CHƯƠNG 1. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và dữ liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn. Khái niệm về hộ gia đình. Khái niệm về nghèo. Khái niệm về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững.
Lý thuyết về nghèo. Mô hình hai khu vực của David Ricardo (1772-1823). Mô hình hai khu vực. Mô hình nghèo đói của Nguyễn Minh Đức.
Lý thuyết về tăng trưởng nông nghiệp và tình trạng nghèo nông thôn. Vòng lẩn quẩn của nghèo. Khung phân tích sinh kế và phương pháp tiếp cận giảm nghèo theo các nguồn vốn sinh kế. Lý thuyết về sinh kế và giảm nghèo.
Nghiên cứu giảm nghèo và giảm nghèo bền vững của Thái Phúc Thành. Các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo, thoát nghèo, tái nghèo. Các yếu tố về hộ gia đình, chủ hộ. Các yếu tố về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Các yếu tố về địa lý, khí hậu. Yếu tố về chính sách giảm nghèo, thoát nghèo bền vững. Tổng hợp các nghiên cứu trước. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Giới thiệu quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu cứu chính thức.
Mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu. Cách thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu.
Các kiểm định trong mô hình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả các biến độc lập. Nhóm yếu tố thuộc đặc điểm của hộ.
Nhóm yếu tố liên quan đến địa phương. Thống kê mô tả các biến độc lập. Phân tích sự tương quan và đa cộng tuyến. Phân tích hồi quy.
Phân tích sự phù hợp của mô hình. Phân tích các biến. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Gợi ý chính sách.
Đối với các hộ gia đình. Đối với chính quyền huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
96 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghèo đói của Nguyễn Minh Đức.2: Vòng lẩn quẩn của nghèo .3: Khung phân tích sinh kế của nông dân nghèo .1: Quy trình nghiên cứu .2: Các biến của mô hình .1: Thời gian thoát nghèo của hộ .2: Nhóm tuổi của chủ hộ .3: Giới tính của chủ hộ .4: Nghề nghiệp của hộ gia đình .5: Nhóm số năm đi học của chủ hộ .6: Quy mô hộ gia đình .7: Số lao động tạo ra thu nhập trong hộ .8: Số người phụ thuộc trong hộ .9: Khoảng cách từ nhà đến đường nhựa gần nhất .10: Khoảng cách từ nhà đến chợ gần nhất .11: Tình hình vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức .12: Ảnh hưởng từ môi trường tự nhiên. 63 vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Các xã, thị trấn của huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An .1: Trình độ học vấn của hộ gia đình ở Việt Nam phân theo tình trạng giàu nghèo năm 2009 .2: Nghèo và giới tính của chủ hộ ở tỉnh Bình Phước .3: Phân phối tỷ lệ nghèo theo dân số Việt Nam năm 2007 .4: Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ trong các nghiên cứu trước .1: Bảng tóm tắt và ký vọng dấu của các biến độc lập trong mô hình .1: Nhóm thời gian thoát nghèo của hộ .2: Nghề nghiệp theo giới tính chủ hộ .3: Số quan sát hộ thoát nghèo năm 2014 phân theo các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An .4: Bảng thống kê mô tả các biến độc lập với 164 quan sát .5: Bảng hệ số tương quan giữa các biến độc lập .6: Bảng tóm tắt mô hình .7: Bảng phân tích phương sai .8: Kết quả hồi quy của mô hình. 69 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ABSRES Absolute of standardized residuals - Trị tuyệt đối của số dư được chuẩn hóa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa HĐND Hội đồng nhân dân MDPA Mekong Delta Poverty Analysis - Dự án Phân tích hiện trạng nghèo đói ở ĐBSCL MP Marginal product - Năng suất biên OLS Ordinary Least Squares - Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường UBND Ủy ban nhân dân VHLSS Vietnam Household Living Standard Survey - Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam VIF Variance Inflation Factor - Hệ số phóng đại phương sai XĐGN Xóa đói, giảm nghèo ix CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Lý do nghiên cứu Thời gian qua, công tác phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được Đảng và Nhà nước quan tâm thực hiện.
Mỗi năm, Nhà nước luôn luôn dành một phần không nhỏ trong ngân sách để chăm lo đời sống cho người nghèo. Kết quả hàng năm các hộ nghèo đã được Đảng, nhà nước, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đời sống và tìm nhiều phương cách giúp họ thoát nghèo. Nhờ vậy, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm có giảm từ 22% (năm 2005) xuống còn 9,45% (năm 2010); đối với giai đoạn 2010-2013, áp dụng chuẩn nghèo mới tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn khoảng 5,8%-6% (năm 2014) (Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, 2014). Trên thực tế, ở các địa phương có nhiều hộ đã thoát nghèo nhưng sau một thời gian nhất định lại quay trở lại hộ nghèo, còn gọi là hộ tái nghèo.
