Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công của Việt Nam, chi thường xuyên ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và bảo đảm an sinh xã hội. Tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, tổng chi ngân sách nhà nước năm 2018 thực hiện đạt 1.235,163 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên chiếm tới 708,2 tỷ đồng, tương đương 57,34% tổng chi ngân sách toàn huyện và tăng 2,7% so với năm 2017. Thực tế này phản ánh quy mô chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với chi đầu tư phát triển vốn chỉ đạt 398 tỷ đồng trong cùng kỳ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ những bất cập trong công tác lập và thực hiện dự toán chi thường xuyên tại địa bàn cấp huyện. Định mức phân bổ ngân sách hiện hành còn hạn hẹp, việc lập dự toán chưa bao quát hết các nhiệm vụ kinh tế - xã hội phát sinh thực tế, dẫn đến tình trạng phải liên tục bổ sung ngân sách ngoài dự toán. Đồng thời, cơ cấu chi tiêu giữa chi thanh toán cá nhân và chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ còn thiếu cân đối, tiềm ẩn nguy cơ lãng phí nguồn lực công.

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, phân bổ và chấp hành chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại huyện Đông Hưng giai đoạn 2016 - 2018 theo cả lĩnh vực nhiệm vụ và nội dung kinh tế. Nghiên cứu bao quát 44 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn cùng toàn bộ các đơn vị hành chính, sự nghiệp với tổng quy mô 3.981 cán bộ, công chức, viên chức. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất các giải pháp tái cơ cấu chi tiêu công, hướng tới mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính, từ đó gia tăng tích lũy nguồn vốn phục vụ đầu tư hạ tầng và cải thiện thu nhập cho đội ngũ công vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công của kinh tế học phúc lợi. Các lý thuyết này khẳng định chi tiêu công là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng nhằm cung cấp hàng hóa công cộng, phân phối lại thu nhập và duy trì sự vận hành ổn định của hệ thống hành chính nhà nước.

Khung pháp lý và mô hình vận hành của đề tài dựa trên Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 số 83/2015/QH13 cùng Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Nghiên cứu vận dụng hệ thống các khái niệm cốt lõi:

  • Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Khoản 6 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Phân cấp quản lý ngân sách cấp huyện: Sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm giữa chính quyền cấp tỉnh, huyện và xã trong việc tạo lập, phân bổ và quyết toán nguồn lực tài chính.
  • Dự toán chi ngân sách: Kế hoạch phân bổ tài chính có tính pháp lệnh được Hội đồng nhân dân phê chuẩn cho chu kỳ một năm ngân sách.
  • Chi thanh toán cá nhân và chi hàng hóa dịch vụ: Hai nhóm nội dung kinh tế chủ đạo cấu thành toàn bộ dòng tiền chi tiêu định kỳ của các cơ quan công quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ các Nghị quyết phê duyệt dự toán và quyết toán của Hội đồng nhân dân huyện Đông Hưng, báo cáo tổng kết chi ngân sách của Kho bạc Nhà nước huyện Đông Hưng trên hệ thống TABMIS, cùng các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ từ năm 2016 đến năm 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 phiếu điều tra. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao gồm: 15 lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, 45 cán bộ kế toán và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, 40 đại diện các đơn vị sự nghiệp trường học, y tế và 20 đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh chính xác, khách quan đặc thù chi tiêu của từng nhóm đơn vị sử dụng ngân sách.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian qua từng năm, phân tích tỷ trọng cơ cấu kinh tế và phương pháp tổng hợp đối chiếu số liệu. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét mức độ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng chi tiêu và sự dịch chuyển cơ cấu ngân sách qua các năm 2016, 2017 và 2018. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ cuối năm 2018 đến đầu năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục. Năm 2016, chi thường xuyên của huyện đạt mức trên 650 tỷ đồng, đến năm 2018 đã tăng lên 708,2 tỷ đồng, tăng 2,7% so với năm 2017. Khoản chi này luôn chiếm từ 57% đến trên 60% tổng chi ngân sách huyện, tạo áp lực lớn lên nguồn thu địa phương khi tổng thu ngân sách năm 2018 của huyện đạt 1.276,1 tỷ đồng.

