Tổng quan nghiên cứu

Ngành sản xuất đồ uống tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm với hơn 370 cơ sở sản xuất bia phân bố rộng khắp các tỉnh thành. Trong quá trình lên men bia, một lượng lớn phụ phẩm sinh học được tạo ra; ước tính trung bình cứ 1.000 lít bia sẽ thu được khoảng 1,5 kg nấm men khô chứa tới 700g protein hữu dụng. Tuy nhiên, phần lớn nguồn bã men bia thải này hiện chỉ được sử dụng ở dạng thô hoặc xả thải trực tiếp, vừa gây lãng phí nguồn dinh dưỡng quý giá, vừa tạo áp lực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trái ngược với tình trạng dư thừa phụ phẩm men bia, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước lại rơi vào thế bị động khi phải nhập khẩu tới 90% nguyên liệu giàu đạm, đặc biệt là bột cá thương phẩm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Bình Minh tập trung giải quyết bài toán cân bằng lợi ích kinh tế và môi trường thông qua đề tài phân tích chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt sử dụng nấm men bia thải tại Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị ngành hàng chăn nuôi; đánh giá tiềm năng khai thác nguồn nấm men bia thải từ các nhà máy sản xuất bia trên địa bàn Hà Nội; phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế và mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt theo hướng bền vững và gia tăng giá trị cạnh tranh.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại các nhà máy sản xuất bia lớn tại Hà Nội (tiêu biểu như Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, Công ty Cổ phần Eresson Việt Nam) và hệ thống trại chăn nuôi, xí nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2018 và chuỗi số liệu ngành bia 2013 - 2016, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong giai đoạn 2018 - 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi chứng minh rằng một nhà máy bia tham gia chuỗi liên kết có thể đạt tổng thu nhập và tiết kiệm chi phí bình quân 1.140,3 triệu đồng/năm, đồng thời mở ra hướng đi bền vững cho mô hình nông nghiệp tuần hoàn tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp đa dạng các khung lý thuyết quản trị kinh doanh và kinh tế nông nghiệp hiện đại:

  • Khung phân tích chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Xem xét chuỗi giá trị như một hệ thống các hoạt động có mối liên kết chặt chẽ nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khung phân tích phân tách hoạt động sản xuất kinh doanh thành các hoạt động chính (hậu cần đầu vào, vận hành sản xuất, hậu cần đầu ra, tiếp thị bán hàng, dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ (quản trị doanh nghiệp, quản trị nhân lực, phát triển công nghệ, mua sắm vật tư).
  • Phương pháp phân tích ngành hàng (Filière / Commodity Chain Analysis - CCA): Được phát triển bởi Fabre và các nhà kinh tế học nông nghiệp, phương pháp này xem xét ngành hàng như một chuỗi khép kín từ khâu cung ứng đầu vào, sản xuất sơ cấp, thu gom, chế biến đến kênh phân phối bán lẻ. Phân tích ngành hàng chú trọng dòng dịch chuyển vật chất theo 3 chiều: thời gian (bảo quản, dự trữ), không gian (kênh vận chuyển, phân phối vùng miền), và hình thái tính chất sản phẩm (công nghệ chế biến sâu biến đổi nguyên liệu thô thành thành phẩm giá trị cao).
  • Tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky & Morris (2001): Phân tích sự phân bổ giá trị gia tăng, cấu trúc chi phí - lợi nhuận và mối quan hệ quyền lực, hình thức liên kết (liên kết ngang giữa các hộ chăn nuôi và liên kết dọc giữa nhà máy bia - nhà chế biến thức ăn - trang trại chăn nuôi).

Về mặt sinh học và công nghệ chế biến, bã nấm men bia thải sau quá trình tách tạp chất, lọc ép ly tâm và sấy khô sẽ tạo thành bột chiết xuất nấm men có hàm lượng protein đạt từ 50% đến 60% tính theo chất khô. Loại đạm này chứa khoảng 20 loại axit amin thiết yếu với tỷ lệ cân đối tương đương đạm động vật, kết hợp phong phú các vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6, PP), tiền vitamin D2 và khoáng vi lượng, hoàn toàn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để thay thế đạm bột cá đắt tiền trong khẩu phần dinh dưỡng của lợn thịt.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tác giả áp dụng quy trình nghiên cứu khoa học chặt chẽ với các phương pháp cụ thể:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) để khảo sát chuyên sâu các tác nhân đại diện nòng cốt trong chuỗi. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội, lãnh đạo các nhà máy bia quy mô lớn tại Hà Nội (Habeco, Eresson), cùng các kỹ sư phụ trách theo dõi 4 lô lợn thực nghiệm (1 lô đối chứng sử dụng khẩu phần bột cá truyền thống và 3 lô thí nghiệm thay thế bột cá bằng chiết xuất nấm men theo tỷ lệ lần lượt là 2%, 4% và 6%). Việc chọn mẫu có chủ đích giúp đảm bảo thu thập dữ liệu kỹ thuật và chi phí vận hành chính xác từ những đơn vị tiên phong có đủ công nghệ và năng lực chế biến.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo lao động tiền lương giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội, báo cáo phát triển ngành bia rượu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, niên giám thống kê nông nghiệp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra cấu trúc và biên bản theo dõi chỉ tiêu tăng trọng, tiêu tốn thức ăn của đàn lợn thí nghiệm.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp so sánh định lượng tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc, phương pháp hạch toán kinh tế phân tích chi phí - doanh thu - giá trị gia tăng từng tác nhân, và phương pháp ma trận SWOT nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt sử dụng chiết xuất nấm men bia thải mang lại các phát hiện cốt lõi:

