Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Ngành sữa tại các quốc gia phát triển đã đạt trạng thái bão hòa với mức tiêu thụ bình quân từ 350 đến 450 lít/người/năm, chủ yếu hướng đến xuất khẩu. Ngược lại, tại Việt Nam, đây là ngành hàng tiêu dùng có tốc độ phát triển nhanh với mức tăng trưởng 20% trong năm 2014. Trong đó, phân khúc sữa bột chiếm tỷ trọng 45% toàn ngành, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 10,1%/năm giai đoạn 2010 - 2014. Tuy vậy, thị phần sữa bột trong nước phần lớn vẫn do các doanh nghiệp nước ngoài nắm giữ do thị hiếu chuộng hàng ngoại nhập của người tiêu dùng.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thái Giang Sơn là doanh nghiệp quy mô nhỏ, hoạt động kinh doanh đa ngành nghề, trong đó nhóm hàng sữa bột chiếm tỷ trọng đáng kể. Nhận thấy tiềm năng phát triển của thị trường dinh dưỡng, công ty chủ trương đầu tư mở rộng thị trường tại khu vực miền Bắc. Tuy nhiên, hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác phân tích cầu và nghiên cứu thị trường chưa có bộ phận chuyên trách, thông tin thu thập còn hạn chế và các quyết định kinh doanh chưa dựa trên cơ sở định lượng vững chắc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác lập các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng cầu, nghiên cứu thị trường và lượng hóa các nhân tố tác động đến cầu sản phẩm sữa bột của Công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về cầu, phân tích cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa; phân tích thực trạng cầu sữa bột của công ty nhằm làm rõ những thành công và hạn chế đang tồn tại.
- Thứ hai, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sản lượng tiêu thụ.
- Thứ ba, đề xuất phương hướng, giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sữa bột tại miền Bắc đến năm 2020 cho doanh nghiệp và đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích cầu sản phẩm sữa và các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của Công ty TNHH Thái Giang Sơn.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường tiêu thụ tại khu vực miền Bắc, trong đó địa bàn trọng điểm là thành phố Hà Nội và mở rộng sang các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2014; các đề xuất giải pháp và mục tiêu định hướng được xác lập đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc ứng dụng lý thuyết kinh tế vi mô và mô hình kinh tế lượng để xây dựng hàm cầu thực nghiệm đối với sản phẩm sữa bột hộp 400g, làm căn cứ hoạch định chính sách kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kinh tế vi mô căn bản theo giáo trình của Phan Thế Công (2014) và Ngô Đình Giao (2007). Cầu ($D$) được định nghĩa là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định (các yếu tố khác không đổi). Phân tích cầu phân biệt rõ khái niệm "nhu cầu" (mong muốn chưa gắn liền với khả năng chi trả) và "lượng cầu" (số lượng cụ thể ứng với từng mức giá). Luật cầu được lý giải thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Mô hình hàm cầu tổng quát được xác định dưới dạng hàm phụ thuộc vào các biến số:
$$Q_X = f(P_X, M, P_R, T, P_e, N)$$
Trong đó: $Q_X$ là lượng cầu hàng hóa; $P_X$ là giá của chính hàng hóa đó; $M$ là thu nhập của người tiêu dùng; $P_R$ là giá hàng hóa liên quan (hàng hóa thay thế hoặc bổ sung); $T$ là thị hiếu; $P_e$ là kỳ vọng về giá trong tương lai; $N$ là quy mô dân số/số lượng người mua. Đồng thời, tác giả sử dụng các công thức đo lường độ co dãn của cầu theo giá ($E_{DP}$) và độ co dãn của cầu theo thu nhập ($E_{DI}$) để đánh giá độ nhạy cảm của người tiêu dùng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH Thái Giang Sơn giai đoạn 2011 - 2014. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ Niên giám thống kê các năm 2013, 2014 của Tổng cục Thống kê, các văn bản chính sách thương mại và các tài liệu chuyên ngành.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua điều tra chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra phi ngẫu nhiên với cỡ mẫu $N = 100$ khách hàng tiêu dùng sản phẩm sữa trên địa bàn nghiên cứu. Phiếu khảo sát sử dụng hệ thống 10 câu hỏi đóng kết hợp thang đo Likert (từ 1 đến 5 điểm) để thu thập thông tin về nhân khẩu học, thu nhập, kênh tiếp cận quảng cáo, địa điểm mua sắm, nhóm tuổi sử dụng và mức độ hài lòng về chất lượng, giá cả, nguồn gốc xuất xứ. Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100/100 phiếu (100%).
