Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn làm phát sinh những mối quan hệ thanh toán đa dạng đối với khách hàng, nhà cung ứng và các đối tác liên quan. Việc xuất hiện các khoản nợ phải thu và nợ phải trả kéo theo hiện tượng chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các đơn vị kinh tế. Để duy trì tính thanh khoản, kiểm soát chi phí sử dụng vốn và ngăn ngừa rủi ro nợ xấu, công tác kế toán công nợ đòi hỏi phải được tổ chức chặt chẽ, ghi chép kịp thời và phản ánh chính xác. Song song với đó, việc phân tích thường xuyên các chỉ số phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán là cơ sở để các nhà quản trị điều tiết dòng tiền, đồng thời giúp các bên liên quan đánh giá thực lực tài chính của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên tại Công ty Cổ phần Long Thọ – đơn vị có lịch sử hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung – tác giả Phan Thanh Tịnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại công ty Cổ phần Long Thọ".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao năng lực thanh toán cho đơn vị.

Mục tiêu cụ thể được tác giả xác định theo ba nội dung:

  • Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai, tìm hiểu quy trình, phương pháp xử lý các nghiệp vụ kế toán công nợ và phân tích thực trạng khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Thứ ba, đưa ra những đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao khả năng thanh toán của công ty.

Để giải quyết các mục tiêu này, khóa luận đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng của kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Long Thọ hiện nay như thế nào?
  2. Kế toán công nợ phải thu, nợ phải trả thực hiện những công việc gì, xử lý các phân hệ và từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ra sao?
  3. Cách thức đọc, hiểu và đánh giá các chỉ số tài chính liên quan đến công nợ và khả năng thanh toán của công ty như thế nào?
  4. Đâu là giải pháp khắc phục những nhược điểm và thiếu sót mà công ty đang đối mặt?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023). Dữ liệu phân tích tài chính sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách minh họa cho các nghiệp vụ phát sinh về nợ phải thu và nợ phải trả được trích xuất trong tháng 9 và tháng 10 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), nợ phải trả người bán (TK 331) và các chỉ số phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (đặc biệt là đoạn 28 quy định về định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản kế toán, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống biểu mẫu sổ sách).
  • Luật Kế toán Việt Nam quy định về nguyên tắc lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại nợ phải thu và nợ phải trả theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu khách hàng, nội bộ, khác; phải trả người bán, nội bộ, khác). Kết cấu và phương pháp hạch toán hai tài khoản chủ chốt là TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán) được mô tả chi tiết bằng sơ đồ quan hệ đối ứng tài khoản.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ bao gồm:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$ (lần).
  • Số vòng quay các khoản phải thu: $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$ (vòng).
  • Kỳ thu tiền bình quân: $\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$ (ngày).
  • Số vòng quay các khoản phải trả: $\frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng (giảm) Hàng tồn kho}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$ (vòng).
  • Thời gian quay vòng các khoản phải trả: $\frac{\text{Số ngày trong kỳ}}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$ (ngày).
  • Hệ số nợ: $\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ (lần).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán bao gồm:

  • Khả năng thanh toán ngắn hạn: $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần).
  • Khả năng thanh toán nhanh: $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần).
  • Khả năng thanh toán tức thời: $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần).

