavital, Livsin-94...) giúp tiết kiệm trực tiếp xấp xỉ 4 tỷ đồng/năm cho quỹ BHYT và viện phí của người bệnh.
  3. Mô hình bệnh tật thực chứng: Tỷ trọng áp đảo của nhóm kháng sinh (33,04%) và tim mạch (14,35%) phản ánh chính xác vai trò trung tâm tim mạch lớn cùng đặc thù can thiệp phẫu thuật phức tạp tại Bệnh viện E trong giai đoạn thích ứng hậu COVID-19 năm 2022.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản trị bệnh viện

  • Lập kế hoạch đấu thầu định kỳ: Sử dụng dữ liệu ma trận ABC/VEN để phân bổ hạn mức kinh phí thầu, tăng khối lượng dự thầu nhóm generic chất lượng cao cho nhóm kháng sinh phân nhóm Beta-lactam và Quinolon.
  • Tối ưu hóa quản lý tồn kho (Inventory Management):
    • Áp dụng nguyên tắc đặt hàng thường xuyên với quy mô lô nhỏ cho 149 thuốc nhóm A nhằm giảm chi phí lưu kho và rủi ro hết hạn.
    • Thiết lập mức dự trữ an toàn (Buffer Stock) tuyệt đối cho 54 thuốc nhóm V (Vital) để ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ đứt gãy nguồn cung cấp cứu.
  • Giám sát Dược lâm sàng: Thiết lập cảnh báo tự động trên hệ thống kê đơn điện tử đối với các thuốc nhóm AN và thuốc tiêm truyền giá trị cao.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

Giai đoạn 1: Đánh giá & Rà soát (Tháng 1 - Tháng 2)
├── Trích xuất dữ liệu HIS định kỳ hàng quý
└── Thiết lập danh mục VEN chuẩn hóa theo từng chuyên khoa lâm sàng

Giai đoạn 2: Tái cơ cấu Danh mục (Tháng 3 - Tháng 4)
├── Cắt giảm 50-70% số lượng thuốc nhóm AN không rõ chứng cứ lâm sàng
└── Thay thế thuốc tiêm bằng thuốc uống tương đương sinh học ở bệnh nhân ổn định

Giai đoạn 3: Giám sát Đấu thầu & Cung ứng (Tháng 5 - Tháng 10)
├── Ưu tiên thuốc generic nhóm 1 và thuốc sản xuất trong nước đạt GMP-EU/WHO
└── Giám sát tồn kho tự động cho 149 khoản mục nhóm A

Giai đoạn 4: Đánh giá Kinh tế Y tế (Tháng 11 - Tháng 12)
└── Đánh giá hiệu quả tiết kiệm chi phí và chỉ số an toàn người bệnh

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Yếu tố ngoại cảnh: Dữ liệu năm 2022 chịu tác động cục bộ của đại dịch COVID-19, dẫn đến sự gia tăng đột biến về nhu cầu dung dịch tiêm truyền, thuốc hô hấp và kháng sinh điều trị bội nhiễm.
  • Tính định tính của phân loại VEN: Việc xếp loại thuốc V, E, N vẫn phụ thuộc vào góc nhìn chủ quan của từng thành viên Hội đồng Thuốc và Điều trị, chưa chuẩn hóa theo hệ thống tính điểm quốc tế.
  • Thiếu chỉ số liều chuẩn (DDD): Nghiên cứu chưa kết hợp phân tích số liều xác định hàng ngày (DDD - Defined Daily Dose) trên 1.000 ngày-giường để đánh giá mật độ sử dụng kháng sinh chuẩn hóa theo WHO.

Hướng phát triển

  • Tích hợp mô hình phân tích ABC/VEN thời gian thực (Real-time Analytics Dashboard) kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu HIS bệnh viện.
  • Mở rộng phân tích kinh tế y tế kết hợp chỉ số DDD và phân nhóm chẩn đoán bệnh tật (ICD-10) để xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa có chi phí tối ưu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Dược & Y khoa: Nắm bắt phương pháp luận phân tích kinh tế dược thực chiến, làm chủ các kỹ thuật phân tích Pareto ABC, VEN và ma trận 3x3 trong môi trường lâm sàng thực tế.
  • Dược sĩ Bệnh viện & Khoa Dược: Sở hữu bộ khung dữ liệu định lượng chuẩn xác để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc lựa chọn thuốc trúng thầu và quản lý kho dược thông minh.
  • Lãnh đạo Bệnh viện & HĐT&ĐT: Tối ưu hóa quỹ BHYT, kiểm soát thất thoát lãng phí thuốc không cần thiết, chuyển dịch cơ cấu nguồn thuốc theo đúng chủ trương của Nhà nước.
  • Các nhà nghiên cứu Chính sách Y tế: Có nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về cơ cấu sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa trung ương hạng I phục vụ các nghiên cứu dịch tễ dược và dược kinh tế học.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân tích ABC/VEN có thể thay thế hoàn toàn vai trò của Dược lâm sàng không?