- Phương pháp kinh tế lượng: Tiến hành theo 3 bước: (1) Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính hàm cầu thực nghiệm; (2) Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để ước lượng các tham số mô hình thông qua phương pháp bình phương bé nhất (OLS); (3) Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định Fisher ($F$-test) và kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ($t$-test qua $P$-value). Đồng thời, tác giả định hướng kết hợp phần mềm Eviews trong công tác dự báo chuỗi thời gian.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tương đối/tuyệt đối qua các năm, phương pháp biểu đồ trực quan hóa cơ cấu thị trường và xu hướng biến động doanh thu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu và phân tích cầu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật cốt lõi: phân biệt giữa cầu cá nhân và cầu thị trường (đường cầu thị trường được xác lập bằng cách cộng theo chiều ngang các đường cầu cá nhân); phân tích cơ chế dịch chuyển của đường cầu khi các yếu tố ngoài giá thay đổi; và phân loại các trạng thái co dãn của cầu ($|E_{DP}| > 1$, $|E_{DP}| < 1$, $|E_{DP}| = 1$).
Chương 1 đi sâu phân tích 7 nhóm nhân tố chính chi phối cầu thị trường: giá cả của chính hàng hóa, thu nhập người tiêu dùng ($M$), giá hàng hóa thay thế và bổ sung ($P_R$), số lượng người mua ($N$), thị hiếu và tập quán, yếu tố tâm lý kỳ vọng giá/thu nhập trong tương lai, cùng các yếu tố văn hóa, chính sách vĩ mô và quảng cáo. Tác giả luận giải vai trò của phân tích cầu như một tiền đề bắt buộc cho công tác ước lượng và dự báo cầu trong doanh nghiệp. Chương này cũng phân loại các phương pháp dự báo thông dụng: dự báo theo chuỗi thời gian, dự báo theo mùa vụ - chu kỳ sử dụng biến giả, và dự báo bằng mô hình hồi quy kinh tế lượng.
Chương 2: Thực trạng cầu và phân tích cầu của công ty TNHH Thái Giang Sơn
Chương 2 phác thảo thông tin pháp lý của đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Thái Giang Sơn thành lập ngày 18/01/2010 theo Giấy phép kinh doanh số 0104009191 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Thái, trụ sở chính tại số 111 Kim Anh, Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2014 được tổng hợp trong văn bản như sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
235.162 |
317.467 |
457.156 |
694.875 |
| Doanh thu bán hàng hóa (triệu đồng) |
204.491 |
269.847 |
374.885 |
555.900 |
| Doanh thu cung ứng dịch vụ (triệu đồng) |
30.571 |
47.620 |
82.281 |
138.975 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
220.102 |
274.207 |
404.996 |
614.375 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
22.500 |
43.260 |
64.750 |
80.500 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp (triệu đồng) |
5.625 |
10.815 |
14.245 |
17.710 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
16.875 |
32.445 |
50.505 |
62.740 |
Về cơ cấu thị trường, thị phần tiêu thụ tại Hà Nội giảm dần từ mức 85% (năm 2012) xuống 76% (năm 2013) và còn 61% (năm 2014). Tỷ trọng tiêu thụ tại các tỉnh lân cận mở rộng rõ rệt: Bắc Ninh tăng từ 6% lên 13%; Thái Nguyên từ 4% lên 9%; và các tỉnh khác tăng từ 5% lên 17% trong cùng giai đoạn. Riêng doanh thu mặt hàng sữa bột năm 2014 chiếm khoảng 1,5% tổng doanh thu công ty, tăng trưởng xấp xỉ 49% so với năm 2012.
Về nhân tố vĩ mô tác động, cuộc khủng hoảng kinh tế 2008 kéo tốc độ tăng trưởng GDP giảm còn 5,03% vào năm 2012; giá sữa trong nước giai đoạn 2011 - 2013 bị điều chỉnh tăng tới 30 lần. Quy mô dân số Việt Nam năm 2014 đạt 90,5 triệu người, dân số thành thị tăng bình quân 3,3%/năm; thu nhập bình quân của người dân Hà Nội tăng trưởng 10,47%/năm, đạt mức ước tính 4,392 triệu đồng/tháng vào năm 2014.
Kết quả xử lý 100 phiếu điều tra người tiêu dùng phản ánh các đặc điểm thị trường sau:
- Cơ cấu thu nhập: Nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 17%; nhóm từ 5 đến 9 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (46%); nhóm từ 9 đến 14 triệu đồng/tháng chiếm 27%; và nhóm trên 14 triệu đồng/tháng chiếm 10%.
