CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU CÔNG TY 1. Cơ sở lý luận phân tích cổ phiếu công ty 1. Khái niệm, đặc điểm cổ phiếu phổ thông ♦ Khái niệm cổ phiếu Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.117) ♦ Khái niệm cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông là giấy chứng nhận cổ phần, xác nhận quyền sở hữu của cổ đông, đối với công ty cổ phần. Người mua cổ phiếu phổ thông trở thành cổ đông phổ thông hay cổ đông thường.
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường là một trong những người chủ doanh nghiệp nên là người trực tiếp thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lãnh chịu mọi rủi ro trong kinh doanh, do đó cổ phiếu phổ thông có những đặc điểm sau.117) ♦ Đặc điểm Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không hoàn vốn. Cổ tức của cổ phiếu phổ thông thường tùy vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt, cổ đông cũng được hưởng lợi nhuận cao hơn nhiều so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Nhưng ngược lại cổ tức có thể rất thấp hoặc không có khi công ty làm ăn thua lỗ.
Khi công ty bị phá sản, cổ đông phổ thông là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý. Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy đặc biệt là trên thị trường thứ cấp, do nhiều nhân tố nhưng nhân tố cơ bản nhất là hiệu quả kinh doanh và giá trị thị trường của công ty. Cổ đông phổ thông được quyền: Bỏ phiếu bầu, kiểm soát, nhận cổ tức (nếu có), mua trước cổ phiếu mới nếu phát hành thêm. Các loại cổ phiếu phổ thông trong công ty Phần lớn cổ phiếu của các công ty cổ phần là cổ phiếu phổ thông với những đặc điểm trên, nhưng đôi khi công ty cũng phát hành những loại cổ phiếu phổ thông khác, Trang số 1 với những đặc điểm riêng từ sự khác biệt có liên quan đến quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ tức.
Các loại cổ phiếu phổ biến trong công ty gồm: Số cổ phiếu được phát hành (Authorized stocks): Là lượng cổ phiếu mà công ty được UBCKNN cho phép phát hành. Số cổ phiếu đã phát hành (Issued stocks): Công ty thường phát hành ít hơn số cổ phiếu được phép phát hành. Số cổ phiếu quỹ (Treasury stocks): Là số cổ phiếu được công ty mua lại sau khi đã phát hành ra thị trường. Các cổ phiếu quỹ trong thời gian nắm giữ này sẽ không được nhận cổ tức.
Và các cổ phiếu quỹ này cũng không có quyền được bỏ phiếu bầu, không được quyền mua cổ phiếu mới phát hành khi công ty phát hành thêm cổ phiếu mới. Cổ phiếu quỹ được công ty giữ lại vô thời hạn. Được quyền bán ra thị trường hoặc hủy bỏ. Số cổ phiếu đang lưu hành (Outstanding stocks): Là số chênh lệch giữa số cổ phiếu đã phát hành và số cổ phiếu quỹ.
Số cổ phiếu đang luu hành này được nhận cổ tức, được quyền bỏ phiếu bầu, được quyền mua cổ phiếu mới phát hành nếu công ty phát hành thêm cổ phiếu mới. Số cổ phiếu do các cổ đông nội bộ nắm giữ (Insiders Stocks) Số cổ phiếu lưu động (Floating Stocks): Cổ phiếu lưu động được tính bằng cách lấy tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty trừ cho số lượng cổ phiếu nội bộ và cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng. Số cổ phiếu chưa phát hành (Unissued Stocks): Là số cổ phiếu được phép phát hành mà công ty chưa phát hành ra thị trường 1. Ý nghĩa, mục đích phân tích cổ phiếu công ty Ý nghĩa Phân tích cổ phiếu công ty là bước đầu cho hoạt động đầu tư chứng khoán nói chung và đầu tư cổ phiếu nói riêng.