  • Gia tăng hiệu quả tài chính vượt bậc cho cơ sở sản xuất bia: Tham gia chuỗi liên kết giá trị mang lại lợi ích kinh tế kép cho các nhà máy bia. Tính trung bình trong năm 2016, một nhà máy sản xuất bia quy mô điển hình trên địa bàn Hà Nội có thể thu lợi tổng cộng 1.140,3 triệu đồng. Cơ cấu nguồn lợi này bao gồm: 355,7 triệu đồng (chiếm 31,2%) từ việc cắt giảm chi phí xử lý chất thải bùn men và nước thải môi trường; 784,6 triệu đồng (chiếm 68,8%) từ hoạt động chế biến và thương mại hóa bột chiết xuất nấm men cho ngành chăn nuôi.
  • Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu mang lại lợi nhuận cao nhất: Thử nghiệm chăn nuôi lợn thịt ở 4 công thức khác nhau chứng minh rằng việc thay thế bột cá bằng chiết xuất nấm men bia mang lại tỷ suất lợi nhuận vượt trội so với khẩu phần truyền thống. Trong 3 công thức thí nghiệm, công thức TN2 với tỷ lệ phối trộn 4% chiết xuất nấm men đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, vượt trội hơn công thức TN1 (tỷ lệ 2%) và TN3 (tỷ lệ 6%). Các cơ sở chăn nuôi tham gia chuỗi đạt mức lãi dao động từ 5.802.976,0 đồng đến 5.976.783,4 đồng trên mỗi lứa lợn xuất chuồng, tính trong điều kiện chu chuyển 3 lứa lợn thương phẩm/năm.
  • Giải quyết điểm nghẽn nguồn nguyên liệu và bảo vệ môi trường: Việc tận dụng nấm men bia thải giúp giảm áp lực nhập khẩu bột cá (hiện chiếm 90% cơ cấu nguyên liệu đạm của ngành thức ăn chăn nuôi). Mô hình đồng thời xử lý triệt để hàng ngàn tấn sinh khối nấm men thải mỗi năm, ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và mùi hôi sinh học tại khu vực đô thị Hà Nội.
  • Năng lực tăng trưởng tài sản và tinh gọn bộ máy của doanh nghiệp hạt nhân: Tại Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội giai đoạn 2016 - 2018, tổng nguồn vốn ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 24,07%/năm, giá trị tài sản dài hạn tăng bình quân 29,78%/năm nhờ đầu tư trang thiết bị công nghệ mới. Doanh nghiệp thực hiện tinh gọn bộ máy khi cắt giảm tổng số lao động từ 135 người (2016) xuống còn 95 người (2018, tương đương mức giảm 29,63%), chủ yếu giảm lao động phổ thông từ 51 người xuống 11 người nhằm nâng cao năng suất, trong khi thu nhập bình quân của người lao động tăng ổn định từ 6,79 lên 7,00 triệu đồng/người/tháng.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét các phát hiện trên phương diện quản trị chuỗi, dữ liệu nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan qua sơ đồ luân chuyển giá trị gia tăng và các bảng cân đối chi phí đa tác nhân. Trên bản đồ chuỗi giá trị, luồng vật chất di chuyển tuần hoàn: bã nấm men thải từ nhà máy bia chuyển giao sang bộ phận chế biến thức ăn của Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội để sấy phun thành bột đạm, sau đó cung ứng cho các trại chăn nuôi lợn thịt thương phẩm và đưa sản phẩm thịt an toàn tới người tiêu dùng. Biểu đồ phân tích cấu trúc chi phí cho thấy tỷ trọng chi phí thức ăn trong tổng giá thành chăn nuôi giảm rõ rệt khi ứng dụng chiết xuất nấm men bia ở mức 4%, tạo ra khoảng đệm lợi nhuận an toàn cho người chăn nuôi trước những biến động giá thịt lợn hơi trên thị trường.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP, 2009) hay nghiên cứu đánh giá rủi ro chuỗi thịt lợn quy mô nông hộ của Viện Nghiên cứu Chăn nuôi Quốc tế (ILRI, 2012), kết quả của luận văn này tạo ra bước đột phá mới. Trong khi các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở việc cải thiện quy trình vệ sinh chuồng trại hoặc quản lý an toàn dịch bệnh, luận văn của Nguyễn Bình Minh đã giải quyết tận gốc bài toán chi phí đầu vào thông qua giải pháp công nghệ sinh học tuần hoàn. Đồng thời, nghiên cứu khẳng định mô hình liên kết dọc chặt chẽ giữa nhà sản xuất công nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp là chìa khóa then chốt để kiểm soát chất lượng thịt từ trang trại đến bàn ăn, tương đồng với bài học kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị thịt lợn tại Mỹ và Nhật Bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cấp chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt từ nấm men bia thải:

