Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế quốc dân, duy trì mức tăng trưởng ổn định ngay cả trong bối cảnh chịu nhiều tác động tiêu cực từ thiên tai và dịch bệnh. Tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỉnh Đồng Nai là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng GRDP nông, lâm, thủy sản đạt 3,01% năm 2021, cao hơn bình quân chung cả nước. Tỉnh đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh cây ăn trái giá trị cao, trong đó bưởi là cây trồng chủ lực với tổng diện tích hơn 1.500 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Vĩnh Cửu (gần 1.000 ha). Đặc biệt, vùng Tân Triều thuộc xã Tân Bình là cái nôi của thương hiệu bưởi Tân Triều nổi tiếng với hơn 20 giống bưởi đặc sản bản địa.
Mặc dù cây bưởi mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều loại cây trồng khác, quá trình phát triển chuỗi giá trị bưởi Tân Triều hiện nay bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất còn phân tán, diện tích khó mở rộng; liên kết giữa nông dân với các tác nhân thu gom, chế biến và tiêu thụ chưa chặt chẽ; chất lượng và sản lượng đầu ra thiếu ổn định; giá trị gia tăng tạo ra trong toàn chuỗi chưa tương xứng với tiềm năng của chỉ dẫn địa lý. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Phân tích chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai" được tác giả Nguyễn Thu Nga thực hiện nhằm làm rõ mối quan hệ kinh tế giữa các tác nhân và đề xuất giải pháp nâng cấp chuỗi.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng trong sản xuất và tiêu thụ bưởi Tân Triều của các nông hộ tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Phân tích thực trạng kênh phân phối của bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Phân tích chuỗi giá trị của bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
- Câu hỏi 1: Thực trạng trong sản xuất bưởi tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai như thế nào?
- Câu hỏi 2: Tình hình tiêu thụ bưởi tại huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai như thế nào?
- Câu hỏi 3: Doanh thu và chi phí của các tác nhân tham gia trong chuỗi là bao nhiêu?
- Câu hỏi 4: Thuận lợi và khó khăn của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị bưởi Tân Triều bao gồm những gì?
- Câu hỏi 5: Các giải pháp nào có thể nâng cao chuỗi giá trị bưởi Tân Triều trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai?
- Câu hỏi 6: Bằng cách nào để thực hiện các giải pháp nâng cao chuỗi giá trị bưởi Tân Triều bởi địa phương và người canh tác bưởi?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giá trị gia tăng tạo ra ở từng khâu của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị bưởi Tân Triều (người trồng bưởi, thương lái thu gom, nhà bán sỉ, người bán lẻ); sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân và mức thu nhập của hộ trồng bưởi tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 23/09/2022 đến ngày 11/01/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp và phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị hiện đại để lượng hóa dòng vật chất, dòng tiền tệ và phân phối lợi ích kinh tế giữa các tác nhân.
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
- Lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985): Chuỗi giá trị bao gồm chuỗi các hoạt động sơ cấp (cung ứng đầu vào, sản xuất, cung ứng đầu ra, tiếp thị - bán hàng, dịch vụ) và các hoạt động hỗ trợ (thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng).
- Lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2003): Tiếp cận chuỗi giá trị giản đơn và chuỗi giá trị mở rộng, bao quát từ giai đoạn hình thành ý tưởng, qua các khâu sản xuất, chế biến, đến tiêu dùng cuối cùng và xử lý sau sử dụng.
- Khung phân tích chuỗi giá trị ValueLinks của GTZ (2007) và M4P (2008): Áp dụng 5 công cụ phân tích cốt lõi gồm: (1) Lập sơ đồ chuỗi giá trị; (2) Phân tích quản trị trong chuỗi; (3) Phân tích các mối liên kết dọc và ngang; (4) Phân tích chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận; (5) Phân tích phân phối lợi ích và rủi ro.
