Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích cơ bản cổ phiếu S55 và cổ phiếu SNG đang niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để ra quyết định đầu tư" do sinh viên Hoàng Thị Diệu Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Nga tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị Tài chính, hoàn thành tháng 9 năm 2010).

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển và mở rộng quy mô, việc đưa ra quyết định đầu tư đòi hỏi các nhà đầu tư phải dựa trên những phương pháp đánh giá khoa học thay vì tâm lý đám đông. Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) là công cụ nền tảng giúp đánh giá giá trị nội tại của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính, hiệu quả kinh doanh và vị thế ngành. Tác giả lựa chọn hai doanh nghiệp thuộc khối xây dựng - hạ tầng công trình điện thuộc Tổng Công ty Sông Đà là Công ty Cổ phần Sông Đà 505 (mã cổ phiếu: S55) và Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 (mã cổ phiếu: SNG) đang giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) để tiến hành phân tích, so sánh và đưa ra quyết định đầu tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cổ phiếu, thị trường cổ phiếu và các mô hình, phương pháp phân tích cơ bản doanh nghiệp niêm yết.
  2. Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 505 và Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1.
  3. Ứng dụng hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính chuyên sâu để bóc tách báo cáo tài chính của mã S55 và SNG trong giai đoạn Quý I và Quý II năm 2010.
  4. Đánh giá, đối chiếu năng lực hoạt động giữa hai mã cổ phiếu, từ đó xây dựng cơ sở định lượng nhằm đưa ra quyết định lựa chọn cổ phiếu đầu tư và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp cùng nhà đầu tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh và các chỉ số định giá cơ bản của cổ phiếu S55 và SNG.
  • Phạm vi không gian: Hai doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) gồm Công ty Cổ phần Sông Đà 505 và Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào dữ liệu tài chính năm 2009 và giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010 (Quý I và Quý II/2010), cùng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 của hai công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp và thị trường chứng khoán:

  • Bản chất và đặc trưng của cổ phiếu: Khái niệm cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi; các đặc trưng vận hành gồm tính thanh khoản cao, tính tư bản giả và mức độ rủi ro vốn.
  • Khung phân tích cơ bản cổ phiếu: Phương pháp tiếp cận từ trên xuống hoặc phân tích trực tiếp doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm 4 nhóm chỉ số tài chính trọng yếu:
    • Nhóm 1: Các chỉ số về tỷ lệ huy động vốn (Hệ số nợ/Tổng tài sản, Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu, cấu cấu nợ ngắn hạn và dài hạn).
    • Nhóm 2: Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn (Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời).
    • Nhóm 3: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và quản lý hoạt động (Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay hàng tồn kho, Kỳ thu tiền bình quân, Tỷ suất sinh lời trên tài sản - ROA, Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS).
    • Nhóm 4: Các chỉ số đánh giá và định giá cổ phiếu (Thu nhập trên mỗi cổ phần - EPS, Tỷ số giá trên thu nhập - P/E, Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần - BVPS, Tỷ lệ chi trả cổ tức).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính bán niên và quý đã công bố của các doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis) nhằm định lượng hóa sức khỏe tài chính qua các quý.
  • Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo thời gian (giữa Quý I/2010 và Quý II/2010), so sánh mức độ hoàn thành kế hoạch năm 2010, so sánh đối đầu giữa mã S55 và mã SNG, và đối chiếu với trung bình ngành xây dựng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009 và báo cáo tài chính Quý I, Quý II năm 2010 của CTCP Sông Đà 505 và CTCP Sông Đà 10.1 do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội soát xét/kiểm toán, cùng các bản cáo bạch và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cổ phiếu và phân tích cơ bản cổ phiếu

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về thị trường chứng khoán và công cụ vốn:

  • Phân tích khái niệm, điều kiện phát hành và phân loại chứng khoán vốn, làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông.
  • Xác định mục đích của phân tích cơ bản là tìm ra giá trị nội tại (giá trị thực) của cổ phiếu để so sánh với thị giá hiện hành trên sàn giao dịch.
  • Chi tiết hóa các nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích cơ bản, trọng tâm là 4 báo cáo tài chính chuẩn mực theo quy định kế toán Việt Nam.
  • Thiết lập công thức tính toán, ngưỡng an toàn và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu thuộc 4 nhóm tỷ số tài chính (huy động vốn, khả năng thanh toán ngắn hạn, hiệu quả sử dụng vốn, và nhóm chỉ số định giá cổ phiếu).

