Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản Việt Nam được hình thành và phát triển từ năm 1993 sau khi Quốc hội thông qua Luật Đất đai đầu tiên và Pháp lệnh Nhà ở, tạo lập nền tảng pháp lý sơ khởi về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Trải qua các chu kỳ phát triển, thị trường bất động sản đã khẳng định vai trò là ngành kinh tế tổng hợp then chốt, có mối liên kết chặt chẽ với các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, xây dựng, thị trường vốn và lao động.

Giai đoạn 2020 – 2022, thị trường ghi nhận nhiều biến động phức tạp dưới tác động của đại dịch COVID-19 cùng tình trạng lạm phát và suy thoái kinh tế toàn cầu. Tại TP. Hồ Chí Minh, tỷ lệ hấp thụ toàn thị trường trong quý 3/2022 suy giảm mạnh xuống mức 33,5% (giảm hơn 50% so với cùng kỳ năm 2021). Mặc dù thị trường chung gặp khó khăn về thanh khoản và nguồn vốn tín dụng, khu vực Quận 2 (thuộc TP. Thủ Đức) vẫn duy trì tốc độ phát triển hạ tầng và dự án cao bậc nhất thành phố. Tính đến hết tháng 9/2022, Quận 2 có 154 dự án bất động sản nhờ vào sự hoàn thiện của các trục giao thông huyết mạch như Xa lộ Hà Nội, Đại lộ Mai Chí Thọ, Hầm Thủ Thiêm, Cầu Phú Mỹ, Cầu Thủ Thiêm 1 và Cầu Thủ Thiêm 2. Xuất phát từ yêu cầu học phần Thực hành nghề nghiệp 1 ngành Kinh doanh Bất động sản tại Trường Đại học Tài chính – Marketing, tác giả Nguyễn Thủy Quyền Nhi thực hiện đề tài nhằm hệ thống hóa kiến thức cơ sở ngành và phân tích thực tiễn các dự án căn hộ tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề án được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu tổng quan về thị trường căn hộ chung cư tại khu vực Quận 2.
  2. Thu thập dữ liệu và phân tích các dự án căn hộ chung cư điển hình cùng sự khác biệt giữa các dự án.
  3. Đánh giá tình hình giao dịch thực tế của các dự án, từ đó đưa ra nhận định về xu hướng phát triển của thị trường bất động sản trong khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường căn hộ chung cư và 3 dự án điển hình gồm: Dự án Thủ Thiêm Zeit River, Dự án Define (CapitaLand) và Dự án D’Lusso.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Quận 2, TP. Hồ Chí Minh (tập trung tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm, phường Thạnh Mỹ Lợi và các khu vực lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thị trường tính đến quý 3 và quý 4 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành Kinh doanh bất động sản:

