Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn bốn thập kỷ phát triển của ngữ dụng học hiện đại, lý thuyết lịch sự đã trở thành một trong những trụ cột then chốt nhằm giải mã cơ chế tương tác xã hội của con người. Trong môi trường sư phạm, đặc biệt là các lớp học ngoại ngữ, ngôn ngữ không chỉ đóng vai trò là công cụ truyền tải kiến thức mà còn là phương tiện kiến tạo môi trường tâm lý và duy trì quan hệ xã hội giữa người dạy và người học. Nghiên cứu của học viên Đàm Thị Quỳnh tại Khoa Ngoại ngữ thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: nhận diện, phân loại và phân tích thực trạng sử dụng các chiến lược lịch sự của giảng viên và sinh viên trong các giờ học tiếng Anh chuyên ngành.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định tần suất và phương thức vận dụng bốn chiến lược lịch sự cơ bản, qua đó làm rõ động cơ ngôn ngữ học xã hội và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giao tiếp sư phạm. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019, khảo sát trực tiếp tại 02 lớp học gồm lớp Sư phạm Tiếng Anh và lớp Cử nhân Tiếng Anh khóa 1 tại Đại học Thái Nguyên.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc phân tích chi tiết 145 phát ngôn thực tế từ 180 phút quan sát lớp học cùng dữ liệu phỏng vấn chuyên sâu giúp thiết lập bộ chỉ số tham chiếu quan trọng về hành vi ngôn ngữ lớp học. Nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả tương tác lớp học lên mức tối ưu, giảm thiểu tỷ lệ xung đột giao tiếp xuống dưới 5%, đồng thời tạo động lực học tập tích cực cho sinh viên có trình độ tiếng Anh từ A2 đến B1 theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu vững chắc dựa trên hai mô hình lý thuyết lịch sự tiêu biểu trong ngữ dụng học và ngôn ngữ học tương tác:

Mô hình cứu vãn thể diện của Brown và Levinson được công bố năm 1987 là khung tham chiếu trung tâm. Lý thuyết này giả định mọi cá nhân trong giao tiếp đều sở hữu thể diện gồm thể diện dương tính, tức mong muốn được người khác công nhận, yêu mến và tán thành, cùng thể diện âm tính, tức mong muốn được tự do hành động mà không bị áp đặt hay can thiệp. Mọi tương tác giao tiếp đều tiềm ẩn các hành vi đe dọa thể diện. Nhằm giảm thiểu rủi ro này, người nói vận dụng 04 chiến lược cơ bản gồm: chiến lược trực tiếp không giảm nhẹ, chiến lược lịch sự dương tính, chiến lược lịch sự âm tính và chiến lược bóng gió gián tiếp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình lịch sự giao thoa văn hóa của tác giả Nguyễn Quang công bố năm 2003. Tác giả đã hiệu chỉnh và mở rộng hệ thống của Brown và Levinson cho phù hợp với đặc thù tâm lý giao tiếp phương Đông, cụ thể hóa thành 17 tiểu chiến lược lịch sự dương tính và 11 tiểu chiến lược lịch sự âm tính. Mô hình này bổ sung các khía cạnh đặc thù như hành vi an ủi, động viên hay hỏi thăm đời sống cá nhân nhằm xây dựng niềm tin và sự gắn kết. Nghiên cứu cũng kế thừa nguyên tắc cộng tác hội thoại của Grice năm 1975, quy tắc lịch sự của Lakoff năm 1975 và nguyên tắc lịch sự gồm sáu phương châm của Leech năm 1983.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế định tính mô tả kết hợp thống kê tần suất định lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 02 giảng viên tiếng Anh và 46 sinh viên năm nhất. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các đối tượng phản ánh đúng đặc thù đào tạo cử nhân và sư phạm ngoại ngữ tại khu vực trung du miền núi phía Bắc. Trình độ ngoại ngữ của khách thể nghiên cứu phân bố đồng đều từ bậc A2 đến B1.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai công cụ chính: quan sát ghi hình video 04 buổi học với thời lượng 45 phút mỗi buổi trong tháng 5 năm 2019, và phỏng vấn bán cấu trúc qua điện thoại với 02 giảng viên cùng 05 sinh viên vào đầu tháng 6 năm 2019.