Chương 2: Thực trạng về công ty và phân tích cơ bản các cổ phiếu S55 và SNG

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, thực hiện phân tích chi tiết dữ liệu thực tế:

  • Giới thiệu tổng quan và năng lực của 2 đơn vị:
    • Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 (SNG): Tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 10.1 thuộc Công ty Sông Đà 10 (Tổng Công ty Sông Đà), thành lập theo Quyết định số 979/QĐ-BXD ngày 22/6/2004 của Bộ Xây dựng; hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3903000040 tại tỉnh Gia Lai. Doanh nghiệp hoạt động đa địa bàn thông qua Văn phòng Công ty và các chi nhánh: Chi nhánh Tây Nguyên, Chi nhánh Miền Nam, Chi nhánh Miền Trung. Cơ cấu vốn điều lệ đến 30/06/2010 đạt 38 tỷ đồng (tương ứng 3.000.000 cổ phiếu phổ thông lưu hành với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu), trong đó CTCP Sông Đà 10 nắm giữ 18 tỷ đồng (chi phối).
    • Công ty Cổ phần Sông Đà 505 (S55): Phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản trị và biến động cơ cấu cổ đông qua các thời kỳ tăng vốn điều lệ.
    • Đánh giá tổng quan ngành xây dựng điện và hạ tầng năng lượng trong giai đoạn 2009 - 2010.
  • Phân tích cơ bản cổ phiếu S55:
    • Đánh giá 4 nhóm chỉ số tài chính trong Quý I và Quý II/2010.
    • Xem xét mức độ tự chủ tài chính, khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và hiệu suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu.
  • Phân tích cơ bản cổ phiếu SNG:
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tại ngày 30/06/2010, tổng tài sản đạt 255,936 tỷ đồng; Vốn chủ sở hữu đạt 73,089 tỷ đồng; Nợ phải trả là 182,847 tỷ đồng (chủ yếu là nợ ngắn hạn 63,026 tỷ đồng vay tại BIDV Gia Lai và CTCP Tài chính Sông Đà; vay dài hạn 46,878 tỷ đồng phục vụ đầu tư thiết bị thi công).
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn: Đo lường mức độ đảm bảo nợ từ tiền mặt (13,158 tỷ đồng cuối kỳ), các khoản phải thu và hàng tồn kho (trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng lớn tại các công trình).
    • Hiệu quả kinh doanh: Lũy kế 6 tháng đầu năm 2010, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 262,502 tỷ đồng; lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 24,083 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 22,707 tỷ đồng (theo thuyết minh phân phối lũy kế 6 tháng là 11,707 tỷ đồng). SNG được hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN 15%, miễn thuế 2 năm (2005-2006) và giảm 50% trong 8 năm (2007-2014), phần thuế được giảm bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển.
    • Hoạt động đầu tư dài hạn ngoài ngành: Góp 2 tỷ đồng vào CTCP Thủy điện Đắk Đoa (chiếm 0,81% VĐL) và ủy thác qua CTCP Sông Đà 10 góp 3 tỷ đồng vào Công ty TNHH Khoáng sản Thiên Trường (khai thác quặng tại Nghệ An, đã thu hồi 427 triệu đồng).
  • Đánh giá tổng hợp và so sánh 2 cổ phiếu trong 6 tháng đầu năm 2010:
    • Lập bảng đối chiếu toàn diện về các chỉ số đòn bẩy, thanh khoản, vòng quay vốn, EPS và P/E giữa S55 và SNG.
    • Đưa ra quyết định đầu tư căn cứ trên sự cân bằng giữa khả năng sinh lời, mức độ rủi ro cơ cấu nợ và định giá thị trường của từng mã cổ phiếu.