  • Căn cứ pháp lý: Căn cứ Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về phân loại bất động sản (nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai; tài sản gắn liền với nhà ở và công trình xây dựng; tài sản khác do pháp luật quy định).
  • Lý thuyết về bất động sản: Khái niệm, 4 thuộc tính cơ bản (tính bất động, tính dị biệt, tính khan hiếm, tính bền vững tương ứng với 4 bậc niên hạn công trình từ dưới 20 năm đến trên 100 năm), 4 đặc điểm cốt lõi (khả năng co giãn của cung kém, thời gian giao dịch dài - chi phí cao - thanh khoản kém, chịu sự can thiệp quản lý của Nhà nước, chịu tác động tương hỗ lẫn nhau), mối quan hệ giữa giá trị và giá cả ($Giá\ BĐS = Giá\ nhà + Giá\ quyền\ sử\ dụng\ đất$).
  • Lý thuyết về thị trường bất động sản: Khái niệm, đặc điểm thị trường (cung không co giãn trong ngắn hạn, tính không đồng nhất, tính địa phương, không có thị trường trung tâm, thị trường đa phân khúc, tính độc quyền vị trí), 6 nhóm chủ thể tham gia (người mua, người bán gồm cá nhân/doanh nghiệp tư nhân/doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước, nhà thầu xây dựng, đại lý môi giới, ngân hàng và tổ chức tín dụng), 4 tiêu chí phân loại thị trường (quan hệ tài sản - quyền, thể chế chính thức/phi chính thức, loại hình BĐS, thứ tự gia nhập sơ cấp/thứ cấp) và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng (tự nhiên, kinh tế, kinh tế vĩ mô, pháp lý, thị trường, xã hội).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Khảo sát thực tế tại các sàn giao dịch và công trường dự án; tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên ngành (Savills Việt Nam, CBRE Việt Nam), cổng thông tin Cafeland, hồ sơ pháp lý công bố và các tài liệu bán hàng chính thức của chủ đầu tư.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng về giá bán, diện tích, tiến độ, cơ cấu sản phẩm; đối chiếu các thông số kỹ thuật và pháp lý giữa các dự án; sử dụng công cụ ma trận SWOT và phân tích chu kỳ giá để đưa ra các nhận định tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về bất động sản và cơ chế vận hành của thị trường bất động sản. Bất động sản được định nghĩa là tài sản gắn liền với đất đai, mang đặc trưng không thể di dời. Tác giả phân loại thuộc tính bền vững của công trình xây dựng theo 4 cấp bậc niên hạn: Bậc I (>100 năm), Bậc II (50–100 năm), Bậc III (20–50 năm) và Bậc IV (<20 năm).

Phân loại bất động sản được tiếp cận theo 2 góc độ:

  • Theo bách khoa toàn thư: BĐS có đầu tư xây dựng (nhà đất, nhà xưởng, công trình dịch vụ, hạ tầng), BĐS không đầu tư xây dựng (đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chưa sử dụng) và BĐS đặc biệt (công trình bảo tồn, di sản, cơ sở tôn giáo).
  • Theo quy định pháp luật (Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015): 4 nhóm tài sản gắn liền với đất đai và công trình.

Chương này cũng chỉ rõ các yếu tố định hình thị trường, làm rõ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước thông qua công cụ quy hoạch, chính sách thuế, pháp lý đầu tư và cơ chế cung ứng vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại.


Chương 2 – Thông tin các dự án bất động sản trên địa bàn Quận 2

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng thị trường bất động sản TP. Hồ Chí Minh, thị trường Quận 2 và hồ sơ dữ liệu của các dự án trọng điểm tính đến quý 3/2022:

Chỉ số thị trường TP.HCM (Q3/2022) Phân khúc Căn hộ Phân khúc Nhà phố / Biệt thự / Đất nền
Nguồn cung sơ cấp 6.600 căn (-51% theo quý, +120% theo năm) Nhà ở xây sẵn: ~800 căn (+38% theo quý); Đất nền: >270 nền (+23% theo quý)
Tỷ trọng phân bổ nguồn cung TP. Thủ Đức chiếm 49%, Quận 1 chiếm 20% TP. Thủ Đức chiếm 68% nguồn cung sơ cấp nhà ở xây sẵn
Tồn kho thị trường Chiếm 66% nguồn cung sơ cấp (~4.400 căn) Hàng tồn đọng chủ yếu ở phân khúc giá cao >18 tỷ đồng/căn
Lượng giao dịch & Hấp thụ Giao dịch: >990 căn (-89% theo quý); Hấp thụ: 15% (-54 điểm %) Giao dịch: ~390 căn (+4%); Hấp thụ chung: 49% (-15 điểm %)
Mặt bằng giá sơ cấp Bình quân >124 triệu đồng/$m^2$ Giá đất ngoại thành thấp hơn 70% so với nội thành (88–100 triệu/$m^2$)
Cơ cấu phân khúc Loại bình dân: 0% trong năm 2021 và 9 tháng đầu năm 2022 Phân khúc cao cấp (>18 tỷ/căn) chiếm 78% nguồn cung sơ cấp

Tại Quận 2, thị trường ghi nhận sự phát triển của 154 dự án. Giá bán căn hộ cao cấp dao động từ 75 đến 210 triệu đồng/$m^2$ (tăng 100% đến 131% qua các chu kỳ). Theo CBRE, trong giai đoạn 2015–2020, giá căn hộ sơ cấp tại đây tăng trung bình 7,3%/năm; từ năm 2018, tuyến Metro số 1 đã thúc đẩy mức giá chào bán tăng từ 25% đến 75% so với giá khởi điểm.