- Kênh tiếp cận quảng cáo: 29% khách hàng biết đến sản phẩm qua giới thiệu trực tiếp; 20% qua nhân viên kinh doanh hoặc người quen; truyền hình, internet và tạp chí đều chiếm 16% mỗi kênh; có tới 19% khách hàng không tiếp cận được kênh quảng cáo nào của công ty.
- Kênh phân phối: 34% mua tại cửa hàng phân phối của công ty; 32% mua qua đại lý bán lẻ; 20% mua tại siêu thị; 14% qua các trung gian khác.
- Mục đích sử dụng theo độ tuổi: 47% mua sữa bột cho trẻ em; 25% phục vụ người già (> 50 tuổi); 28% dành cho các đối tượng khác.
- Mức độ hài lòng: 7% hoàn toàn hài lòng; 42% hài lòng; 36% đánh giá trung bình; 14% không hài lòng và 1% hoàn toàn không hài lòng.
Về kết quả kinh tế lượng, mô hình hàm cầu thực nghiệm được ước lượng bằng phần mềm SPSS từ chuỗi số liệu giai đoạn 2011 - 2014 có dạng:
$$\hat{Q} = -3236,085 + 0,112 \hat{M} - 9,144 \hat{P} + 0,129 \hat{N}$$
Trong đó: $Q$ là lượng cầu sữa bột (nghìn hộp); $M$ là thu nhập trung bình theo quý của người dân Hà Nội (nghìn đồng); $P$ là giá bán trung bình hộp sữa loại 400g (nghìn đồng); $N$ là quy mô dân số Hà Nội (nghìn người).
Các tham số đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,1$: hệ số chặn có $P\text{-value} = 0,05$; biến $M$ có hệ số $0,112$ ($P\text{-value} = 0,067$); biến $P$ có hệ số $-9,144$ ($P\text{-value} = 0,007$); biến $N$ có hệ số $0,129$ ($P\text{-value} = 0,001$). Hệ số xác định $R^2 = 0,959$; kiểm định $F$ đạt mức ý nghĩa $P\text{-value} = 0,000$. Độ co dãn của cầu theo giá tại quý IV/2014 được tính toán bằng:
$$E_{DP} = -9,144 \times \frac{310}{4912} = -0,577$$
Vì $|E_{DP}| = 0,577 < 1$, sản phẩm sữa bột của công ty có cầu kém co dãn theo giá.
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và mục tiêu cụ thể: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu sữa bột bình quân 15%/năm tại miền Bắc giai đoạn 2015 - 2020. Mục tiêu doanh thu sữa bột được xác định cụ thể: đạt 11.987 triệu đồng vào năm 2015; 13.785 triệu đồng vào năm 2016; và hướng tới cột mốc năm 2020.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi cho doanh nghiệp:
- Hoàn thiện công tác phân tích và nghiên cứu cầu: Tách bộ phận nghiên cứu thị trường trong Phòng Kinh doanh thành phòng chuyên trách độc lập; bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên; ứng dụng phần mềm SPSS và Eviews để xử lý dữ liệu và ước lượng mô hình; mở rộng đối tượng điều tra sang các siêu thị, cửa hàng tạp hóa.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm: Thiết lập website bán hàng riêng của công ty; tham gia các hội chợ hàng tiêu dùng; dành một phần tỷ lệ lợi nhuận ổn định để lập quỹ ngân sách tiếp thị trên báo chí, truyền hình, catalog.
- Phát triển hệ thống kênh phân phối: Mở rộng hệ thống đại lý độc quyền và siêu thị bán lẻ tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương; kiểm soát chính sách giá bán của trung gian; phát triển kênh bán hàng online tích hợp vận chuyển và thanh toán.
- Phân tích hành vi đối thủ cạnh tranh: Tận dụng tính linh hoạt của doanh nghiệp thương mại để phân phối đa dạng các chủng loại sữa ngoại nhập và sữa nội địa chất lượng cao, tạo lợi thế khác biệt so với các đơn vị thuần sản xuất như Vinamilk, Sữa Ba Vì hay Sữa Mộc Châu.
- Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên bán hàng; bảo đảm cung ứng đủ nguồn hàng cho các thị trường tỉnh lẻ đang gia tăng nhu cầu.
- Xây dựng uy tín thương hiệu: Cam kết 100% sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; cung cấp chế độ hậu mãi và chính sách chiết khấu minh bạch cho đại lý.