Chương 3: Kết luận và một số kiến nghị

Chương 3 tổng kết các kết quả tính toán và đưa ra khuyến nghị thực tế:

  • Đánh giá tiến độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 của cả hai doanh nghiệp S55 và SNG sau nửa đầu năm tài chính.
  • Nhóm kiến nghị đối với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Lãnh đạo doanh nghiệp:
    • Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát tỷ lệ nợ vay nhằm giảm gánh nặng chi phí lãi vay (trong 6 tháng đầu năm SNG ghi nhận chi phí lãi vay ngắn và dài hạn đáng kể).
    • Tăng cường quản trị công nợ phải thu tại các ban điều hành dự án và chi nhánh (Tây Nguyên, Miền Nam, Miền Trung) để cải thiện dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
    • Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho, tránh ứ đọng chi phí sản xuất dở dang tại các công trình xây lắp kéo dài.
  • Nhóm kiến nghị đối với nhà đầu tư:
    • Cân nhắc lựa chọn cổ phiếu dựa trên các tiêu chí định lượng về P/E, EPS và mức độ an toàn tài chính.
    • Theo dõi sát sao chu kỳ thanh toán các công trình thủy điện và biến động lãi suất ngân hàng ảnh hưởng đến chi phí vốn của nhóm doanh nghiệp xây dựng họ Sông Đà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các chỉ số tài chính của hai mã cổ phiếu S55 và SNG. Dưới đây là bảng tổng hợp các dữ liệu tài chính căn bản của Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 (SNG) tại thời điểm kết thúc 6 tháng đầu năm 2010 (30/06/2010):

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Số đầu năm (01/01/2010) Số cuối kỳ (30/06/2010)
Tổng tài sản — 255.936.000.000
- Tiền và các khoản tương đương tiền 23.616.000.000 13.158.000.000
- Các khoản phải thu ngắn hạn — ~93.000.000.000
- Hàng hóa, chi phí SXKD dở dang — ~60.000.000.000
- Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá) 122.712.000.000 124.166.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ (52.621.000.000) (62.185.000.000)
Nguồn vốn
- Nợ phải trả — 182.847.000.000
+ Vay và nợ ngắn hạn (BIDV, Tài chính Sông Đà) — 63.026.000.000
+ Vay và nợ dài hạn (BIDV Gia Lai) — 46.878.000.000
- Vốn chủ sở hữu — 73.089.000.000
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Vốn điều lệ) 19.000.000.000 38.000.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông lưu hành 1.900.000 CP 3.000.000 CP
Kết quả kinh doanh lũy kế 6 tháng Năm 2009 6 tháng đầu năm 2010
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ — 262.502.000.000
- Giá vốn hàng bán — 219.070.000.000
- Lợi nhuận gộp — 43.432.000.000
- Chi phí tài chính (lãi vay) — 9.359.000.000
- Lợi nhuận sau thuế TNDN (thuyết minh lũy kế) — 11.707.000.000
- Cổ tức đã chi trả năm trước — 4.000.000.000