Hồ sơ chi tiết 2 dự án trọng điểm được thu thập gồm:

1. Dự án Thủ Thiêm Zeit River

  • Vị trí: Lô 3-11, Khu chức năng số 3, Khu đô thị mới Thủ Thiêm, đường Nguyễn Cơ Thạch, Phường An Khánh, Quận 2.
  • Chủ đầu tư & Phát triển: Tập đoàn GS E&C (Hàn Quốc) / Công ty TNHH MTV Việt Nam GS Enterprise. Thiết kế bởi PTW Architects; Vận hành bởi Xi S&D.
  • Quy mô giai đoạn 1: Diện tích đất 9.125,8 $m^2$, mật độ xây dựng 40%. Gồm 2 tháp căn hộ (Tháp T1 cao 25 tầng, Tháp T2 cao 32 tầng) và khối đế 4 tầng thương mại.
  • Cơ cấu sản phẩm (300 căn): Căn hộ 1 PN (60,45 $m^2$ - 4 căn), 2 PN, 3 PN, 4 PN, Duplex 4 PN (215,71 $m^2$), 13 căn Shophouse. Tỷ lệ chỗ đỗ xe hơi đạt 1,5 chỗ/căn (470 ô tô, 283 xe máy trên 2 tầng hầm).
  • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận QSDĐ số CE 995199 (cấp năm 2002, cập nhật chủ đầu tư năm 2020); Quyết định giao đất số 2512/QĐ-UBND (22/05/2017); Quyết định phê duyệt 1/500 số 10/QĐ-BQL (02/01/2018); Giấy phép xây dựng số 675/GPXD-BQL-XD (13/08/2020); Quyết định chấp thuận đầu tư số 1010/QĐ-UBND (23/03/2020). Hình thức sở hữu: Lâu dài (người Việt Nam), 50 năm (người nước ngoài).
  • Tiến độ & Giao dịch: Khởi công tháng 12/2021, tính đến tháng 11/2022 thi công đến tầng 8; dự kiến bàn giao Quý 4/2024. Mở bán chính thức ngày 27/11/2022. Giá dự kiến: Căn hộ khoảng 7.000 USD/$m^2$ (~173 triệu đồng/$m^2$), Shophouse khoảng 13.000 USD/$m^2$ (~323 triệu đồng/$m^2$). Tiến độ thanh toán gồm 7 đợt (đợt 1 ký HĐ cọc 10%, đợt 4 ký HĐMB 5%, đợt 5 góp 20%, đợt 6 nhận nhà 45% + 2% kinh phí bảo trì, đợt 7 nhận sổ 5%). Ngân hàng BIDV và Vietcombank hỗ trợ tín dụng.

2. Dự án Define (CapitaLand)

  • Vị trí: Số 02, Đường 60-TML, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2.
  • Chủ đầu tư & Phát triển: Tập đoàn CapitaLand (Singapore). Tổng thầu xây dựng: Coteccons; Quản lý vận hành: Ascott The Residence.
  • Quy mô: Diện tích khu đất 4.501 $m^2$, mật độ xây dựng 35%, quy mô 1 block cao 26 tầng với tổng số 88 căn hộ hạng sang.
  • Cơ cấu sản phẩm: Căn 3 PN (197 – 298 $m^2$ với 44 căn), Căn 4 PN (260 – 296 $m^2$ với 42 căn), Penthouse (528 $m^2$ với 2 căn). Tiện ích đặc quyền gồm hệ thống đỗ xe tự động Smart Parking (2 chỗ ô tô/căn hộ + 10 chỗ đỗ siêu xe), hồ bơi riêng trong từng căn hộ 4 PN.

