Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kiểm toán với đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Phương Nhi (lớp K50B Kiểm toán, Khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương vào tháng 05 năm 2020.

Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là công cụ tài chính chủ yếu đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước nhằm duy trì hoạt động của bộ máy quản lý và phục vụ phúc lợi xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc theo luật định. Bước sang năm 2020, bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn cung nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ xuất khẩu của các doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng đến số thu thuế của Nhà nước. Tại Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp chuyên về sản xuất và thương mại hàng dệt may xuất khẩu – thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế chủ đạo phát sinh thường xuyên, trong khi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phản ánh trực tiếp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng công tác kế toán hai sắc thuế này nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, tổng hợp khái quát cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    • Hai là, tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.
    • Ba là, đánh giá và đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Scavi Huế (Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/04/2020. Dữ liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong 3 năm (2017, 2018, 2019); riêng các chứng từ, bảng kê và số liệu kế toán chi tiết về thuế GTGT và thuế TNDN được phân tích sâu trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế học, tài chính công và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, tác giả trích dẫn:

  • Khái niệm về thuế của nhà kinh tế học Gaston Jèze, giáo trình Thuế của PGS.TS. Nguyễn Thị Liên và bài giảng Kế toán thuế của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế).
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13, Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Để thực hiện đề tài, tác giả áp dụng 6 phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với các kế toán viên tại Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Scavi Huế để thu thập thông tin về quy trình xử lý công việc.
  2. Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình thực tế hàng ngày về cách thức, trình tự luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ sách và định khoản nghiệp vụ phát sinh.
  3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu giáo trình, chuẩn mực kế toán và các văn bản luật thuế để hệ thống hóa cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế.
  4. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Thu thập báo cáo tài chính, chứng từ thuế, hóa đơn, tờ khai; xử lý và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  5. Phương pháp phân tích số liệu: Phân chia, so sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và thuế qua các kỳ kế toán nhằm đánh giá biến động.
  6. Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán thuế đầu vào, đầu ra, tạm nộp và quyết toán thuế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, các tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019, bảng kê hóa đơn mua vào – bán ra, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước và hồ sơ pháp lý của Công ty Scavi Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận về thuế, đặc điểm, vai trò và kỹ thuật hạch toán kế toán đối với hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp.

  • Tổng quan về thuế và kế toán thuế: Làm rõ sự ra đời của thuế gắn liền với sự hình thành Nhà nước; nêu các đặc điểm cơ bản của thuế (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao) và 4 vai trò chính đối với nền kinh tế xã hội. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu), theo đối tượng đánh thuế (tài sản, thu nhập, tiêu dùng) và theo thẩm quyền ban hành (Trung ương, địa phương). Kế toán thuế được xác định là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lập hồ sơ, báo cáo thuế đúng quy định.
  • Lý luận về thuế GTGT: Là sắc thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng. Tác giả phân tích 25 nhóm đối tượng không chịu thuế theo luật định, các mức thuế suất hiện hành (0% cho hàng xuất khẩu, 5% cho hàng hóa thiết yếu và 10% cho các trường hợp thông thường). Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán) và phương pháp trực tiếp trên GTGT/doanh thu (với tỷ lệ % tương ứng từng ngành nghề). Trình bày điều kiện hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Lý luận về thuế TNDN: Là sắc thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thuế suất phổ thông từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức 20% (trước đó là 22%). Trình bày công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển (tối đa không quá 5 năm). Nêu rõ điều kiện xác định chi phí hợp lý được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, trong đó giao dịch mua hàng từng lần từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nêu quy định bãi bỏ tờ khai tạm tính quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC (doanh nghiệp tự tạm nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Thuế GTGT: Sử dụng TK 133 (1331, 1332) để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; TK 3331 (33311, 33312) để phản ánh thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
    • Thuế TNDN: Sử dụng TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp).
Sơ đồ hạch toán tổng quát thuế TNDN hiện hành:
Tạm nộp hàng quý:      Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112
Ghi nhận chi phí thuế: Nợ TK 8211 / Có TK 3334
Kết chuyển cuối kỳ:    Nợ TK 911  / Có TK 8211

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

Chương 2 mô tả chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và thực tế hạch toán kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế.