- Khái niệm ngành hàng và chuỗi cung ứng: Tiếp cận theo định nghĩa của Phạm Vân Đình (2008), Trịnh Thị Thanh Vân (2013) và Nguyễn Viết Tuân (2012) về luồng vật chất, thông tin và dòng tiền qua các kênh thị trường nông sản.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế
- Chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế theo chi phí trung gian (IC):
- Tỷ suất doanh thu theo chi phí: $T_{TR} = TR / IC$ (hoặc $TR / TC$)
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian: $T_{VA} = VA / IC$
- Tỷ suất thu nhập thuần theo chi phí trung gian: $T_{GPr} = GPr / IC$
- Chỉ tiêu hiệu quả lao động: Tỷ suất thu nhập thuần trên một công lao động: $T_L = GPr / L$ (đồng/ngày công).
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất: Năng suất ($NS = \text{Sản lượng} / \text{Diện tích}$), Doanh thu ($DT = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$), Lợi nhuận ($\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$), Tổng chi phí ($TC = \sum Q_n \times P_n$).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai, Cục Sở hữu trí tuệ, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội và tài liệu nghiên cứu liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế riêng cho từng tác nhân. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 84 quan sát, trong đó hộ nông dân được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phi điều kiện (áp dụng đối với các hộ trồng bưởi từ 3 năm trở lên), các tác nhân phân phối chọn theo phương pháp liên kết chuỗi GTZ (2007).
| Đối tượng điều tra |
Số lượng quan sát (mẫu) |
| Người sản xuất (Hộ nông dân trồng bưởi) |
62 |
| Thương lái / Chủ vựa |
8 |
| Người bán sỉ (Bán buôn) |
7 |
| Người bán lẻ |
7 |
| Tổng cộng |
84 |
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng thống kê mô tả để khái quát các biến nhân khẩu học, kỹ thuật canh tác; kết hợp phương pháp phân tích kinh tế chuỗi để tính toán giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA) và thu nhập thuần (GPr) dọc theo các kênh phân phối.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc phân tích bối cảnh nông nghiệp tỉnh Đồng Nai và tính cấp thiết của việc nâng cao chuỗi giá trị đặc sản bưởi Tân Triều. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Tân Bình và phạm vi thời gian nghiên cứu (09/2022 - 01/2023), cùng giới hạn nghiên cứu tập trung vào thị trường nội địa.
Chương 2: Tổng quan
Chương này tổng thuật các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản trong nước và quốc tế (chuỗi giá trị sắn ở Thừa Thiên Huế của Nguyễn Viết Tuân, bưởi Da xanh Bến Tre của Hoàng Văn Việt, ớt Đồng Tháp của Võ Thị Thanh Lộc, ổi Đông Dư của Đỗ Quang Giám, cà phê Tây Nguyên của Phan Thị Thanh Trúc, xoài Tịnh Biên của Nguyễn Thùy Trang, chuối Hướng Hóa của Dương Thị Tuyên, khóm Cầu Đúc của Võ Hồng Tú, chanh không hạt Hậu Giang của Khổng Tiến Dũng).
Về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu: Đồng Nai có địa hình tương đối bằng phẳng (82,09% diện tích có độ dốc $< 8^\circ$), thổ nhưỡng phân bố trên phù sa cổ và phù sa mới ven sông Đồng Nai rất màu mỡ; khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình 2.065,7 mm/năm và số giờ nắng 2.700 giờ/năm; mạng lưới sông suối có mật độ 0,5 km/km² với tổng lượng nước 16,82 tỷ m³/năm. Huyện Vĩnh Cửu có 12 đơn vị hành chính cấp xã, mật độ dân số thấp nhất tỉnh (150 người/km²), sở hữu vùng cù lao phù sa thích hợp cho cây bưởi phát triển chuyên canh.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày cơ sở lý luận về chuỗi giá trị (Porter, Kaplinsky & Morris, GTZ, M4P), ngành hàng và chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm. Chương 3 chuẩn hóa phương pháp xác định mẫu khảo sát gồm 84 tác nhân (62 hộ nông dân, 8 thương lái, 7 hộ bán sỉ, 7 hộ bán lẻ), xây dựng hệ thống công thức tính toán hiệu quả tài chính và phân bổ chi phí, giá trị gia tăng cho từng khâu trong chuỗi.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về chuỗi giá trị bưởi Tân Triều:
- Đặc điểm sản phẩm và giống: Bưởi Tân Triều được Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý năm 2006. Hai giống chủ đạo là Bưởi Đường Lá Cam và Bưởi Ôi Tân Triều. Tại xã Tân Bình, nông dân canh tác chủ yếu là giống Đường Lá Cam và bưởi Da Xanh. Giá cây giống trung bình từ 35.000 đồng/cây. Mùa thu hoạch chính rơi vào tháng 8 - 9, mùa nghịch từ tháng 2 - 4 và mùa vụ phục vụ Tết Nguyên đán (thu hoạch trước Tết 20 - 25 ngày).