Chương này cũng nêu 2 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: tăng cường thanh tra kiểm soát an toàn thực phẩm ngành sữa, xử lý nghiêm tình trạng hàng giả; cải cách thủ tục hành chính và thực thi lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu sữa xuống 0% theo cam kết gia nhập WTO nhằm giảm chi phí nhập khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Định lượng các chỉ số tài chính: Làm rõ bức tranh tăng trưởng quy mô của Công ty TNHH Thái Giang Sơn từ 2011 đến 2014, với tổng doanh thu tăng từ 235.162 triệu đồng lên 694.875 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 16.875 triệu đồng lên 62.740 triệu đồng.
- Thiết lập mô hình kinh tế lượng: Xây dựng thành công phương trình hàm cầu thực nghiệm $\hat{Q} = -3236,085 + 0,112 \hat{M} - 9,144 \hat{P} + 0,129 \hat{N}$ với độ tin cậy thống kê cao ($R^2 = 95,9%$). Kết quả phản ánh: khi giá tăng 1.000 đồng/hộp thì lượng cầu giảm trung bình 9.144 hộp; khi thu nhập tăng 100.000 đồng/quý thì lượng cầu tăng 112 hộp; khi dân số Hà Nội tăng 1.000 người thì lượng cầu tăng 129 hộp.
- Xác định hệ số co dãn: Đo lường độ co dãn của cầu theo giá quý IV/2014 đạt $E_{DP} = -0,577$ ($|E_{DP}| < 1$), chứng minh sữa bột là mặt hàng thiết yếu, có cầu kém co dãn; qua đó tác giả rút ra kết luận doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách điều chỉnh tăng giá hợp lý mà không làm sụt giảm tổng doanh thu.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng hợp và chỉ rõ hạn chế của các khóa luận đi trước tại Đại học Thương Mại và Đại học Kinh tế Quốc dân: đề tài của Nguyễn Thị Nga (2009) chỉ dùng SPSS phân tích dữ liệu sơ cấp mà thiếu ước lượng hàm cầu bằng Eviews; đề tài của Nguyễn Thị Lệ (2009) đưa ra giải pháp còn chung chung; nghiên cứu của Đào Thị Vân Anh (2010) và Nguyễn Thị Ngọc (2008) chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, thiếu điều tra khách hàng sơ cấp; nghiên cứu của Đinh Thị Hiền (2011) dùng chuỗi số liệu quá ngắn. Khóa luận này khắc phục các nhược điểm trên bằng cách kết hợp đồng thời cả số liệu thứ cấp 4 năm (2011 - 2014), khảo sát thực địa 100 khách hàng và ước lượng định lượng hàm cầu có kiểm định thống kê.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhìn nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Kích thước mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ($N = 100$ phiếu) và áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện, do đó chưa bao quát hết các nhóm đối tượng tiêu dùng đa dạng trên toàn địa bàn miền Bắc.
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2014 tại địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận; chưa thu thập được đầy đủ số liệu chuỗi thời gian dài hạn để thực hiện các phép dự báo chu kỳ, mùa vụ chuyên sâu trên phần mềm Eviews.
- Nghiên cứu chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính và chiến lược cạnh tranh chi tiết của từng đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường (Vinamilk, Mộc Châu, Ba Vì) do hạn chế về nguồn lực tiếp cận dữ liệu thứ cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định là: mở rộng quy mô chọn mẫu điều tra trên diện rộng các tỉnh phía Bắc, kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp để nâng cao độ chính xác của dự báo kinh tế lượng, đồng thời tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đa chiều về hành vi của đối thủ cạnh tranh và năng lực cung ứng chuỗi logistics của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Thương mại: Khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp kết hợp lý thuyết kinh tế vi mô với các công cụ định lượng (SPSS, mô hình OLS) trong một đề tài tốt nghiệp phân tích kinh doanh cụ thể.
- Học viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến phân tích hàm cầu: Cung cấp quy trình chi tiết từ khâu thiết kế phiếu điều tra người tiêu dùng, mã hóa biến số, ước lượng phương trình hàm cầu thực nghiệm đến cách tính toán và giải thích hệ số co dãn của cầu theo giá ($E_{DP}$).
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Nội dung Chương 2 và Chương 3 cung cấp bài học thực tế về việc đánh giá năng lực nội tại, nhận diện các rào cản phân phối và xây dựng hệ thống giải pháp mở rộng thị trường từ trung tâm sang các tỉnh vệ tinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương trình hàm cầu sữa bột của Công ty TNHH Thái Giang Sơn được lượng hóa như thế nào và các hệ số có ý nghĩa gì?