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm có tính hệ thống về việc áp dụng phân tích cơ bản để đánh giá hai cổ phiếu xây lắp hạ tầng năng lượng (S55 và SNG) trong giai đoạn thị trường chứng khoán năm 2010.
  • Kết hợp đồng thời việc phân tích định lượng (các nhóm tỷ số tài chính, tiến độ thực hiện kế hoạch) với phân tích định tính (đặc thù quản trị chi nhánh, dự án thủy điện Đắk Đoa, liên kết khai khoáng Thiên Trường) để phục vụ việc ra quyết định đầu tư thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi dữ liệu Quý I và Quý II năm 2010 cùng năm tài chính 2009, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ quyết toán cả năm 2010 của các dự án xây lắp.
  • Khóa luận chỉ thực hiện phân tích cơ bản chuyên sâu trên 2 mã cổ phiếu cụ thể (S55 và SNG) thuộc họ Sông Đà, chưa mở rộng quy mô so sánh toàn diện với toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng niêm yết khác trên hai sàn HOSE và HNX.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn của các chỉ số tài chính.
  • Kết hợp phương pháp phân tích cơ bản với phân tích kỹ thuật (Technical Analysis) nhằm xác định thời điểm giao dịch và tối ưu hóa điểm vào/ra lệnh cho nhà đầu tư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Tài chính, Tài chính - Doanh nghiệp, Kinh tế và Chứng khoán trong việc tiếp cận phương pháp lập bảng phân tích tỷ số tài chính thực tế từ báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết.
  • Các nhà đầu tư cá nhân quan tâm đến nhóm cổ phiếu xây dựng, hạ tầng thủy điện, cần quy trình mẫu để bóc tách thuyết minh báo cáo tài chính, cơ cấu nợ vay ngân hàng và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là cách thức tổng hợp và đối chiếu 4 nhóm chỉ số tài chính (huy động vốn, thanh toán ngắn hạn, hiệu quả sử dụng vốn, định giá cổ phiếu) được xây dựng ở Chương 1 và thực hiện ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sông Đà 10.1 (mã SNG) có lịch sử hình thành và cơ cấu cổ đông chi phối như thế nào?
Công ty được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Sông Đà 10.1 thuộc Công ty Sông Đà 10 (Tổng Công ty Sông Đà) theo Quyết định số 979/QĐ-BXD ngày 22/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đăng ký kinh doanh tại tỉnh Gia Lai. Đến ngày 30/06/2010, vốn góp của Công ty Cổ phần Sông Đà 10 chiếm 18 tỷ đồng trên tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu, giữ vai trò công ty mẹ/cổ đông chi phối.

2. Báo cáo tài chính của SNG tại ngày 30/06/2010 ghi nhận quy mô vốn điều lệ và số lượng cổ phiếu lưu hành là bao nhiêu?
Theo thuyết minh báo cáo tài chính, tại ngày 30/06/2010, SNG có 3.000.000 cổ phiếu phổ thông được phép phát hành và đang lưu hành với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu; vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 38 tỷ đồng (tăng từ mức 19 tỷ đồng đầu năm).

3. Tác giả sử dụng hệ thống các nhóm chỉ số tài chính nào để đánh giá cổ phiếu S55 và SNG?
Khóa luận sử dụng hệ thống gồm 4 nhóm chỉ số chính: (1) Nhóm chỉ số về tỷ lệ huy động vốn; (2) Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn; (3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn; (4) Nhóm chỉ số đánh giá và định giá cổ phiếu (EPS, P/E, BVPS, cổ tức).

4. Doanh nghiệp SNG được áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Theo thuyết minh báo cáo tài chính, SNG áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 15%, được miễn thuế trong 2 năm (2005 - 2006) và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 8 năm tiếp theo (từ năm 2007 đến 2014). Phần thuế TNDN được miễn giảm (7,5% thu nhập chịu thuế) được bổ sung trực tiếp vào Quỹ đầu tư phát triển của công ty.

5. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn ngoài hoạt động xây lắp chính của SNG gồm những dự án nào?
Tính đến ngày 30/06/2010, SNG ghi nhận đầu tư dài hạn vào Công ty Cổ phần Thủy điện Đắk Đoa (đăng ký góp 2 tỷ đồng, chiếm 0,81% vốn điều lệ, dự kiến phát điện Quý IV/2010) và góp vốn ủy thác qua CTCP Sông Đà 10 vào Công ty TNHH Khoáng sản Thiên Trường để khai thác khoáng sản tại Nghệ An (đăng ký 6 tỷ đồng - 5%, thực góp 3 tỷ đồng - 2,5%, đã thu hồi 427 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Diệu Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp phân tích cơ bản để đánh giá hai mã cổ phiếu S55 và SNG niêm yết trên HNX giai đoạn 2009 - 6 tháng đầu năm 2010. Thông qua hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính và việc bóc tách số liệu báo cáo tài chính, nghiên cứu đã làm rõ năng lực sản xuất kinh doanh, cơ cấu đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời của từng doanh nghiệp. Đề tài cung cấp cơ sở định lượng thực tế phục vụ việc ra quyết định đầu tư, đồng thời đưa ra các kiến nghị hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp và chiến lược phân bổ vốn của nhà đầu tư.