- Đặc điểm nông hộ (n=62): Chủ hộ là nam giới chiếm 56%, nữ giới chiếm 44%; độ tuổi phổ biến từ 40 - 50 tuổi; trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở cấp trung học cơ sở (Cấp 2). Kinh nghiệm trồng bưởi bình quân đạt trên 12 năm (dao động từ 5 đến 26 năm), trong đó nhóm có từ 10 - 20 năm kinh nghiệm chiếm tỷ lệ cao nhất (66%). Nhân khẩu bình quân là 3 người/hộ; diện tích đất nông nghiệp trung bình là 1.000 m²/hộ (tổng diện tích đất bình quân 12.242 m²/hộ); thu nhập thuần bình quân của hộ đạt 500 triệu đồng/năm, trong đó thu nhập thuần từ cây bưởi đạt 400 triệu đồng/năm, chiếm 80% tổng thu nhập.
- Phân tích chuỗi và kênh phân phối: Sản phẩm được phân phối qua 3 kênh thị trường chính với sự tham gia của 5 tác nhân (người trồng bưởi, thương lái, người bán sỉ, người bán lẻ, người tiêu dùng). Kênh 2 là kênh lưu chuyển sản lượng lớn nhất. Tỷ lệ phân phối giá trị gia tăng của người trồng bưởi đạt mức cao nhất trong chuỗi: 77,29% (Kênh 1), 57,43% (Kênh 2) và 66,92% (Kênh 3). Thu nhập thuần của hộ trồng bưởi trung bình đạt 500 triệu đồng/ha/năm (theo tóm tắt đề tài ghi nhận mức 500.000 đồng/ha/năm).
- Định hướng và giải pháp nâng cấp chuỗi: Nhóm giải pháp kỹ thuật và kinh tế cho nông hộ; giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics cho thương lái/bán buôn/bán lẻ; và nhóm giải pháp chính sách từ phía chính quyền tỉnh Đồng Nai trong quản lý đầu vào và xúc tiến đầu ra.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm kết toàn bộ kết quả phân tích cấu trúc chuỗi giá trị bưởi Tân Triều, chỉ rõ các điểm mạnh về giá trị gia tăng của nông hộ và những hạn chế về liên kết hợp đồng. Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương, hiệp hội ngành hàng và các tác nhân nhằm nâng cao chuỗi liên kết bền vững.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực nghiệm
Khóa luận đã so sánh chi tiết các chỉ tiêu chất lượng vật lý và hóa sinh của hai giống bưởi đặc sản Tân Triều làm cơ sở nhận diện giá trị sản phẩm:
| Tiêu chí so sánh |
Bưởi Đường Lá Cam |
Bưởi Ôi Tân Triều |
| Hình thái quả |
Dạng quả lê thấp (cuống đầu quả dạng lồi), vỏ chín màu xanh vàng, láng nhẵn |
Dạng tròn hơi có núm gần giống quả ổi, cuống thắt cổ chai, vỏ sần màu vàng nhạt |
| Trọng lượng trung bình |
0,7 - 0,8 kg/quả |
0,6 - 1,4 kg/quả |
| Chiều cao quả |
105,67 - 146,00 mm |
112,33 - 136,00 mm |
| Đặc điểm tép bưởi |
Tép nhỏ, bó chặt, màu vàng ngà, vị ngọt thanh mát |
Tép bó chặt trung bình, thon nhỏ, màu vàng ngà, ngọt đậm đà |
| Chỉ số hóa sinh |
Độ Brix: 9,13 - 11,00%; Độ pH dịch quả: 3,63 - 4,41 |
Độ Brix: 10,27 - 12,53%; Độ pH dịch quả: 4,41 - 5,23 |
Khảo sát 62 nông hộ tại xã Tân Bình cho thấy bức tranh kinh tế - xã hội của tác nhân sản xuất:
| Đặc điểm kinh tế - xã hội |
Đơn vị tính |
Kết quả khảo sát |
| Bình quân nhân khẩu |
Khẩu/hộ |
3 |
| Tổng diện tích đất bình quân |
m²/hộ |
12.242 |
| Diện tích đất thổ cư |
m²/hộ |
500 |
| Diện tích đất nông nghiệp |
m²/hộ |
1.000 |
| Thu nhập thuần của hộ/năm |
Triệu đồng |
500 |
| Thu nhập thuần từ trồng bưởi |
Triệu đồng |
400 |
| Tỷ lệ thu nhập từ bưởi / Tổng thu nhập |
% |
80 |
| Mức thu nhập thuần từ bưởi cao nhất ghi nhận |
Triệu đồng/năm |
3.200 |
