Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về chiến lược truyền thông trong Marketing mix Chương 3: Thực trạng về truyền thông của công ty TNHH Shopee Chương 4: Một số giải pháp nâng cao cho việc truyền thông tại Shopee Chương 5: Kết luận 4 3 0 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG TRONG MARKETING – MIX 2. TỔNG QUAN VỀ MARKETING 2. Khái niệm Marketing Marketing diễn ra khắp mọi nơi, nó tác dộng đến chúng ta ngày qua ngày.
Tuy nhiên Marketing lại là lĩnh vực được hiểu theo nhiều hướng khác nhau và đôi khi còn có những quan niệm nhầm lẫn trong kinh doanh. Thực tế, Marketing là quá trình mà qua đó cá nhân hay tổ chức có thể thoả mãn nhu cầu ước muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm với người khác. (Nguyễn Thành An, 2015) Theo Philip Kotler (2012) – giáo sư Marketing nổi tiếng của Mỹ định nghĩa: “Marketing là quá trình tạo dựng các gái trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mực đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã tạo ra”. Theo quan điểm truyền thống, quan niệm marketing là hoạt động tiêu thụ và bán hàng: “Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng” (theo Wolfgang L.Koschnick, no date).
Theo quan điểm hiện đại: “Marketing là quá trình hoạch định và quản lí thực hiện việc định giá, truyền thông và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thoả mã mục tiêu của các nhân và tổ chức” (theo Hiệp hội Marketing Mỹ, no date). Qua các định nghĩa trên, có thể rút ra một số đặc trưng thuộc về bản chất marketing như sau: - Marketing là một nghệ thuật phát hiện ra nhu cầu và tìm các thoả mã nhu cầu đó, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng đến sự thoả mãn khách hàng. - Muốn đáp ứng nhu cầu phải nghiên cứu thị trường, môi trường kinh doanh và hành vi tiêu dùng của khách hàng một cách tỉ mỉ để có thể lựa chọn một chiến lược kinh doanh thích hợp nhất.(Trần Thị Thanh Loan, no date) - Marketing cần có sự kết hợp chặt chẽ các bộ phận trong doanh nghiệp trong việc tìm ra nhu cầu và phương án thoả mã nhu cầu của khách hàng, mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Vai trò của Marketing Ngày nay, các doanh nghiệp ngày càng ý thức vai trò quan trọng của marketing trong kinh doanh, xem marketing là một trong những yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững với các đối thủ cạnh tranh.
Do đó, hiện nay các doanh nghiệp luôn luôn xem trọng marketing hơn các yếu tố khác trong hoạt động kinh doanh. Marketing có những vai trò sau: Marketing giúp các doanh nghiệp phát hiện nhu cầu khách hàng cũng như cách làm hài lòng khách hàng, bên cạnh đó cũng định hướng cho các hoạt động kinh doanh và tọa thế chủ động cho doanh nghiệp. Marketing là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, thúc đẩy sự cạnh tranh và kinh tế xã hội phát triển. Marketing là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí và uy tín của mình trên thị trường.
Marketing mang vai trò tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường trong tất cả các giai đoạn như tìm kiếm thông tin thị trường, truyền thông, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ khách hàng, … Marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều dần phụ thuộc vào các quyết định marketing. Chức năng Chức năng của marketing có thể khái quát như sau: Nghiên cứu thị trường và phát triển nhu cầu: thu thập thông tin, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán tiềm năng của thị trường. chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường. Thích ứng thường xuyên thay đổi: thích ứng về giá cả, sản phẩm, tiêu thụ và thông tin.
Hoạch định sản phẩm: phát triển và duy trì, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém. Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mại. Hoạch định giá: xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động. Phối hợp: phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu chung và định hướng thỏa mãn khách hàng.
QUY TRÌNH MARKETING Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất marketing của marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanh nghiệp phải thực hiện 5 bước cơ bản sau đây: R _ S-T-P _ MM _ I _C 2.Nghiên cứu thông tin Marketing (Research) Đây là bước đầu tiên trong quy trình marketing, là quá trình thu thập thông tin, là quá trình thu thập xử lí và phân tích các thông tin marketing về thị trường, người tiêu dùng, môi trường,… giúp doanh nghiệp xác định thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thị trường và chuẩn bị chiến lược thích hợp để tham gia vào thị trường. STP ( Segmentation, Targeting, Positioning) Nghiên cứu giúp doanh nghiệp khám phá được nhiều phân khúc thị trường hoặc nhóm khách hàng khác nhau. Từ đó, doanh nghiệp sẽ phải quyết định phân khúc nào, nhóm khách hàng nào là mục tiêu mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi, sẽ cung cấp giá trị vượt trội cho họ. để quyết định chính xác thị trường nào là thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải phân đoạn, đánh giá các đoạn thị trường, chọn thị trường phù hợp với khả năng của mình.