Phương trình hồi quy mẫu thu được từ kết quả xử lý bằng phần mềm SPSS là:
$$\hat{Q} = -3236,085 + 0,112 \hat{M} - 9,144 \hat{P} + 0,129 \hat{N}$$
Mô hình đạt hệ số $R^2 = 0,959$ (giải thích 95,9% sự biến động lượng cầu) với $F$ có mức ý nghĩa $P\text{-value} = 0,000$. Các hệ số góc đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,1$:
- Hệ số của $M$ ($0,112$): Khi thu nhập theo quý của người dân tăng 100.000 đồng, lượng cầu sữa bột tăng 112 hộp.
- Hệ số của $P$ ($-9,144$): Khi giá bán tăng 1.000 đồng/hộp, lượng cầu sữa bột giảm 9.144 hộp (phù hợp luật cầu).
- Hệ số của $N$ ($0,129$): Khi dân số tăng 1.000 người, lượng cầu sữa bột tăng 129 hộp.
2. Hệ số co dãn của cầu theo giá của sản phẩm sữa bột tại công ty đạt mức nào và mang hàm ý chính sách gì?
Độ co dãn của cầu theo giá tính toán tại quý IV/2014 đạt giá trị $E_{DP} = -0,577$. Giá trị tuyệt đối $|E_{DP}| = 0,577 < 1$ cho thấy mặt hàng sữa bột của công ty có tính chất kém co dãn theo giá (tỷ lệ phần trăm thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn tỷ lệ phần trăm thay đổi của giá). Theo nguyên lý kinh tế vi mô, đối với sản phẩm có cầu kém co dãn, doanh nghiệp có thể xem xét điều chỉnh tăng nhẹ giá bán để tối đa hóa tổng doanh thu tiêu thụ.
3. Quy mô tài chính và sự dịch chuyển cơ cấu thị trường của công ty giai đoạn 2011 - 2014 diễn biến ra sao?
Giai đoạn 2011 - 2014 ghi nhận sự tăng trưởng nhanh của Công ty TNHH Thái Giang Sơn: tổng doanh thu tăng từ 235.162 triệu đồng lên 694.875 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 16.875 triệu đồng lên 62.740 triệu đồng. Về mặt địa bàn, thị trường chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng tại vùng trung tâm Hà Nội (từ 85% năm 2012 xuống 61% năm 2014) để mở rộng sang các tỉnh lân cận gồm Bắc Ninh (từ 6% lên 13%), Thái Nguyên (từ 4% lên 9%) và các tỉnh khác (từ 5% lên 17%).
4. Kết quả khảo sát 100 khách hàng phản ánh điều gì về cơ cấu đối tượng sử dụng và độ hài lòng của sản phẩm?
Khảo sát 100 người tiêu dùng cho thấy mục đích sử dụng sữa bột tập trung chủ yếu cho trẻ em (chiếm 47%) và người già trên 50 tuổi (chiếm 25%). Đánh giá về mức độ hài lòng chung đối với sản phẩm sữa của công ty: 7% khách hàng hoàn toàn hài lòng, 42% hài lòng, 36% đánh giá ở mức trung bình, 14% không hài lòng và 1% hoàn toàn không hài lòng.
5. Mục tiêu kinh doanh cụ thể đối với mặt hàng sữa bột của công ty giai đoạn 2015 - 2020 được xác định như thế nào?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu sữa bột tại thị trường miền Bắc bình quân đạt 15%/năm trong giai đoạn 2015 - 2020. Các mốc doanh thu dự kiến được văn bản nêu rõ gồm: đạt 11.987 triệu đồng vào năm 2015 và đạt 13.785 triệu đồng vào năm 2016, đồng thời mở rộng độ phủ tới các hệ thống siêu thị mini và cửa hàng bán lẻ tại Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dung đã giải quyết toàn diện bài toán phân tích cầu và mở rộng thị trường tiêu thụ sữa bột cho Công ty TNHH Thái Giang Sơn tại khu vực miền Bắc. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính 4 năm (2011 - 2014), khảo sát thực địa 100 khách hàng và mô hình kinh tế lượng hồi quy OLS, tác giả đã lượng hóa chính xác các tham số tác động của giá cả, thu nhập và quy mô dân số đến lượng cầu sản phẩm. Hệ thống 6 giải pháp kinh doanh nội bộ và 2 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô được xây dựng bám sát kết quả định lượng, cung cấp cơ sở khoa học để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tăng trưởng doanh thu sữa bột 15%/năm đến năm 2020.