Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU TẠI CÔ G TY T HH THƯƠ G MẠI VÀ DNCH VỤ TẤ THÀ H 1. Một số lý luận chung về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu: Theo mục 1 điều 56 thông tư 133/2016/TT-BTC thì: “ Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các tài khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền”.
Theo điều 57 thông tư 133/2016/TT-BTC thì: “Điều kiện ghi nhận doanh thu là: a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn điều kiện sau: − Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phN m, hàng hóa cho người mua. − Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. − Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phN m, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phN m, hàng hóa ( trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
− Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. − Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn điều kiện sau: 5 − Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn khi hợp đồng quy định mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp − Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó − Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo − Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.” Một số nguyên tắc hạch toán doanh thu − Theo điều 5 VAS số 14 thì: “Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.” − Theo điều 6 VAS số 14 thì: “Doanh thu được xác định bởi thỏa thuận bởi doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. N ó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.” − Theo điều 7 VAS số 14 thì: “Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền chưa được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị doanh nghiệp sẽ thu được trong tương lai.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh: − Để tập hợp doanh thu và chi phí xác định lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. − Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC và Điều 96 thông tư 200/2014/TT- BTC thì : “Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ)”. − Kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, xác định kết quả kinh doanh là công việc vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản trị để từ đó có 6 những định hướng đúng đắn cho các kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp. hiệm vụ vai trò và ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả doanh thu 1. hiệm vụ − Ghi nhận doanh thu hàng tháng: Kế toán doanh thu có trách nhiệm theo dõi và ghi chép doanh thu hàng tháng của doanh nghiệp, bao gồm cả doanh thu từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ. − Xuất hóa đơn bán hàng: Tham gia vào quá trình xuất hóa đơn bán hàng, đảm bảo thông tin trên hóa đơn đúng và đủ theo quy định pháp luật.
− Quản lý công nợ khách hàng: Quản lý công nợ khách hàng, đảm bảo các khoản phải thu được thu hồi kịp thời và toàn vẹn. − Giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh thu: Giải quyết các vấn đề liên quan đến doanh thu như xử lý các lỗi trong việc tính toán doanh thu, giải quyết các tranh chấp về doanh thu với khách hàng. − Lập các báo cáo về doanh thu: Kế toán doanh thu thường phải lập các báo cáo về doanh thu, bao gồm báo cáo doanh thu hàng tháng, báo cáo doanh thu quý, báo cáo doanh thu năm,… − Tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán doanh thu: Tuân thủ các quy định pháp luật bao gồm: Các quy định về phương pháp tính toán, thời gian tính toán, các quy định về hóa đơn,… − Cung cấp số liệu đầy đủ, phản ánh tình hình hoạt động của công ty kịp thời, quyết toán thuế và thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước. Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Kế toán doanh thu có vai trò chính là xác định và ghi nhận các khoản doanh thu của công ty, giúp cho công ty có thể ra quyết định kinh doanh chính xác.
Cụ thể, tầm quan trọng của kế toán doanh thu đối với doanh nghiệp bao gồm: 7 • Xác định và ghi nhận doanh thu: Kế toán doanh thu phải xác định và ghi nhận chính xác các khoản doanh thu của công ty, bao gồm: Các khoản doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác. Điều này giúp công ty có thể ra quyết định kinh doanh chính xác. • Quản lý hợp đồng: Công việc này bao gồm kiểm tra các hợp đồng, xác định các điều khoản hợp đồng và giải quyết các vấn đề liên quan đến các hợp đồng này. • Ghi nhận và báo cáo doanh thu: Kế toán doanh thu ghi nhận và báo cáo doanh thu hàng tháng, quý và năm.
Báo cáo này giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và ra quyết định kinh doanh phù hợp. • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: giúp cho doanh nghiệp nắm được mọi hoạt động của đơn vị thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh. Giúp doanh nghiệp xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng các loại hình hoạt động của doanh nghiệp. Ý nghĩa doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Đây là một yếu tố đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và đưa ra các giải pháp, quyết định kịp thời để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Phân loại doanh thu − Doanh thu từ hoạt động bán hàng Đúng như tên gọi của nó, doanh thu từ hoạt động bán hàng là doanh thu thu được nhờ quá trình bán hàng của doanh nghiệp, quá trình cung cấp hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng. Các sản phN m, dịch vụ đó có thể do trực tiếp doanh nghiệp sản xuất, phân phối hoặc thông qua quá trình đầu tư sau đó bán ra như: bán ra các bất động sản,. − Doanh thu từ hoạt động tài chính Theo Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC.Tất cả những khoản thu có được từ hoạt động đầu tư tài chính, hoặc kinh doanh vốn được ghi nhận là doanh thu từ hoạt động tài chính. N hững nguồn tiền này đến từ: + Tiền lãi: lãi cho vay vốn; lãi từ việc đầu tư trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu; lãi từ tiền gửi ngân hàng; lãi do bán ngoại tệ; lãi từ chênh lệch chuyển nhượng vốn,.
8 + Tiền lãi sau khi đã đóng thuế được chia cho các cổ đông, hay còn gọi là cổ tức lợi nhuậnThu nhập, lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư tài chính như chứng khoán + Chứng khoán là hình thức đầu tư tài chính giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu tài chính − Doanh thu nội bộ Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu nội bộ là toàn bộ số tiền thu được từ tiêu thụ nội bộ, thông qua việc cung cấp hàng hóa, sản phN m, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc công ty, được tính theo giá bán nội bộ. Doanh thu từ việc bán hàng cho các đơn vị không trực thuộc công ty, doanh nghiệp, công ty con, công ty mẹ trong cùng tập đoàn không được ghi nhận là doanh thu nội bộ. − Doanh thu bất thường Các hoạt động không thường xuyên xảy ra nhưng vẫn đem lại doanh thu thì được ghi nhận là doanh thu bất thường.
Các khoản mục đó bao gồm: doanh thu thanh lý, nhượng bán tài sản cơ động, vật tư, hàng hóa dư thừa trong quá trình sản xuất. N ó có thể đến từ các khoản nợ xấu, nợ khó đòi từ lâu đã thu được, các khoản nợ vắng chủ. Đó cũng là số tiền hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Xử lý các khoản chiết khấu, giảm giá và các khoản phí liên quan đến doanh thu: Kế toán doanh thu phải xử lý các khoản chiết khấu, giảm giá và các khoản phí liên quan đến doanh thu. Công việc này giúp cho doanh nghiệp có thể tính toán và quản lý chi phí liên quan đến các khoản doanh thu này.
Kết toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1.