  • Thiết lập hợp đồng liên kết dọc bao tiêu nguyên liệu dài hạn: Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội cần chủ động đàm phán và ký kết hợp đồng thu mua bã men bia dài hạn với Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) và các nhà máy bia vệ tinh. Mục tiêu đạt tỷ lệ thu gom và xử lý trên 80% lượng nấm men bia thải phát sinh trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2020 - 2022, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu đầu vào ổn định với mức giá thấp hơn tối thiểu 15% so với bột cá nhập khẩu.
  • Nâng cấp công nghệ chế biến sâu và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật công ty chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu đầu tư hoàn thiện hệ thống máy sấy phun ly tâm và dây chuyền đóng gói công nghiệp, bổ sung khoáng vi lượng nhằm nâng cao thời hạn bảo quản bột nấm men trên 12 tháng. Phổ biến công thức phối trộn chiết xuất nấm men tỷ lệ chuẩn 4% đến 100% các đơn vị chăn nuôi trực thuộc, hoàn thành chuyển giao quy trình kỹ thuật trong vòng 6 tháng.
  • Tăng cường kiểm soát an toàn sinh học và truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Xí nghiệp chăn nuôi trực thuộc triển khai nghiêm ngặt quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP), lắp đặt hệ thống ghi chép điện tử theo dõi dịch bệnh và dinh dưỡng đàn lợn. Áp dụng dán tem truy xuất nguồn gốc QR code cho 100% sản phẩm thịt lợn xuất chuồng, hướng tới mục tiêu cung ứng vào hệ thống siêu thị và chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch tại Hà Nội trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Tái cấu trúc nhân sự và nâng cao năng lực quản trị vận hành: Phòng Kế hoạch và Đầu tư cùng Phòng Hành chính Tổ chức duy trì bộ máy tinh gọn, tổ chức tập huấn định kỳ 2 khóa/năm về kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học và công nghệ chế biến cho đội ngũ lao động kỹ thuật; phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên lên 8,50 triệu đồng/người/tháng vào năm 2023.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ kinh tế tuần hoàn: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần ban hành chính sách ưu đãi vốn vay tín dụng xanh với lãi suất giảm 2% - 3%/năm cho các dự án tái chế phụ phẩm nông nghiệp, đồng thời xây dựng quy hoạch các cụm chăn nuôi tập trung liên kết chuỗi khép kín.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Tham khảo công nghệ chiết xuất đạm từ bã men bia và công thức phối trộn chuẩn 4% để chủ động thay thế nguồn bột cá nhập khẩu đắt đỏ, từ đó cắt giảm giá thành sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 10% đến 15% và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  • Hội đồng quản trị và giám đốc vận hành các nhà máy bia, rượu: Nắm bắt mô hình thương mại hóa phụ phẩm sản xuất để biến bã men thải thành dòng doanh thu phụ trợ đạt hơn 1,14 tỷ đồng/năm, đồng thời cắt giảm hơn 355 triệu đồng chi phí xử lý môi trường phát sinh mỗi năm.
  • Cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nông nghiệp và tài nguyên môi trường: Sử dụng dữ liệu thực nghiệm và khung phân tích ngành hàng của luận văn làm luận cứ khoa học để xây dựng các đề án phát triển kinh tế tuần hoàn, quy chế quản lý phụ phẩm công nghiệp và chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị của Michael Porter và phân tích ngành hàng Filière, cung cấp quy trình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh từ khảo sát thực địa, hạch toán chi phí đến phân tích SWOT.