Ngoài ra, doanh nghiệp các phải định vị sản phẩm của mình để khách hàng co thể nhận biết lợi ích cốt lõi của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt so với sản phẩm cạnh tranh khác trên thị trường. (Phân tích chiến lược sản phẩm cà phê G7, 2015) Có 4 tiêu thức để phân khúc thị trường: Tiêu thức Các biến phân khúc Vùng, miền, thành thị, nông thôn, đồng bằng, vùng núi, nội Địa lý địa, quốc tế,… Độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập, tôn giáo, tình trạng Nhân khẩu học hôn nhân, qui mô gia đình,… Giai tầng trong xã hội, cá tính, phong cách sống, quan niệm, Đặc tính cá nhân … 7 3 0 Dịp mua, cơ hội muam lợi ích tìm kiếm, mức độ sẵn sàng Hành vi khách hàng của người mua. Mức độ sử dụng, mức độ trung thành,… Bảng 2.1: Các tiêu thức phân khúc thị trường phổ biến (Giáo trình Marketing căn bản, Trường Đại học Tài chính – Marketing) Doanh nghiệp chọn thị trường mục tiêu thường dựa vào: - Mức độ hấp dẫn của từng phân khúc ( đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, mức độ sẵn sàng của người mua…) - Thế mạnh, nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính, nhân sự, kênh phân phối,…) Các chiến lược marketing trên thị trường mục tiêu: - Marketing đa phân khúc (marketing phân biệt): doanh nghiệp tập trung vào nhiều phân khúc cùng lúc, thực hiện maarrketing cho từng phân khúc. - Marketing đơn phân khúc ( marketing tập trung): doanh nghiệp thay vì theo đuổi một phần nhỏ chiếm được trong moojjt thị trường lớn thì nên theo đuổi chiếm được một phần lớn trong một hay vài tiểu thị trường.
- Ngách thị trường: doanh nghiệp timg kiếm một khúc thị trường mà đối thủ cạnh tranh bỏ quên hay một htij trường dù lớn hay nhỏ bao giờ cũng có những khoảng ngách còn trống giữa các đường biên. Đây là khúc thị trường rất nhỏ và ít có doanh nghiệp nào nhìn thấy, nên nếu được phát hiện sẽ có khả năng tạo ra nhiều cơ hội thị trường mới sinh lời và rất cao và trở thành người dẫn đầu thị trường. - Marketing cá thể hóa: doanh nghiệp thực hiện chiến lược marketing nhằm thỏa mãn nhu cầu cho từng khách hàng cá nhân. Chiên lược này thường áp dụng cho các sản phẩm, thương hiệu cao cấp, độ rủi ro cao.
Định vị là những nỗ lực tạo lập nhận thức, khác biệt trong tâm trí khách hàng về sản phẩm/dịch vụ. - Qui trình định vị sản phẩm: Phân tích tình hình khách hang,đối thủ cạnh tranh, bản thân doanh nghiệp. Lập sơ đồ định vị sản phẩm. 8 3 0 Lựa chọn chiến lược định vị (dựa trên thuộc tính sản phẩm, dựa trên lợi ích sản phẩm mang lại cho khách hàng, dựa trên đối tượng khách hàng, định vị so sánh) Nỗ lực marketing – mix để được thực hiện chiến lược định vị.
MM (marketing – mix) Trên cơ sở thị trường mục tiêu đã chọn, doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiến lược phối thức marketing (marketing- mix) để định hướng và phục vụ cho thị trường mục tiêu đó. Khái niệm marketing – mix Marketing – mix là sự phối hợp các nhân tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp ử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. Các thành tố trong marketing – mix Mô hình Marketing – mix 4Ps (E. Jerome McCarthy, 1960) Product Promotio Marketing - n mix Price Place Sản phẩm ( Product): là những thứ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì,… nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
9 3 0 Giá cả (Price): là khoản tiền mà khách hàng phải bỏ ra để sở hữu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giá theo biến động thị trường và người tiêu dùng. Phân phối (Place): là hoạt động nhằm đưa sản pharm đến tay khách hàng, quyết định phân phối gòm các quyết định sau: quyết định lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức và quản lý kênh phân phối, thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các bên trung gian vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hóa,… Truyền thông hay truyền thông marketing (Promotion): là hoạt động nhằm đưa thông tin sản phẩm, thuyết phục về đặc điểm sản phẩm, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ. I (Implement) Để chiến lược marketing đi vào thực tế các doanh nghiệp sẽ tổ chức, thực hiện chiến lược thông qua việc xây dựng các chương hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực thực hiện chiến lược. C (Control) Đây là bước cuối cung của quy trình marketing.