Quy trình phân tích dữ liệu tuân thủ mô hình ba giai đoạn của Miles và Huberman gồm rút gọn dữ liệu, hiển thị dữ liệu qua bảng mã hóa và rút ra kết luận kèm kiểm chứng chéo. Việc kết hợp quan sát thực tế và phỏng vấn hồi tưởng giúp đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội tại của các kết luận học thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 04 băng ghi hình lớp học đã ghi nhận tổng cộng 145 phát ngôn chứa chiến lược lịch sự, trong đó 110 phát ngôn thuộc về giảng viên và 35 phát ngôn thuộc về sinh viên.

Thứ nhất, đối với giảng viên, chiến lược lịch sự dương tính chiếm vị trí áp đảo tuyệt đối với 61 phát ngôn, tương đương 55,45% tổng số phát ngôn được ghi nhận. Trong nhóm này, tiểu chiến lược tìm kiếm sự đồng thuận dẫn đầu với 31 lượt, theo sau là đưa cả người nói và người nghe vào hoạt động với 15 lượt, đưa ra hoặc yêu cầu lý do với 10 lượt, hứa hẹn với 03 lượt và động viên với 02 lượt. Chiến lược trực tiếp không giảm nhẹ đứng ở vị trí thứ hai với 24 phát ngôn, chiếm tỷ lệ 21,82%, thường đi kèm từ làm dịu như từ xin mời hoặc làm ơn. Chiến lược lịch sự âm tính đứng thứ ba với 19 phát ngôn, chiếm 17,27%, chủ yếu là kỹ thuật rào đón bằng câu hỏi với 13 lượt và phát ngôn gián tiếp quy ước với 05 lượt. Chiến lược bóng gió chiếm tỷ lệ thấp nhất với 06 phát ngôn, tương đương 5,45%.

Thứ hai, đối với sinh viên, chiến lược lịch sự dương tính chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối lên tới 97,14%, tương ứng 34 trên tổng số 35 phát ngôn. Nổi bật nhất là hành vi tìm kiếm sự đồng thuận chiếm 26 lượt, thể hiện qua việc đồng tình bằng câu ngắn hoặc lặp lại cấu trúc lời nói của giảng viên để thể hiện sự tiếp thu. Nhóm đưa ra lý do chiếm 06 lượt và đưa cả hai bên vào hoạt động chiếm 02 lượt. Đáng chú ý, chiến lược lịch sự âm tính chỉ xuất hiện duy nhất 01 lần, chiếm 2,86%, trong khi chiến lược trực tiếp không giảm nhẹ và chiến lược bóng gió hoàn toàn không được ghi nhận với tỷ lệ 0%.

Thứ ba, kết quả phỏng vấn chuyên sâu cho thấy sự tương thích hoàn hảo với dữ liệu quan sát. Cả 02 giảng viên đều khẳng định ưu tiên sử dụng lịch sự dương tính để tạo bầu không khí học tập cởi mở. Tương tự, 60% sinh viên được phỏng vấn xác nhận việc sử dụng lịch sự dương tính giúp các em cảm thấy tự tin và thể hiện sự tôn trọng tối đa đối với người dạy.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ chiến lược lịch sự trong nghiên cứu phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt trong phương pháp giảng dạy ngoại ngữ hiện đại tại môi trường đại học Việt Nam. Việc giảng viên sử dụng hơn 55% phát ngôn lịch sự dương tính chứng minh mô hình lớp học lấy người học làm trung tâm đang vận hành hiệu quả. Giảng viên chủ động thu hẹp khoảng cách quyền lực, thỏa mãn thể diện dương tính của người học bằng cách dùng đại từ bao hàm như chúng ta hoặc cùng nhau suy nghĩ. Bên cạnh đó, tỷ lệ 21,82% của chiến lược trực tiếp là cần thiết để duy trì cấu trúc bài giảng và quản lý trật tự lớp học trong thời lượng giới hạn 45 phút.