Không. Phân tích ABC/VEN là công cụ quản trị kinh tế y tế và định hướng chiến lược. Dược lâm sàng đóng vai trò thẩm định tính an toàn, tương tác thuốc, liều lượng và tính phù hợp của chỉ định trên từng ca bệnh cụ thể. Hai hoạt động này bổ trợ lẫn nhau để nâng cao chất lượng điều trị.

2. Tại sao tỷ lệ thuốc nhóm A tại Bệnh viện E chiếm 22,61% SKM, cao hơn tỷ lệ lý thuyết (10 - 20%)?

Sự mở rộng tỷ lệ SKM nhóm A lên 22,61% bắt nguồn từ đặc thù bệnh viện hạng I tiếp nhận nhiều ca bệnh nặng, phối hợp phẫu thuật tim mạch và điều trị hồi sức tích cực trong giai đoạn phục hồi hậu COVID-19, đòi hỏi sử dụng đồng thời nhiều nhóm kháng sinh thế hệ mới và dung dịch lọc máu liên tục chuyên dụng.

3. Giải pháp nào để giảm chi phí thuốc nhóm AN mà không ảnh hưởng chất lượng điều trị?

HĐT&ĐT cần rà soát phác đồ điều trị, chuyển các thuốc hỗ trợ chức năng gan dạng tiêm (như Hepa-Merz) sang dạng uống hoặc thay thế bằng các phác đồ dinh dưỡng/nội khoa chuẩn tắc; đồng thời siết chặt tiêu chuẩn thanh toán BHYT cho các thuốc thảo dược bổ trợ.

4. Thuốc Generic chiếm tới 83,79% GTSD tại Bệnh viện E có đảm bảo hiệu quả điều trị không?

Toàn bộ thuốc generic đưa vào danh mục đấu thầu Bệnh viện E đều phải trúng thầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Bộ Y tế (Nhóm 1, Nhóm 2 đạt tiêu chuẩn tương đương sinh học Bioequivalence hoặc sản xuất tại các nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, PIC/S, EU-GMP), đảm bảo hiệu quả điều trị tương đương biệt dược gốc với chi phí tiết kiệm hơn từ 30% đến 60%.

5. Khoảng thời gian lý tưởng để bệnh viện thực hiện lại phân tích ABC/VEN là bao lâu?

Phân tích tổng thể nên được thực hiện định kỳ 1 năm/lần để phục vụ công tác lập kế hoạch đấu thầu. Ngoài ra, phân tích ABC rút gọn nên được trích xuất hàng quý để kịp thời phát hiện các biến động bất thường về tiêu thụ thuốc tại các khoa phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thành Như đã phác họa bức tranh toàn cảnh, khách quan và khoa học về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện E năm 2022. Với việc ứng dụng chuẩn xác các công cụ phân tích ABC, VEN và ma trận tích hợp ABC/VEN trên tổng ngân sách 169,197 tỷ đồng:

  • Khẳng định tính đúng đắn trong định hướng ưu tiên sử dụng thuốc generic (chiếm 83,79% GTSD) và thuốc sản xuất trong nước (đạt 32,41% GTSD, vượt chỉ tiêu tối thiểu 22% cho tuyến trung ương).
  • Nhận diện chính xác 81,56% ngân sách tập trung đúng đối tượng thiết yếu tại Nhóm I, đồng thời chỉ điểm rõ 5 khoản mục thuốc nhóm AN gây thất thoát hơn 3,92 tỷ đồng.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có hàm lượng khoa học cao, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị Bệnh viện E nói riêng và các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc nói chung nâng cao hiệu quả quản trị dược chính xác, an toàn và kinh tế.