Về khía cạnh kinh tế chuỗi, nông dân là tác nhân tạo ra và nhận được tỷ trọng giá trị gia tăng cao nhất trong toàn bộ 3 kênh phân phối:
- Kênh 1: Tỷ lệ giá trị gia tăng của người trồng bưởi đạt 77,29%.
- Kênh 2 (Kênh có sản lượng tiêu thụ lớn nhất): Tỷ lệ giá trị gia tăng của người trồng bưởi đạt 57,43%.
- Kênh 3: Tỷ lệ giá trị gia tăng của người trồng bưởi đạt 66,92%.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với hộ nông dân: Tăng cường áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP); chuyển đổi từ kinh nghiệm truyền thống sang quy chuẩn kỹ thuật; chủ động liên kết tổ hợp tác/hợp tác xã để thống nhất chất lượng quả và tạo vùng nguyên liệu tập trung.
- Đối với thương lái, người bán sỉ và bán lẻ: Chuẩn hóa công đoạn bảo quản, bao gói, phân loại sản phẩm theo kích cỡ và chất lượng; thiết lập hợp đồng kinh tế dài hạn với nhà vườn để ổn định nguồn cung và giá cả.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Đồng Nai: Tăng cường kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào (cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật); mở rộng các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ nông sản; hỗ trợ bảo hộ và phát triển thương hiệu chỉ dẫn địa lý bưởi Tân Triều.
Đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã bổ sung nguồn dữ liệu sơ cấp thực chứng về chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại địa bàn xã Tân Bình - nơi có diện tích canh tác lớn nhất huyện Vĩnh Cửu - trong bối cảnh các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào bưởi Da xanh Bến Tre hoặc các loại cây ăn trái khác tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài lượng hóa cụ thể cơ cấu phân bổ giá trị gia tăng qua 3 kênh thị trường nội địa, chỉ ra nghịch lý giữa tỷ lệ giá trị gia tăng cao của người trồng với tính lỏng lẻo trong liên kết dọc giữa các tác nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu được văn bản nêu rõ: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian khảo sát, đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ bưởi Tân Triều trong phạm vi thị trường nội địa tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu. Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát các chuỗi giá trị phục vụ thị trường xuất khẩu. Đồng thời, các khía cạnh chế biến sâu và phân tích giá trị kinh tế của các phụ phẩm sau chế biến (như vỏ bưởi, tinh dầu, cùi bưởi vụn) chưa được đưa vào phạm vi định lượng của đề tài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại các thị trường xuất khẩu tiềm năng; phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình kinh tế tuần hoàn tận dụng phụ phẩm từ bưởi; và nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình liên kết hợp đồng tiêu thụ theo chuỗi giá trị khép kín giữa hợp tác xã với các hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, sàn thương mại điện tử).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kinh tế Phát triển và Phát triển Nông thôn; các cán bộ quản lý nông nghiệp tại huyện Vĩnh Cửu và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Nai; các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh quan tâm đến chuỗi ngành hàng cây ăn trái có chỉ dẫn địa lý.
