Mở đầu Trình bày sự cần thiết, nguyên nhân thực hiện đề tài này, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và tóm tắt bố cục đề tài. Chương 2: Tổng quan Trình bày tổng quan một số tài liệu có liên quan, tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài, tổng quan về van đề nghiên cứu và tổng quan về điều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu, đánh giá các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội cũng như thực trạng trong sản xuất của các nông hộ trồng bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Chương 3: Nội dung va phương pháp nghiên cứu Bao gồm co sở lý luận (khái niệm, một số lý thuyết cơ bản, .) và trình bày một số phương pháp tiến hành nghiên cứu trong đề tài. Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày, tổng hợp các kết quả đạt được theo mục tiêu đã đề ra và đưa ra một số thảo luận thực tiễn dựa trên kết quả.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm lược lại kết quả nghiên cứu va thảo luận, đề xuất một số biện pháp nhằm áp dụng lý thuyết vào thực tiễn cũng như cải thiện một số thiếu sót gặp phải trong quá trình nghiên cứu và hướng nghiên cứu cho những nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đề tài “Phân tích chuỗi giá trị bưởi Tân Triều tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai” được thực hiện dựa trên việc tham khảo nhiều đề tài, nghiên cứu, tạp chí khoa học có liên quan. Các bài nghiên cứu khoa học chính thống dưới đây được tổng hợp và tham khảo nhằm làm cơ sở kiến thức dé thực hiện nghiên cứu khóa luận: Nguyễn Viết Tuân (2012), đã thực hiện nghiên cứu đặc điểm và mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi giá trị sắn ở Thừa Thiên Huế nhằm phân tích đặc điểm ngành hàng, xác định lợi ích, sự tham gia của các tác nhân trong chuỗi.
Nghiên cứu khảo sát 120 hộ sản xuất, 4 cán bộ HTX, 18 tác nhân thu gom nhỏ, 2 thu gom lớn va nhà máy chế biến tinh bột sắn Phong Điền. Nghiên cứu sử dung các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích chuỗi và được tổng hợp lại. Qua nghiên cứu cho thấy, chuỗi giá trị sắn có cấu trúc 2-3 tầng và theo ba kênh như sau: 1) khoảng 28% sản phẩm bán qua người thu gom và bán về cho nhà máy; 2) khoảng 10% sản phẩm người sản xuất bán thang về nhà máy và 3) khoảng 60% sản phẩm được người sản xuất tự chế biến san lát khô. Ở đây sự liên kết giữa người sản xuất và nhà máy về bán.
Ở đây, sự liên kết giữa người sản xuất và nhà máy về bán sản phẩm là không chặt chẽ, không có bắt kỳ thỏa thuận hay ràng buộc nào được ký kết cho nên nông dân tự do bán sắn khi giá cao. Liên kết được đánh giá chặt chẽ nhất là giữa HTX cung ứng đầu vào và người sản xuất và cũng đã xuất hiện liên kết giữa các nhóm hộ. Từ đó đề xuất các biện pháp cũng như hướng di đúng dan hơn dé phát triển mối liên kết sản xuất giữa nông dân với các nhà máy chế biến và đảm bảo sự phát triển bền vững cho nông nghiệp nước ta. Hoàng Văn Việt (2014), đã thực hiện nghiên cứu nhằm phân tích lợi ích tài chính của chuỗi giá trị bưởi Da xanh tỉnh Bến Tre và thị trường tiêu thụ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát là các hộ trồng bưởi trên địa bàn huyện, cán bộ quán lý và Hợp tác xã bưởi, thương lái, bán sỉ, bán lẻ bưởi da xanh. Nghiên cứu giới hạn nguồn lực, cỡ mẫu bao gồm 30 nông dân ở Mỏ Cay Bắc và Châu Thành; 10 thương lái và 5 vựa thu gom sơ chế; các đối tượng khảo sát ở thị trường Thành phó Hồ Chí Minh là 5 tác nhân bán sỉ và 10 nhà bán lẻ. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính bằng cách chọn mẫu có mục đích, thu thập các số liệu mở, phỏng vấn chuyên gia và phân tích SWOT và định lượng bang cách phân tích giá trị gia tăng, phân tích chi phí — lợi nhuận. Kết quả phân tích cho thấy chuỗi giá trị bưởi Da xanh Bến Tre mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao và thu nhập cho các tác nhân tốt, đặc biệt là người nông dân và phân bồ lợi nhuận giữa các tác nhân công bang và hợp lý.
Nghiên cứu cho thấy bưởi Da xanh có giá trị kinh tế cao nhưng khó khăn nhất hiện nay là van đề sâu bệnh và giống chất lượng không cao. Do đó, các giải pháp và chính sách được đưa ra là giải quyết van đề sâu bệnh trước mắt, bảo tồn giống bưởi Da xanh thuần chủng, mở rộng các mô hình liên kết theo tiêu chuẩn Việt GAP và Global GAP nhằm phát triển ngành bưởi Da xanh Bến Tre một cách bền vững. Võ Thị Thanh Lộc và cộng sự (2015), đã thực hiện nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị ớt nhằm đưa ra giải pháp phát triển chuỗi giá trị từ khâu sản xuất đến tiêu thụ tại tỉnh Đồng Tháp. Huyện Thanh Bình được chọn làm địa bàn nghiên cứu vì đây là huyện chuyên canh ớt, chiếm 65,8% diện tích và 82,2% sản lượng ớt toàn tỉnh.