Câu hỏi thường gặp

Chiết xuất nấm men bia thải có giá trị dinh dưỡng như thế nào đối với lợn thịt?
Nấm men bia sau khi tinh chế chứa hàm lượng protein thô đạt từ 50% đến 60% tính theo chất khô, bao gồm khoảng 20 loại axit amin thiết yếu với cấu trúc gần tương đương đạm động vật. Nguồn nguyên liệu này còn rất giàu vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6, PP), tiền vitamin D2 và khoáng chất, giúp tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy lợn tăng trọng nhanh.

Tỷ lệ phối trộn chiết xuất nấm men bao nhiêu là tối ưu nhất trong khẩu phần ăn của lợn?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại 4 công thức chăn nuôi cho thấy tỷ lệ thay thế 4% bột cá bằng chiết xuất nấm men (công thức TN2) mang lại hiệu quả sinh trưởng và kinh tế cao nhất. Tỷ lệ này vượt trội hơn hẳn so với mức phối trộn 2% (TN1) và 6% (TN3), giúp cơ sở chăn nuôi đạt mức lãi từ 5,80 đến 5,98 triệu đồng cho mỗi lứa lợn.

Nhà máy sản xuất bia hưởng lợi ích tài chính cụ thể nào khi tham gia chuỗi giá trị này?
Một nhà máy bia quy mô trung bình tại Hà Nội tham gia chuỗi liên kết có thể thu về lợi ích tài chính bình quân 1.140,3 triệu đồng/năm. Nguồn lợi ích này đến từ hai khoản chính: tiết kiệm 355,7 triệu đồng chi phí xử lý nước thải, bùn men và thu về 784,6 triệu đồng từ hoạt động bán chiết xuất nấm men.

Luận văn đã sử dụng các khung lý thuyết và phương pháp phân tích cốt lõi nào?
Nghiên cứu kết hợp lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985), phương pháp phân tích ngành hàng Filière của Fabre và lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky & Morris. Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng tốc độ phát triển và phân tích ma trận SWOT trên phần mềm Microsoft Excel để xử lý toàn bộ dữ liệu.

Mô hình chuỗi giá trị này đóng góp gì vào việc giải quyết bài toán nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam?
Ngành chăn nuôi trong nước hiện đang phải nhập khẩu tới 90% nguyên liệu bột cá giàu đạm. Việc thu gom và chế biến sâu hàng ngàn tấn bã men bia thải từ hơn 370 nhà máy bia trên cả nước sẽ tạo ra nguồn cung protein nội địa chất lượng cao, giúp ngành chăn nuôi tự chủ nguồn thức ăn và giảm phụ thuộc vào nguồn đạm nhập khẩu.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính khả thi vượt trội của mô hình chuỗi giá trị chăn nuôi lợn thịt sử dụng chiết xuất nấm men bia thải tại Công ty Cổ phần Giống gia súc Hà Nội.
  • Mô hình mang lại lợi ích tài chính kép rõ rệt: giúp mỗi nhà máy bia thu lợi 1.140,3 triệu đồng/năm và nâng cao tỷ suất sinh lời cho các cơ sở chăn nuôi lợn thịt với công thức phối trộn đạm nấm men tối ưu ở mức 4%.
  • Giải pháp tạo bước đột phá trong việc giảm phụ thuộc vào 90% nguồn bột cá nhập khẩu, đồng thời xử lý triệt để bài toán ô nhiễm môi trường do phụ phẩm men bia gây ra.
  • Xác định rõ chiến lược tái cấu trúc doanh nghiệp hạt nhân thông qua tinh gọn bộ máy lao động (giảm 29,63% nhân sự) song hành cùng hiện đại hóa tài sản dài hạn (tăng trưởng 29,78%/năm).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về hợp đồng liên kết dọc, chuẩn hóa công nghệ sấy phun ly tâm và cơ chế chính sách tín dụng xanh giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hoàn thiện bản đồ chuỗi giá trị sinh học tuần hoàn, lượng hóa chính xác dòng giá trị gia tăng và cơ chế chia sẻ lợi ích giữa ngành công nghiệp sản xuất đồ uống và ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam. Để phát huy tối đa hiệu quả nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất bia và chăn nuôi gia súc cần nhanh chóng xúc tiến ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu và triển khai công nghệ tinh chế phụ phẩm trong giai đoạn 2020 - 2025. Hãy chủ động liên hệ và ứng dụng ngay mô hình chuỗi giá trị nấm men bia thải để nâng tầm hiệu quả kinh tế và đón đầu xu hướng nông nghiệp tuần hoàn bền vững!