Chương 3 – Phân tích các dự án bất động sản trên thị trường Quận 2

Chương 3 tập trung phân tích các yếu tố vị trí, quy hoạch hạ tầng, so sánh tương quan giữa 3 dự án điển hình (Thủ Thiêm Zeit River, Define, D’Lusso) và đánh giá ma trận SWOT:

[Phân tích Khu vực Quận 2] 
[Đánh giá so sánh 3 dự án: Zeit River - Define - D'Lusso]

Nội dung phân tích làm rõ:

  • Đặc điểm kinh tế - hạ tầng: Quận 2 đóng vai trò trung tâm tài chính mới với hạt nhân là Khu đô thị Thủ Thiêm và trung tâm hành chính Thạnh Mỹ Lợi. Hệ thống cầu Thủ Thiêm (1, 2, 3, 4) tạo liên kết trực tiếp với Quận 1, Quận 4, Quận 7 và Bình Thạnh.
  • So sánh dự án: Thủ Thiêm Zeit River có ưu thế về vị trí lõi trung tâm Thủ Thiêm, chủ đầu tư GS E&C và pháp lý hoàn thiện; Define tạo lập phân khúc căn hộ siêu sang biệt lập với diện tích lớn và tiện ích hồ bơi riêng; D'Lusso phục vụ nhóm khách hàng tìm kiếm căn hộ ven sông với tầm giá dễ tiếp cận hơn.
  • Diễn biến giá bán và thanh toán: Tác giả phân tích cấu trúc giá bán theo từng loại hình diện tích và áp lực dòng tiền của tiến độ thanh toán chia nhỏ theo từng đợt đối với khả năng chi trả của người mua trong giai đoạn siết tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Đề án đạt được các kết quả và số liệu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh dữ liệu thị trường: Ghi nhận thực trạng sụt giảm giao dịch của TP.HCM trong quý 3/2022 (giao dịch giảm 89%, tỷ lệ hấp thụ giảm xuống 15%) cùng sự lệch pha cung cầu nghiêm trọng khi phân khúc bình dân chiếm 0% thị phần, trong khi phân khúc căn hộ trên 11 tỷ đồng chiếm hơn 60% nguồn cung mới.
  • Hệ thống hóa dữ liệu 3 dự án điển hình: Tổng hợp đầy đủ hồ sơ quy hoạch, chỉ tiêu xây dựng, cơ cấu diện tích, giá bán dự kiến (Thủ Thiêm Zeit River: 173 triệu đồng/$m^2$; Define: căn hộ diện tích lớn từ 197 $m^2$ đến 528 $m^2$) và văn bản pháp lý thực tế (các Quyết định phê duyệt 1/500, Giấy phép xây dựng số 675/GPXD-BQL-XD).
  • Đánh giá tác động chính sách vĩ mô: Phân tích ảnh hưởng trực tiếp của việc Ngân hàng Nhà nước kiểm soát room tín dụng (3 tháng cuối năm 2022 chỉ còn hơn 3% hạn mức tăng trưởng tín dụng) tới khả năng giải ngân cho vay mua nhà (chiếm 2/3 tổng dư nợ BĐS), chỉ rõ xu hướng dịch chuyển dòng tiền sang thị trường phụ cận như Bình Dương, Nhà Bè, Bình Chánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong khuôn khổ học phần Thực hành nghề nghiệp 1 của bậc đại học nên phạm vi dữ liệu sơ cấp tập trung vào 3 dự án điển hình tại Quận 2; một số dự án tại thời điểm nghiên cứu (tháng 11/2022) chưa hoàn tất đợt mở bán chính thức nên mức giá và phương thức thanh toán chủ yếu dựa trên thông tin dự kiến từ chủ đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng hành vi người mua nhà thực tế sau khi dự án hoàn thành bàn giao (giai đoạn 2024); đánh giá sâu hơn tác động của Luật Đất đai sửa đổi và việc bỏ khung giá đất đối với biên độ dao động giá sơ cấp trên địa bàn TP. Thủ Đức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị ứng dụng cụ thể cho:

  • Sinh viên ngành Thẩm định giá và Kinh doanh Bất động sản: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc một bài báo cáo khảo sát thực tế, cách thức thu thập và trình bày hồ sơ pháp lý dự án (từ quy hoạch 1/500, giấy phép xây dựng đến tiến độ đóng tiền).
  • Chuyên viên môi giới và nghiên cứu thị trường: Tham khảo phương pháp phân tích chỉ số cung - cầu, tỷ lệ hấp thụ theo quý và dữ liệu so sánh thông số kỹ thuật giữa các dự án căn hộ cao cấp tại khu vực Quận 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý về quyền sử dụng đất và xây dựng của dự án Thủ Thiêm Zeit River gồm những văn bản nào?
Dự án được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CE 995199 (cấp ngày 07/08/2002, cập nhật đổi tên sang Công ty TNHH MTV Việt Nam GS Enterprise ngày 03/11/2020); Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 22/05/2017 về việc thuê đất; Quyết định số 10/QĐ-BQL ngày 02/01/2018 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết 1/500; Giấy phép xây dựng số 675/GPXD-BQL-XD ngày 13/08/2020 và Quyết định chấp thuận đầu tư số 1010/QĐ-UBND ngày 23/03/2020 của UBND TP.HCM.

2. Quy mô và cơ cấu diện tích sản phẩm của dự án Define (CapitaLand) được thiết kế như thế nào?
Dự án Define được xây dựng trên khu đất 4.501 $m^2$, mật độ xây dựng 35%, gồm 1 tháp cao 26 tầng với 88 căn hộ: 44 căn 3 PN (197 – 298 $m^2$), 42 căn 4 PN (260 – 296 $m^2$) và 2 căn Penthouse (528 $m^2$). Dự án có bãi đỗ xe thông minh Smart Parking với định mức 2 chỗ đỗ ô tô cho mỗi căn hộ và 10 vị trí đỗ siêu xe.

3. Tình hình hấp thụ và biến động giá căn hộ tại thị trường TP.HCM trong quý 3/2022 được ghi nhận ra sao?
Theo dữ liệu trong báo cáo, lượng giao dịch căn hộ giảm 89% theo quý (xuống còn hơn 990 căn), tỷ lệ hấp thụ giảm 54 điểm phần trăm xuống mức 15%. Giá sơ cấp bình quân đạt trên 124 triệu đồng/$m^2$. Nguồn cung mới có hơn 60% sản phẩm mức giá vượt 11 tỷ đồng/căn, trong khi phân khúc nhà ở bình dân ghi nhận 0% nguồn cung.

4. Tiến độ xây dựng thực tế và thời điểm mở bán của dự án Thủ Thiêm Zeit River được ghi nhận vào thời gian nào?
Dự án khởi công vào tháng 12/2021. Tính đến ngày 03/11/2022, dự án đã thi công đến sàn tầng 8. Chủ đầu tư triển khai nhận booking trong tháng 10/2022 và tổ chức mở bán chính thức vào ngày 27/11/2022, thời gian dự kiến bàn giao nhà vào Quý 4/2024.


Kết luận

Báo cáo Thực hành nghề nghiệp 1 của tác giả Nguyễn Thủy Quyền Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bất động sản và các quy luật vận hành của thị trường bất động sản. Thông qua việc tổng hợp dữ liệu thực tế tại TP. Hồ Chí Minh và Quận 2 năm 2022, đề tài đã phân tích chi tiết thông số kỹ thuật, hồ sơ pháp lý, cơ cấu giá và tiến độ triển khai của các dự án trọng điểm như Thủ Thiêm Zeit River và Define. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh doanh Bất động sản và Thẩm định giá trong việc rèn luyện phương pháp khảo sát, thu thập và đánh giá tài sản thực tế.