  • Thông tin tổng quan về Công ty Scavi Huế:
    • Thuộc Tập đoàn Scavi (100% vốn đầu tư nước ngoài từ Tập đoàn Corèle International Pháp do ông Trần Văn Phú làm Chủ tịch). Scavi Huế thành lập năm 2005 theo Giấy phép đầu tư số 04/GPKCN-TTH ngày 25/07/2005 và Giấy chứng nhận đầu tư số 212023000011 cấp ngày 27/03/2008.
    • Địa chỉ: KCN Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3300382362, do Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý.
    • Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 2,5 triệu USD). Đại diện pháp luật: bà Trần Thị Mộc Lan; Giám đốc: ông Trần Văn Mỹ.
    • Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp dịch vụ toàn diện cho ngành nội y (thiết kế, phát triển nguyên phụ liệu, may mẫu, xuất nhập khẩu) và thương hiệu nội y riêng Corèle V. Phương thức sản xuất kết hợp Sourcing và Outsourcing trọn gói.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và các bộ phận gián tiếp (Hành chính nhân sự, Tài chính kế toán, Thương mại gồm 2 nhóm MDS và MS, AQL, IT, KCS) cùng bộ phận trực tiếp sản xuất (Kế hoạch, Kho, Giám định, XNK, Phân xưởng cắt, May, Kỹ thuật, Đóng gói, Bảo trì, Lao công, Bảo vệ).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh số, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí SXKD, Kế toán TSCĐ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
    • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đô la Mỹ (USD), đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04/05/2001. Nghiệp vụ phát sinh bằng VND hoặc ngoại tệ khác được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh.
    • Phương pháp kế toán HTK: Kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, vận hành trên phần mềm kế toán máy iScala.
  • Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh 2017 – 2019: Khóa luận thống kê qua các Bảng 2.1 (Lao động), Bảng 2.2 (Tài sản, Nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động SXKD).
  • Thực tế kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khai thuế GTGT theo tháng bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp tờ khai Mẫu 01/GTGT qua mạng cho Cục thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế trước ngày 20 của tháng tiếp theo.
    • Hàng xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, có đầy đủ tờ khai hải quan xuất khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (minh họa qua tờ khai xuất khẩu hóa đơn 0001181). Hàng hóa bán nội địa chịu thuế suất 10% (minh họa hóa đơn số 0001047). Thuế đầu vào của vật tư, phụ liệu, tài sản mua vào được ghi chép qua TK 1331, 1332 (minh họa phiếu nhập kho hóa đơn 000688, bảng kê đính kèm hóa đơn 0001228).
  • Thực tế kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào kết quả kinh doanh để nộp vào Kho bạc Nhà nước qua Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) Chi nhánh Huế (tài khoản 0161000437721).
    • Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả SXKD (Mẫu 03-1A/TNDN) kèm Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán. Hạch toán chi phí thuế phát sinh vào TK 8211 và kết chuyển vào TK 911.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí chức danh.
    • Áp dụng phần mềm kế toán iScala kết hợp hệ thống phần mềm HTKK giúp việc xử lý dữ liệu và lập báo cáo thuế chính xác, kịp thời.
    • Thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, lưu trữ đầy đủ hồ sơ hải quan đối với các lô hàng gia công và xuất khẩu chịu thuế 0%.
    • Luôn nộp thuế đúng hạn, không phát sinh các khoản phạt chậm nộp thuế.
  • Đánh giá hạn chế (Nhược điểm):
    • Việc luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT mua vào đôi lúc còn chậm do nhiều nhà cung cấp ở xa hoặc gửi chậm bảng kê chi tiết, gây áp lực kê khai dồn vào cuối kỳ.
    • Do sử dụng đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là USD nhưng khi kê khai và nộp thuế phải quy đổi ra VND, việc xử lý chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá hạch toán nội bộ và tỷ giá quy định của cơ quan thuế phát sinh thêm thao tác điều chỉnh phức tạp.
    • Việc theo dõi các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN còn phải lọc thủ công ngoài bảng tính Excel trước khi nhập vào tờ khai 03/TNDN.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và luân chuyển chứng từ đầu vào, quy định thời hạn nộp hóa đơn cụ thể cho các bộ phận thu mua.
    • Tối ưu hóa các chức năng chuyển đổi tiền tệ và phân hệ báo cáo thuế trên phần mềm kế toán iScala nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK.
    • Tăng cường rà soát, lập bảng theo dõi riêng các khoản chi phí không hợp lý, không có hóa đơn chứng từ hợp lệ ngay trong từng quý để thuận tiện cho công tác quyết toán thuế TNDN cuối năm.
    • Thường xuyên cập nhật các văn bản chính sách thuế mới và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn hoạt động trong ngành may mặc xuất khẩu.

Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty Scavi Huế
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đô la Mỹ (USD) theo Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04/05/2001
Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (sử dụng phần mềm kế toán máy iScala)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ; kê khai theo tháng (Mẫu 01/GTGT)
Thuế suất thuế GTGT áp dụng 0% (hàng hóa xuất khẩu, gia công quốc tế); 10% (tiêu thụ nội địa)
Thuế suất thuế TNDN 20%; tạm nộp theo quý, quyết toán năm (Mẫu 03/TNDN)
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên, xuất kho theo FIFO
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng

Khóa luận đóng góp hệ thống dẫn chứng thực tế thông qua các biểu mẫu, hóa đơn, bảng kê mua vào – bán ra và tờ khai thuế thực tế năm 2019 của Công ty Scavi Huế. Đề tài đã chỉ ra sự khác biệt và phức tạp khi doanh nghiệp sử dụng đồng tiền báo cáo là USD nhưng thực hiện nghĩa vụ thuế bằng VND, từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính khả thi cho công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Scavi Huế) với chuỗi số liệu kế toán thuế tập trung chủ yếu vào năm 2019 và một số dữ liệu tổng hợp 2017 – 2019. Đề tài chỉ giới hạn khảo sát 2 sắc thuế là GTGT và TNDN, chưa nghiên cứu sâu các sắc thuế khác cũng phát sinh tại đơn vị như thuế Xuất nhập khẩu, thuế Thu nhập cá nhân hay thuế Nhà thầu.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát toàn diện hệ thống thuế trong các doanh nghiệp dệt may FDI, nghiên cứu sâu về kế toán thuế xuất nhập khẩu, chính sách giá chuyển nhượng (giao dịch liên kết) giữa công ty con tại Việt Nam với công ty mẹ và các chi nhánh trong cùng tập đoàn quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về kế toán thuế tại doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu. Tài liệu đặc biệt có giá trị tham khảo ở các nội dung:

  • Trình tự xử lý chứng từ và hạch toán kế toán thuế đối với doanh nghiệp áp dụng đồng tiền kế toán là USD.
  • Hồ sơ, thủ tục và chứng từ kế toán đối với hàng dệt may xuất khẩu áp dụng thuế suất GTGT 0%.
  • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình ghi sổ kế toán trên phần mềm iScala kết hợp ứng dụng HTKK.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán tại Công ty Scavi Huế là gì và căn cứ vào văn bản nào?
Công ty Scavi Huế sử dụng Đô la Mỹ (USD) làm đơn vị tiền tệ ghi chép và lập Báo cáo tài chính. Việc sử dụng USD đã được Bộ Tài chính phê duyệt chính thức theo Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04 tháng 05 năm 2001.

2. Công ty Scavi Huế áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và thực hiện trên phần mềm kế toán máy iScala.

3. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại Công ty Scavi Huế được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian sử dụng hữu ích: Nhà cửa, vật kiến trúc là 20 năm; Máy móc và thiết bị từ 5 đến 10 năm; Phương tiện vận tải là 5 năm; Thiết bị văn phòng từ 4 đến 7 năm; Tài sản cố định khác là 7 năm.

4. Trong công tác kế toán thuế GTGT, Công ty Scavi Huế kê khai theo kỳ hạn nào và áp dụng các mức thuế suất nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo định kỳ từng tháng (nộp Tờ khai 01/GTGT trước ngày 20 của tháng tiếp theo). Mức thuế suất áp dụng gồm: thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài và thuế suất 10% đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa tại thị trường Việt Nam.

5. Phương thức sản xuất của Scavi Huế có đặc điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp may mặc thông thường tại Việt Nam?
Khác với đa số các công ty may mặc nội địa chỉ thực hiện công đoạn gia công cắt may đơn thuần, Scavi Huế kết hợp cả hai phương thức Sourcing và Outsourcing trọn gói từ khâu thiết kế mẫu mã, tìm kiếm phát triển nguyên phụ liệu, may mẫu, tổ chức sản xuất đại trà cho đến dịch vụ xuất nhập khẩu và giao hàng trực tiếp đến kho của khách hàng quốc tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Phương Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các văn bản pháp luật hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán hai sắc thuế này tại Công ty Scavi Huế trong năm 2019. Đề tài đã phân tích rõ nét các quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ trong môi trường doanh nghiệp dệt may FDI sử dụng đồng tiền báo cáo là USD. Các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các đơn vị có mô hình sản xuất xuất khẩu tương tự.