- Các phần có giá trị trích dẫn cao:
- Quy trình và bảng câu hỏi điều tra sơ cấp cho 4 nhóm tác nhân (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
- Khung phương pháp luận kết hợp giữa mô hình chuỗi giá trị GTZ (2007) và M4P (2008) ứng dụng cho nông sản đặc thù địa phương.
- Bảng tổng hợp các chỉ số hình thái, độ Brix và độ pH đặc trưng giữa Bưởi Đường Lá Cam và Bưởi Ôi Tân Triều (Bảng 4.1).
- Dữ liệu chi tiết về cơ cấu nhân khẩu, đất đai, cơ cấu thu nhập của 62 hộ nông dân trồng bưởi tại xã Tân Bình (Bảng 4.2).
Câu hỏi thường gặp
1. Bưởi Tân Triều được cấp chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý vào thời gian nào?
Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đã chính thức cấp giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm bưởi Tân Triều vào năm 2006.
2. Hai giống bưởi đặc sản chất lượng nhất vùng Tân Triều có đặc điểm hóa sinh khác nhau như thế nào?
Theo số liệu công bố từ Bộ Công Thương (2022) được trích dẫn trong khóa luận:
- Bưởi Đường Lá Cam có vị ngọt thanh mát với độ Brix dao động từ 9,13% đến 11,00% và độ pH dịch quả từ 3,63 đến 4,41.
- Bưởi Ôi Tân Triều có vị ngọt đậm đà với độ Brix cao hơn, đạt từ 10,27% đến 12,53%, và độ pH dịch quả từ 4,41 đến 5,23.
3. Cỡ mẫu điều tra thực tế của đề tài gồm bao nhiêu quan sát và cơ cấu như thế nào?
Tổng cỡ mẫu điều tra là 84 quan sát, bao gồm: 62 hộ nông dân trực tiếp sản xuất bưởi, 8 thương lái (chủ vựa), 7 người bán sỉ (bán buôn) và 7 người bán lẻ trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu và khu vực phụ cận.
4. Thu nhập từ canh tác bưởi chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng thu nhập của nông hộ tại xã Tân Bình?
Thu nhập thuần từ hoạt động trồng bưởi đạt trung bình 400 triệu đồng/hộ/năm, chiếm 80% trong tổng thu nhập thuần bình quân của hộ (500 triệu đồng/hộ/năm). Trong đó, mức thu nhập thuần từ bưởi cao nhất ghi nhận được trong mẫu khảo sát lên tới 3.200 triệu đồng/năm.
5. Tác nhân nào thu được tỷ lệ giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi phân phối bưởi Tân Triều?
Người trồng bưởi (nông hộ) là tác nhân thu được tỷ lệ giá trị gia tăng cao nhất trong toàn chuỗi qua cả 3 kênh phân phối: đạt 77,29% ở Kênh 1, đạt 57,43% ở Kênh 2 (kênh tiêu thụ sản lượng lớn nhất), và đạt 66,92% ở Kênh 3.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thu Nga đã phản ánh chi tiết bức tranh kinh tế - kỹ thuật của chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai thông qua khảo sát thực nghiệm 84 tác nhân. Kết quả nghiên cứu chứng minh cây bưởi là nguồn sinh kế chủ lực mang lại 80% thu nhập thuần cho nông hộ và chiếm tỷ lệ giá trị gia tăng vượt trội trong toàn chuỗi phân phối. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện chuỗi liên kết, nâng cao hiệu quả thương mại cho nông sản mang chỉ dẫn địa lý tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.