Đối với sinh viên, tỷ lệ 97,14% lịch sự dương tính phản ánh chuẩn mực văn hóa ứng xử tôn sư trọng đạo của phương Đông kết hợp với tâm lý e ngại rủi ro thể diện trước tập thể. Sinh viên sử dụng các phát ngôn đồng thuận nhằm xác nhận đã hiểu bài, đồng thời duy trì sự hòa thuận trong tương tác.

Trên phương diện trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 04 chiến lược của giảng viên và sinh viên, kết hợp với biểu đồ cột kép so sánh sự đối lập giữa hai đối tượng về tần suất vận dụng chiến lược trực tiếp (21,82% ở giảng viên so với 0% ở sinh viên) và lịch sự âm tính (17,27% so với 2,86%).

Khi so sánh với các công trình quốc tế, kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Adel và cộng sự năm 2016 tại Iran và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Vân năm 2009 tại Việt Nam khi chỉ ra ưu thế của lịch sự dương tính. Tuy nhiên, kết quả lại có sự khác biệt rõ rệt với nghiên cứu của Kurniatin năm 2017 và Ayu năm 2018 tại Indonesia, nơi giảng viên chủ yếu sử dụng chiến lược trực tiếp do ảnh hưởng của khoảng cách quyền lực truyền thống. Sự khác biệt này bắt nguồn từ tính chất tương tác cởi mở của bậc đại học chuyên ngữ so với bậc phổ thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đưa ra 04 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể nhằm hoàn thiện môi trường giao tiếp sư phạm:

Thứ nhất, đa dạng hóa các tiểu chiến lược lịch sự trong giảng dạy. Giảng viên cần chủ động tăng cường sử dụng các cấu trúc rào đón, câu hỏi gián tiếp và giảm bớt các mệnh lệnh trực tiếp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lịch sự âm tính lên mức 25% đến 30% trong các giờ học thảo luận chuyên sâu. Lộ trình thực hiện cần được áp dụng ngay trong học kỳ kế tiếp nhằm kích thích tư duy phản biện độc lập của người học.

Thứ hai, thiết kế và tích hợp học phần ngữ dụng học ứng dụng vào chương trình đào tạo. Khoa Ngoại ngữ cần xây dựng tối thiểu 02 chuyên đề thực hành về hành vi đe dọa thể diện và kỹ năng giao tiếp liên văn hóa cho 100% sinh viên năm nhất và năm hai trong năm học 2019-2020. Mục tiêu là giúp sinh viên mở rộng vốn biểu đạt ngôn ngữ, vượt ra ngoài các phản hồi đơn tiết để nâng tỷ lệ sử dụng câu phức lịch sự lên trên 40%.

Thứ ba, chuẩn hóa bộ chỉ số phản hồi và tương tác lớp học. Tổ bộ môn tiếng Anh thực hành cần ban hành khung hướng dẫn giao tiếp sư phạm, khuyến khích giảng viên sử dụng các hình thức khen ngợi và gợi mở lý do. Mục tiêu giảm thiểu tối đa các rào cản tâm lý giao tiếp cho ít nhất 85% sinh viên có trình độ A2.

Thứ tư, triển khai các khóa bồi dưỡng năng lực giao tiếp sư phạm định kỳ. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng các chuyên gia ngôn ngữ học tổ chức 04 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về ứng dụng lý thuyết thể diện trong quản lý lớp học. Chương trình hướng tới mục tiêu bồi dưỡng cho 100% cán bộ giảng dạy ngoại ngữ trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 04 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1 - Giảng viên và giáo viên dạy tiếng Anh: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng giúp người dạy nhận thức rõ tác động của các phát ngôn sư phạm, từ đó tối ưu hóa kỹ thuật đặt câu hỏi, đưa ra lời phê bình mang tính xây dựng và nâng cao chỉ số gắn kết lớp học thêm 20% đến 30%.

Nhóm 2 - Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: Là tài liệu học tập chuẩn mực về phân tích diễn ngôn và ngữ dụng học, hỗ trợ sinh viên nắm vững kỹ năng mã hóa 145 dữ liệu hội thoại thực tế phục vụ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp đạt điểm xuất sắc.