Tổng số quan sát mẫu là 189, bao gồm tác nhân tham gia chuỗi (nông dân, thương lái, chủ vựa, công ty), nhà hỗ trợ chuỗi (nhà quản lý các cấp liên quan đến ớt) và đại biểu tham dự hội thảo. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phi ngẫu nhiên có điều kiện, phương pháp theo liên kết chuỗi của GTZ (2007). Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong cả 5 kênh thị trường, giá trỊ gia tăng thuần (lợi nhuận/kg) của nông đân là cao nhất (chiếm trên 80% tổng lợi nhuận/kg của toàn chuỗi). Tuy nhiên, do sản lượng ớt tiêu thụ/năm của mỗi hộ trồng ớt tương đối thấp (trung bình 6,6 tần/hộ/năm) nên lợi nhuận/hộ/năm là thấp nhất.
Từ đó dé xuất các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị ớt dé tăng giá tri gia tăng và phát triển bền vững chuỗi ngành hàng từ tập trung cải tạo giống, sử dụng phân hữu cơ và nghiên cứu nước sây ớt sử dụng thay thuôc bảo vệ thực vật; Khâu sản xuât cần phát triển liên kết sản xuất qui mô lớn, nâng cao chất lượng và kết nối đầu ra; Khâu tiêu thụ cân tăng cường ớt câp đông và sây khô xuât khâu chât lượng cao, giảm lệ thuộc vào thị trường Trung Quốc. Đỗ Quang Giám và cộng sự (2015), đã thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động tới chuỗi giá trị đặc sản ôi Đông Dư tại Hà Nội. Ngoài số liệu thứ cấp từ các nguồn sẵn có, tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 100 đối tượng bao gồm phỏng van trực tiếp bằng bảng hỏi 20 hộ sản xuất, 10 hộ bán buôn, 20 hộ người bán lẻ, và phỏng vấn thông qua bang hỏi trực tuyến 50 người tiêu dùng sản phẩm 6i Đông Dư cho năm 2014. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chuỗi dé nhận diện các tác nhân tham gia chuỗi và phương pháp ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đề đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới giá bán lẻ 6i Đông Dư đối với người tiêu dùng.
Theo kết quả nghiên cứu, có 70% lượng ôi tiêu thụ từ người sản xuất tới người thu gom/thương lái, khoảng 8% thu gom vào hợp tác xã, 20% người trồng ôi bán trực tiếp cho người bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng, còn lại 2% là qua các tác nhân khác. Bên cạnh các yếu tố ngoại sinh có lợi cho việc thương mại hóa sản phẩm 6i Đông Dư thì các yếu tổ nội sinh như bao gói, vận chuyển va bảo quản chưa thé hiện sức ảnh hưởng thực sự tới giá trị gia tăng của chuỗi. Chính vì thế, giải pháp cho phát triển chuỗi giá trị ôi Đông Dư bền vững là phải kiểm soát tốt chất lượng ôi từ khâu sản xuất đến khâu thu gom, vận chuyên, bao quản và tiêu thụ sản phẩm; cần tập trung vào việc thương mại hóa san phẩm, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị đáp ứng nhu cầu của thị trường. Phan Thị Thanh Trúc và Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2017), đã thực hiện nghiên cứu mối liên kết ngang và dọc giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm cà phê khu vực Tây Nguyên.
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra bảng hỏi và phỏng vấn tay đôi với 157 hộ nông dân, 48 thương lái thu mua, 35 cơ sở sơ chế và 19 doanh nghiệp chế biến dựa trên phân tích chuỗi giá trị M4P. Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu (liên kết những người nghèo sản xuat/kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tô hợp tác) dé giảm chỉ phi, tăng giá bán san phẩm. Liên kết đọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (nhóm cộng đồng liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm). Kết quả cho thấy mối liên 8 kết ngang còn khá lỏng lẻo, chưa hình thành rõ nét, thiếu tính hợp tác.
Mối liên kết dọc còn nhiều thiên lệch, không hợp lý, sự hợp tác giữa các khâu chưa vững chắc. Do vậy, cần hình thành các nhóm tổ hợp tác xã, khuyến khích các tác nhân tham gia các hội chợ thương mại và tô chức triển lãm nhằm tập hợp các tác nhân trong cùng một chuỗi, mọi hình thúc thúc day đều nhằm đến việc làm thé nào để các tác nhân có thé “gặp” nhau nhằm gia tăng lòng tin giữa các tác nhân, giúp giảm thiểu chỉ phí, tăng năng lực cạnh tranh cho chuỗi. Nguyễn Thùy Trang và Võ Hồng Tú (2019), đã thực hiện nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị ngành hàng xoài giữa các tác nhân, đặc biệt là nông dân tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách về thực trạng sản xuất cũng như tiêu thụ xoài, phân tích hiệu quả kinh tế chuỗi dé góp phan phát triển, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người trồng vườn.
Nghiên cứu thực hiện phỏng van trực tiếp 56 nông dân trồng xoài, 03 thương lái/chủvựa, 10 người bán lẻ và 11 người tiêu dùng.