Thứ hai, công tác chấp hành dự toán còn nhiều sai lệch, phát sinh nhiều khoản bổ sung ngoài dự toán. Tỷ lệ quyết toán thực tế tại một số lĩnh vực thường vượt từ 12% đến 25% so với mức dự toán ban đầu do Hội đồng nhân dân huyện thông qua. Việc giao dự toán chưa bám sát các biến động thực tế phát sinh trong năm, dẫn đến cơ chế xin cấp bổ sung kinh phí diễn ra thường xuyên.

Thứ ba, cơ cấu chi theo nội dung kinh tế bộc lộ sự mất cân đối. Chi thanh toán cá nhân để nuôi dưỡng bộ máy 3.981 người, bao gồm 1.136 biên chế quản lý nhà nước và 2.845 biên chế sự nghiệp, chỉ chiếm tỷ lệ vừa đủ trang trải lương cơ bản và phụ cấp bắt buộc theo quy định. Ngược lại, nhóm chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi khác chiếm tỷ trọng lớn nhưng công tác quản lý định mức còn lỏng lẻo.

Thứ tư, phân bổ chi theo lĩnh vực phản ánh rõ các ưu tiên an sinh nhưng chưa đồng đều. Lĩnh vực giáo dục - đào tạo chiếm phần lớn kinh phí nhằm duy trì mạng lưới 108 trường học, giúp 106 trên 108 trường đạt chuẩn quốc gia, tương đương 98,1%. Lĩnh vực y tế duy trì 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 87,2% dân số. Tuy nhiên, các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính và bảo vệ môi trường chỉ nhận được tỷ lệ kinh phí khiêm tốn dưới 8% tổng chi thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ quy trình lập dự toán tại các đơn vị cấp ba còn mang tính ước lượng, chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử năm trước mà chưa gắn kết với kết quả đầu ra công việc. Bên cạnh đó, ý thức thực hành tiết kiệm của một số chủ tài khoản chưa thực sự nghiêm túc. Việc quản lý chi tiêu hiện bị phân mảnh: Phòng Tài chính - Kế hoạch theo dõi theo lĩnh vực để phân bổ dự toán, trong khi Kho bạc Nhà nước kiểm soát dòng tiền giải ngân theo mục lục kinh tế.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tài chính công tại Thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An và Huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2016, việc chậm triển khai cơ chế tự chủ tài chính toàn diện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tại huyện Đông Hưng đã làm giảm động lực tinh gọn bộ máy. Tại các địa phương đối sánh, việc kiểm soát chặt chẽ các gói thầu mua sắm công trên 100 triệu đồng và cắt giảm 100% các khoản chi hội họp không cấp thiết đã giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng mỗi năm.

Các dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống bảng so sánh tỷ trọng chi theo mục lục ngân sách và biểu đồ cột thể hiện biến động chi thường xuyên qua 3 năm, giúp các nhà quản trị tài chính dễ dàng nhận diện điểm nóng ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập và phân bổ dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đông Hưng cần chủ trì hướng dẫn 44 xã, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp áp dụng phương pháp lập dự toán ngân sách dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ phát sinh chi bổ sung ngoài dự toán xuống dưới 5% mỗi năm, hoàn thành việc giao dự toán chi tiết trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nước.

Thứ hai, tái cơ cấu nội dung chi và triệt để thực hành tiết kiệm. Ủy ban nhân dân huyện cần ban hành chỉ thị yêu cầu các cơ quan hành chính sự nghiệp cắt giảm tối thiểu 10% kinh phí chi hội nghị, công tác phí, khánh tiết và mua sắm văn phòng phẩm. Toàn bộ nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nhóm chi hàng hóa, dịch vụ sẽ được chuyển sang quỹ thu nhập tăng thêm nhằm nâng cao mức sống cho 3.981 cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn.