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng hai nhóm phương pháp chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập sách chuyên ngành, giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn và báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2020 – 2022).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu cách thức tiếp nhận, kiểm tra chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc hàng ngày, cách thức luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Nhóm phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phân tích, so sánh theo chiều ngang: Đánh giá sự biến động về quy mô tuyệt đối và tỷ lệ tương đối của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.
    • Phân tích, so sánh theo chiều dọc: Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng của các chỉ tiêu trong tổng tài sản và tổng nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết toàn bộ khung lý luận về kế toán công nợ và phân tích năng lực thanh toán. Tác giả làm rõ bản chất của các khoản nợ phải thu như một dạng tài sản lưu động bị đối tác nắm giữ và nợ phải trả như một nguồn tài trợ có điều kiện ràng buộc. Nội dung chương đi sâu vào chức năng, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong việc theo dõi hạn mức tín dụng thương mại, đối chiếu công nợ định kỳ và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Về kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày kết cấu chi tiết của TK 131 và TK 331, chỉ rõ tính chất lưỡng tính của hai tài khoản này (vừa có thể có số dư Nợ, vừa có thể có số dư Có). Tác giả khái quát hóa quy trình kế toán bằng sơ đồ đối ứng tài khoản theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời định nghĩa chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 6 chỉ tiêu phân tích công nợ cùng 3 chỉ số thanh toán căn bản.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Long Thọ (tiền thân là xí nghiệp vôi nước thành lập năm 1896, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 12/2005, trụ sở tại số 42 Phùng Chí Kiên, TP. Huế; nhà máy di dời về Cụm Công nghiệp Thủy Phương tháng 4/2021). Doanh nghiệp chuyên sản xuất xi măng PCB30, PCB40, gạch Terrazzo, gạch block và ngói màu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành chuyên trách.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm BRAVO 7. Niên độ kế toán theo năm dương lịch; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền trung bình tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá thành theo phương pháp giản đơn; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Số liệu lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022 được tác giả thống kê như sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 237 218 201 -8,02 -7,80
Theo giới tính:
+ Nam 194 173 157 -10,82 -9,25
+ Nữ 43 45 44 +4,65 -2,22
Theo tính chất công việc:
+ Lao động gián tiếp 74 71 65 -4,05 -8,45
+ Lao động trực tiếp 163 147 136 -9,82 -7,48
Theo trình độ chuyên môn:
+ Đại học và trên đại học 58 53 45 -8,62 -15,09
+ Cao đẳng 0 4 4 - 0,00
+ Trung cấp 7 5 3 -28,57 -40,00
+ Công nhân kỹ thuật (bậc 1/7 - 7/7) 172 156 149 -9,30 -4,49

Biến động tài sản và nguồn vốn của công ty (theo đơn vị tính Đồng ghi trong văn bản):

  • Tổng tài sản năm 2021 đạt 154.945 đồng, tăng 7.527 đồng (+4,76%) so với năm 2020; năm 2022 đạt 155.224 đồng, tăng 1.279 đồng (+0,84%) so với năm 2021.
  • Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển lớn: Tài sản ngắn hạn chiếm 38% năm 2020, giảm xuống 34% năm 2021 và đạt 52% năm 2022; trong khi Tài sản dài hạn lần lượt chiếm 62% (2020), 66% (2021) và 48% (2022).
  • Tiền và tương đương tiền giảm liên tục: từ mức chiếm 7,46% tổng tài sản năm 2020 xuống 7.000 đồng (chiếm 5,12%) năm 2021 và còn 3.411 đồng (chiếm 2,28%) năm 2022.
  • Tài sản cố định tăng mạnh vào năm 2021 đạt 87.325 đồng (tăng 226,66% so với năm 2020) do công ty hoàn tất di dời nhà máy xi măng và đầu tư mới thiết bị; năm 2022 tiếp tục tăng lên 94.117 đồng.
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm 19% năm 2020, 19% năm 2021 và tăng lên 21% năm 2022; Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (81% năm 2020, 81% năm 2021, 79% năm 2022 tương ứng 122.905 đồng). Đáng chú ý, nợ dài hạn của công ty duy trì bằng 0 trong cả ba năm; toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn (năm 2021 là 29.794 đồng; năm 2022 là 32.319 đồng).

Về thực trạng hành kế toán:

  • Phần hành kế toán nợ phải thu: Tác giả mô tả chi tiết trình tự từ khâu báo giá, lập hợp đồng kinh tế, xuất hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho đến việc theo dõi trên Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131 và Giấy báo Có ngân hàng (TK 112).
  • Phần hành kế toán nợ phải trả: Mô tả luồng luân chuyển từ Phiếu yêu cầu vật tư, Hóa đơn GTGT đầu vào số 898, Biên bản nghiệm thu vật tư, Phiếu nhập kho, đến việc ghi chép vào Sổ chi tiết TK 331, Sổ cái TK 331 (tháng 10 và tháng 11/2022) và chứng từ thanh toán qua Ủy nhiệm chi số 0754 và số 57001.
  • Phân tích chỉ số tài chính: Tác giả lập bảng tính và biểu đồ phản ánh các chỉ tiêu: Tỷ lệ phải thu/phải trả, Vòng quay phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay phải trả, Thời gian quay vòng phải trả, Hệ số nợ, Khả năng thanh toán ngắn hạn, Khả năng thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán tức thời giai đoạn 2020 – 2022.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ

Dựa trên kết quả khảo sát, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Về ưu điểm: Công ty tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, áp dụng hiệu quả phần mềm BRAVO 7 giúp tự động hóa việc kết chuyển và lập báo cáo. Việc hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ hợp lệ.
  • Về nhược điểm: Công tác đối chiếu công nợ định kỳ đôi khi chưa triệt để; tồn tại các khoản nợ phải thu kéo dài; lượng tiền mặt duy trì ở mức thấp làm suy giảm hệ số thanh toán tức thời; các khoản nợ ngắn hạn có xu hướng tăng trong khi nợ dài hạn không được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
  • Nhóm giải pháp: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ (cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết hạn nợ theo độ tuổi, tăng cường đôn đốc và trích lập dự phòng nợ khó đòi) và giải pháp nâng cao khả năng thanh toán (cân đối lại cơ cấu nợ, điều tiết dòng tiền thu bán hàng để bổ sung vốn lưu động, tối ưu hóa vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở phương pháp luận về hạch toán kế toán công nợ và quy trình phân tích tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Long Thọ: Quy trình nhập liệu, luân chuyển chứng từ và trích xuất sổ sách trên phần mềm kế toán BRAVO 7 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và lao động chi tiết giai đoạn 2020 – 2022, chỉ ra đặc điểm cơ cấu vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế tuyệt đối (79% - 81%), không phát sinh nợ dài hạn, tài sản cố định tăng đột biến trong năm 2021 (+226,66%) do di dời nhà xưởng và lượng tiền dự trữ giảm sâu (-55,19% trong năm 2022).
  • Xác định rõ các mắt xích nghiệp vụ trong quản lý nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán thông qua các chứng từ thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT số 898, ủy nhiệm chi số 0754 và số 57001).
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài giúp bản thân tích lũy kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế, đồng thời cung cấp cho ban lãnh đạo công ty hệ thống giải pháp gắn kết giữa kiểm soát công nợ với cải thiện năng lực thanh toán ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố:

  • Giới hạn về không gian và mẫu khảo sát: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Long Thọ, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn miền Trung.
  • Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính mới dừng lại ở chu kỳ 2020 – 2022; các chứng từ kế toán chi tiết chỉ được trích xuất minh họa trong phạm vi hẹp vào tháng 9 và tháng 10 năm 2022.
  • Hướng mở tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm sau 2022 để đánh giá hiệu quả phục hồi sau dịch bệnh; đồng thời mở rộng phạm vi sang kế toán quản trị công nợ và chi phí giá thành tại từng xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Xi măng, Xí nghiệp Gạch Terrazzo - Ngói màu).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán phần hành (kế toán công nợ TK 131, TK 331) với phân tích định lượng báo cáo tài chính (khả năng thanh toán, vòng quay vốn).
  • Người nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp ví dụ thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán trên phần mềm BRAVO 7 và lập hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng công nợ và khả năng thanh toán?
Tác giả sử dụng số liệu từ Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Long Thọ trong 3 năm liên tiếp (2020 – 2022), kết hợp với các chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 131, TK 331, TK 112 phát sinh trong tháng 9 và tháng 10 năm 2022.

2. Công ty Cổ phần Long Thọ áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 7 để xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách theo mẫu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.

3. Vì sao giá trị tài sản cố định của công ty tăng đột biến trong năm 2021?
Theo phân tích của tác giả, tài sản cố định năm 2021 tăng 226,66% (đạt 87.325 đồng so với 26.331 đồng năm 2020) do công ty hoàn thành công tác di dời nhà máy xi măng Long Thọ về Cụm Công nghiệp Thủy Phương vào đầu tháng 4/2021 và đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Long Thọ có đặc điểm gì đáng chú ý trong giai đoạn 2020 – 2022?
Công ty có mức độ tự chủ tài chính rất cao khi Vốn chủ sở hữu luôn chiếm từ 79% đến 81% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, Nợ phải trả chỉ chiếm 19% đến 21%, toàn bộ là nợ ngắn hạn và hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn trong suốt 3 năm khảo sát.

5. Những chỉ tiêu nào được tác giả sử dụng để đo lường khả năng thanh toán của công ty?
Tác giả phân tích 3 chỉ tiêu cốt lõi gồm: Khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), Khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn) và Khả năng thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thanh Tịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Long Thọ. Nghiên cứu làm rõ quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm BRAVO 7 và chỉ ra các đặc trưng tài chính nổi bật của công ty giai đoạn 2020 – 2022, đặc biệt là cơ cấu vốn chủ sở hữu áp đảo cùng xu hướng suy giảm lượng tiền mặt. Các phân tích và giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát dữ liệu thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán công nợ trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.