Phân tích cổ phiếu giúp cho nhà đầu tư cổ phiếu lựa chọn các quyết định đầu tư chứng khoán có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận tối đa với rủi ro tối thiểu. Thông qua quá trình phân tích cổ phiếu công ty, nhà đầu tư sẽ làm rõ được các căn cứ cho sự lựa chọn quyết định đầu tư của mình. Phân tích cổ phiếu công ty sẽ trả lời các câu hỏi: khi nào nên đầu tư, nên đầu tư vào cổ phiếu nào và với giá cả ra sao, khi nào nên rút khỏi thị trường.Để có một kết quả đầu tư hiệu quả thì việc phân tích cổ phiếu cần được tiến hành một cách cụ thể, khoa học. Trang số 2 Mục đích − Đánh giá “Chất lượng” cổ phiếu.
Thông qua quá trình phân tích cổ phiếu công ty mà cụ thể là phân tích cơ bản các chỉ tiêu tài chính chúng ta có thể thẩm định giá trị của một loại cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán. Từ đó có thể đánh giá cổ phiếu đó là “đắt” hay “rẻ”, thị trường đã đánh giá đúng giá trị của nó chưa. Nếu thị trường đánh giá quá thấp so với giá trị thực của cổ phiếu thì đó thực sự là cơ hội để đầu tư vào cổ phiếu này vì giá trị của nó chắc chắn sẽ tăng trong tương lai. Ngược lại nếu thị trường đánh quá cao so với giá trị thật của nó thì không nên đầu tư vào cổ phiếu đó.
− Đánh giá mức độ rủi ro của cổ phiếu. Mức độ rủi ro của cổ phiếu đó là rủi ro về giá, hoặc về thanh khoản cổ tức hay các rủi ro về mặt tài chính của công ty có thể làm cho giá cổ phiếu sụt giảm nhanh chóng hoặc có thể dẫn tới phá sản.Việc phân tích các chỉ số tài chính sẽ xác định mức độ rủi ro khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào đó. − Lựa chọn và xây dựng danh mục đầu tư. Có một câu cửa miệng rất hay của các nhà đầu tư cổ phiếu là “không nên bỏ trứng vào một giỏ”.
Để đẩu tư một cách có hiệu quả thì cần xây dựng một danh mục các loại cổ phiếu đầu tư nhằm phân tán rủi ro, tránh rủi ro “trắng tay” nếu chỉ đầu tư một loại cổ phiếu nào đó. − Lựa chọn thời điểm mua và bán cổ phiếu. Đây là yếu tố then chốt để mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư cổ phiếu. Việc xác định được khi nào là thời điểm tốt để tiến hành mua, khi nào nên bán hoặc khi nào nên đứng ngoài thị trường có thể nói là không dễ dàng.
Nếu không có một cái đầu tỉnh táo, nhạy bén cùng với một kinh nghiệm phân tích giá cổ phiếu một cách vững chắc thì xác suất đầu tư sai thời điểm và dẫn tới thua lỗ là điều không thể tránh khỏi. Nội dung phân tích cổ phiếu công ty Nội dung của phân tích cổ phiếu công ty gồm: − Phân tích cơ bản trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu thông qua bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp để đánh giá lựa chọn và xây dựng danh mục đầu tư. − Phân tích kỹ thuật dựa trên cơ sở đã lựa chọn xây dựng được danh mục cổ phiếu đầu tư, để tiến hành đầu tư tức lựa chọn thời điểm mua/bán nhà đầu tư cần phải phân tích kỹ thuật đồ thị giá của cổ phiếu bằng các công cụ phân tích kỹ thuật hợp lý nhất để lựa chọn thời điểm mua/bán cổ phiếu. Các chỉ tiêu phân tích cơ bản cổ phiếu công ty Phân tích cơ bản là phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần đang lưu hành, dựa vào các báo cáo tài chính của công ty như: • Bảng cân đối kế toán • Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ • Báo cáo vốn cổ đông 1.