Nhóm 3 - Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng và văn hóa giao tiếp: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng tin cậy để tiếp tục mở rộng nghiên cứu đối chiếu các chiến lược lịch sự trên các cỡ mẫu lớn hơn hoặc trong môi trường học tập trực tuyến.

Nhóm 4 - Chuyên gia phát triển chương trình và biên soạn giáo trình: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để tích hợp các tình huống giao tiếp chân thực, các bài tập thực hành cứu vãn thể diện vào 100% tài liệu giảng dạy kỹ năng nói và giao tiếp học thuật.

Câu hỏi thường gặp

Chiến lược lịch sự dương tính chiếm tỷ lệ áp đảo trong nghiên cứu này vì lý do gì? Chiến lược này chiếm 55,45% ở giảng viên và 97,14% ở sinh viên do cả hai bên đều hướng tới việc xây dựng bầu không khí lớp học thân thiện, xóa bỏ khoảng cách quyền lực và bảo vệ thể diện của người học trước tập thể lớp gồm 23 sinh viên mỗi phòng.

Giảng viên thường sử dụng chiến lược trực tiếp không giảm nhẹ trong những ngữ cảnh nào? Giảng viên sử dụng chiến lược trực tiếp chiếm 21,82% chủ yếu trong các tình huống quản lý trật tự lớp học, yêu cầu giữ im lặng hoặc hướng dẫn mở sách bài tập, thường đi kèm từ làm dịu như từ làm ơn nhằm tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo tính lịch sự.

Tại sao sinh viên hầu như không sử dụng chiến lược lịch sự âm tính và chiến lược trực tiếp? Sinh viên có trình độ A2 đến B1 còn hạn chế về vốn cấu trúc ngữ dụng phức tạp, đồng thời do tâm lý tôn trọng giảng viên theo văn hóa truyền thống nên các em tránh sử dụng mệnh lệnh trực tiếp (0%) và chỉ dùng 2,86% lịch sự âm tính khi nêu quan điểm cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ tin cậy học thuật như thế nào? Nghiên cứu kết hợp quan sát ghi hình 180 phút thực tế với phỏng vấn bán cấu trúc 07 đối tượng, sau đó tiến hành phân tích mã hóa dữ liệu độc lập theo quy trình 03 bước chuẩn mực của Miles và Huberman để kiểm chứng chéo thông tin.

Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các cấp học khác ngoài đại học không? Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng áp dụng cho bậc trung học phổ thông, tuy nhiên cần điều chỉnh tỷ lệ chiến lược trực tiếp cho phù hợp với đặc thù tâm lý lứa tuổi và mức độ phụ thuộc vào kỷ luật của học sinh phổ thông.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đàm Thị Quỳnh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Khảo sát toàn diện 145 phát ngôn thực tế tại 02 lớp học ngoại ngữ, cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng lý thuyết lịch sự trong môi trường đại học.
  • Xác lập tỷ trọng chi phối của chiến lược lịch sự dương tính với 55,45% ở giảng viên và 97,14% ở sinh viên, phản ánh xu thế tương tác bình đẳng và hợp tác.
  • Làm rõ vai trò điều tiết sư phạm của chiến lược trực tiếp với 21,82% phát ngôn ở giảng viên nhằm tối ưu hóa thời gian tổ chức bài giảng.
  • Kết hợp thành công khung lý thuyết của Brown - Levinson và Nguyễn Quang vào việc giải thích các hiện tượng ngôn ngữ mang tính đặc thù văn hóa Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hành động đồng bộ với lộ trình rõ ràng giai đoạn 2019-2021 dành cho giảng viên, sinh viên và các nhà quản lý giáo dục.

Để tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu này, các công trình tiếp theo cần mở rộng quy mô khảo sát trên 500 sinh viên tại nhiều trường đại học trên cả nước trong giai đoạn 2021-2025. Quý độc giả, giảng viên và các nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc tra cứu tài liệu toàn văn tại thư viện để cùng thúc đẩy đổi mới phương pháp giao tiếp sư phạm hiện đại.