Mặc dù được sự quan tâm của các cấp chính quyền và toàn xã hội đã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án hỗ trợ… nhằm giúp các hộ thoát nghèo một cách bền vững, nhưng thời gian thoát khỏi nghèo của các hộ lại rất khác nhau, chính quyền địa phương cần thực thi những chính sách gì để các hộ gia đình thoát nghèo bền vững là một câu hỏi lớn, qua đó cũng đánh giá các chính sách đang áp dụng tại các địa phương có thật sự hiệu quả và phù hợp. Đây là một vấn đề làm đau đầu các nhà quản lý địa phương. Long An là một tỉnh nông nghiệp, sản xuất nhiều lương thực và các loại nông, thủy sản có giá trị xuất khẩu. Đất đai Long An màu mỡ bởi phù sa do nước lũ cung cấp hàng năm, xóm làng trù phú giữa bốn bề cây cối xanh tươi.
Đảng bộ và chính quyền tỉnh Long An luôn quan tâm và chú trọng đến công tác xóa đói, giảm nghèo (XĐGN), xem công tác XĐGN là nhiệm vụ trọng tâm nên có sự chủ động trong công tác chỉ đạo và phối hợp chặc chẽ trong công tác XĐGN. Theo UBND tỉnh Long An (2013), từ năm 2011-2013, bằng nguồn vốn Trung ương, ngân sách địa phương và nguồn vận động, toàn tỉnh đã đầu tư 5.879 tỉ đồng cho công tác giảm nghèo. Năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là 12,44%, đến năm 2010 giảm xuống còn 4,73%; năm 2014 còn 3,8%. Xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 15% từ 77 xã (năm 2005) giảm còn 9 xã (cuối năm 2012); tỉnh cũng chủ động điều chỉnh chuẩn nghèo, thu nhập bình quân đầu người ở nông Trang 1 thôn từ 400.000 đồng/tháng trở xuống, ở thành thị từ 540.000 đồng/tháng trở xuống thuộc hộ nghèo cho phù hợp vào năm 2009.
Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh vẫn còn là vấn đề đáng quan tâm, chất lượng giảm nghèo thiếu bền vững, số hộ cận nghèo có nguy cơ tái nghèo cao. Tỉnh cũng đã chỉ ra một số nguyên nhân của tình trạng nghèo như: Thiếu vốn sản xuất, thiếu đất sản xuất, ốm đau, bệnh tật, lao động không có việc làm, đông người ăn theo,… Huyện Vĩnh Hưng là huyện vùng sâu thuộc khu vực Đồng Tháp Mười và là huyện biên giới của tỉnh Long An, điều kiện về kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế còn nhiều khó khăn, hạn chế, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Các cấp ủy Đảng và chính quyền của huyện luôn xem công tác XĐGN là một trong những chương trình mục tiêu, mang một ý nghĩa chính trị, xã hội và kinh tế quan trọng và cũng là nền tảng thực hiện thực hiện công bằng xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo của Chi cục Thống kê huyện Vĩnh Hưng (2014), theo chuẩn riêng của tỉnh quy định, năm 2011 toàn huyện Vĩnh Hưng có 1.019 hộ (khu vực thành thị 142 hộ; khu vực nông thôn 877 hộ), tỷ lệ 8,12%; hộ cận nghèo là 3.
Tuy nhiên, đến năm 2015 chỉ còn 504 hộ nghèo, tỷ lệ 3,86%; 833 hộ cận nghèo, tỷ lệ 6,38%. Báo cáo của UBND huyện Vĩnh Hưng (2015) cũng đã nêu ra một số nguyên nhân của tình trạng nghèo và tái nghèo của huyện, những khó khăn mà huyện phải đối mặt trong việc XĐGN là việc huy động các nguồn lực xã hội còn hạn chế; việc lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và XĐGN còn lúng túng, chưa mang lại hiệu quả. Ngoài ra, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về tín dụng, y tế, giáo dục còn nhiều bất cập. Công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân thực hiện chưa hiệu quả, nên một bộ phận người nghèo chưa nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng về việc XĐGN và thoát nghèo bền vững, để phát huy tính chủ động và ý chí thoát nghèo.
Như đã nêu, hiệu quả của các chính sách hỗ trợ hộ nghèo chính là thời gian mà các hộ thoát khỏi nghèo một cách bền vững. Là người được sinh ra, sống và làm việc tại địa phương, tác giả luôn trăn trở về thực trạng nghèo và vấn đề thoát nghèo của địa phương. Tác giả tự hỏi, tại sao cùng được quan tâm, hỗ trợ các chính sách gần như nhau nhưng có hộ có thể thoát khỏi nghèo, có hộ thoát nghèo rồi lại tái nghèo và có hộ không thể thoát khỏi nghèo (nghèo kinh niên); làm sao để các hộ thoát nghèo nhanh và bền vững? Vì những lý do trên và với nhận thức về tầm quan trọng của công tác Trang 2 XĐGN và giảm nghèo bền vững, luận văn nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hƣởng đến thời gian thoát nghèo của hộ gia đình tại huyện Vĩnh Hƣng, tỉnh Long An” được chọn thực hiện nhằm tìm ra câu trả lời cũng như những giải pháp giúp các hộ nghèo trên địa bàn huyện thoát nghèo nhanh và bền vững. Mục tiêu nghiên cứu 1.