Thứ ba, siết chặt kỷ cương kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Đông Hưng cần tăng cường ứng dụng hệ thống TABMIS và dịch vụ công trực tuyến để giám sát tự động 100% hồ sơ thanh toán. Kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai định mức, sai chế độ, đồng thời công khai danh mục các đơn vị vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ.

Thứ tư, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và tinh giản biên chế. Ủy ban nhân dân huyện cần xây dựng lộ trình giao quyền tự chủ tài chính tự bảo đảm chi thường xuyên cho các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục nghề nghiệp có nguồn thu. Song song đó, huyện cần thực hiện sáp nhập các điểm trường học và tinh giản 10% biên chế gián tiếp đến năm 2025 theo đúng tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp luận và các biểu mẫu phân tích định lượng để đánh giá hiệu quả chi ngân sách, từ đó tối ưu hóa công tác lập dự toán hàng năm.
  • Cán bộ kiểm soát chi thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt các lỗ hổng chi tiêu thực tế tại cấp huyện, phục vụ việc đối chiếu chứng từ và ngăn chặn thất thoát quỹ ngân sách nhà nước.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo mẫu mực về cấu trúc phân tích chi tiêu công cấp địa phương, phương pháp chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp.
  • Thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo các giải pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, kỹ thuật tiết kiệm chi phí vận hành và phương án phân phối thu nhập tăng thêm theo cơ chế tự chủ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Chi thường xuyên ngân sách huyện Đông Hưng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi ngân sách địa phương?

Trong giai đoạn 2016 - 2018, chi thường xuyên luôn chiếm từ 57% đến trên 60% tổng chi ngân sách huyện. Riêng năm 2018, khoản chi này đạt 708,2 tỷ đồng, chiếm 57,34% tổng chi ngân sách 1.235,163 tỷ đồng của toàn huyện.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc thường xuyên phát sinh chi bổ sung ngoài dự toán tại huyện là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là khâu lập dự toán tại các đơn vị dự toán cấp ba chưa bao quát hết nhiệm vụ phát sinh thực tế và còn mang nặng tính hình thức. Định mức phân bổ hiện hành chưa theo kịp biến động giá cả thị trường, buộc các đơn vị phải xin cấp bổ sung kinh phí.

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được thực hiện theo phương pháp nào?

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 120 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, bao quát lãnh đạo tài chính, kế toán cấp xã, cán bộ đơn vị sự nghiệp trường học, y tế và người thụ hưởng chính sách.

Lĩnh vực nào chiếm tỷ trọng kinh phí lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên theo nhiệm vụ của huyện Đông Hưng?

Lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, nhằm bảo đảm chi trả lương và vận hành cho 108 cơ sở trường học trên địa bàn huyện, trong đó có 106 trường đã đạt chuẩn quốc gia.

Giải pháp nào giúp tăng thu nhập cho cán bộ công chức từ nguồn chi thường xuyên?

Các đơn vị cần triệt để thực hiện khoán chi hành chính, cắt giảm tối thiểu 10% chi phí mua sắm hàng hóa dịch vụ không cấp thiết và đẩy mạnh tinh giản biên chế gián tiếp để tạo nguồn kết dư chi trả thu nhập tăng thêm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp huyện theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá trung thực bức tranh chi thường xuyên tại huyện Đông Hưng giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô đạt 708,2 tỷ đồng năm 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu phân bổ và tình trạng chi vượt dự toán.
  • Khẳng định vai trò của công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và việc ứng dụng hệ thống TABMIS trong việc đảm bảo kỷ cương tài chính công.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình tự chủ tài chính, tinh giản biên chế và cắt giảm 10% chi phí quản lý hành chính lãng phí.
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp cần triển khai ngay việc rà soát quy chế chi tiêu nội bộ trong quý tiếp theo để tối ưu hóa nguồn lực công và nâng cao thu nhập cho người lao động.