Phân tích biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2015-2021 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo ngắn hạn

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập phân tích biến động tỷ giá usdvnđ giai đoạn 20152021 và ứng dụng mô hình arima, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Toán Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2021

45
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ VÀ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH DỰ BÁO TỶ GIÁ

1.1. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Chức năng của tỷ giá

1.1.3. Vai trò của tỷ giá trong nền kinh tế mở

1.2. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TỶ GIÁ

1.2.1. Phân tích cơ bản

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Phương pháp

1.2.2. Phân tích kỹ thuật

1.2.2.1. Khái niệm

1.2.3. Dự báo bằng phương pháp chuỗi thời gian

1.2.3.1. Quá trình tự hồi quy (AR), trung bình trượt (MA) và mô hình ARIMA
1.2.3.2. Mô hình hồi quy kết hợp trung bình trượt ARIMA (p,d,q)
1.2.3.3. Phương pháp Box-Jenkins (BJ)

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ USD/VND TỪ THÁNG 1 NĂM 2015 ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2021

2.1. Diễn biến tỷ giá USD/VND trên thị trường chính thức và phi chính thức từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 03 năm 2021

2.2. Nhận xét

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TỶ GIÁ BQLNH USD/VND

3.1. Thống kê mô tả số liệu

3.2. Kiểm định tính dừng

3.3. Lựa chọn mô hình ARIMA (p,d,q) phù hợp

3.4. Kết quả dự báo

3.5. Nhận xét

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

0.6. Hạn chế của đề tài

0.7. Hướng mở rộng đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

0.8. Tài liệu tham khảo trong nước

0.9. Tài liệu tham khảo nước ngoài

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Phân tích biến động tỷ giá USD VND 2015 2021

Biến động tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2015-2021 được phân tích dựa trên dữ liệu từ thị trường chính thức và phi chính thức. Thị trường ngoại hối Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, và chính sách tiền tệ. Giai đoạn này chứng kiến sự biến động mạnh của tỷ giá do tác động từ khủng hoảng kinh tế toàn cầuđại dịch COVID-19. Tỷ giá hối đoái USD/VND tăng đáng kể trong các năm 2018 và 2020, phản ánh sự mất giá của đồng VND so với USD. Phân tích chi tiết cho thấy, tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới là yếu tố chính ảnh hưởng đến biến động tỷ giá.

1.1. Diễn biến tỷ giá trên thị trường chính thức

Trên thị trường chính thức, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng dần từ năm 2015 đến 2021. Năm 2018, tỷ giá tăng mạnh do chính sách tiền tệ thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Năm 2020, đại dịch COVID-19 khiến tỷ giá tăng đột biến, phản ánh sự bất ổn của thị trường ngoại hối. Dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy, tỷ giá trung bình năm 2020 đạt mức cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu.

1.2. Diễn biến tỷ giá trên thị trường phi chính thức

Trên thị trường phi chính thức, tỷ giá USD/VND biến động mạnh hơn so với thị trường chính thức. Sự chênh lệch tỷ giá giữa hai thị trường phản ánh tác động của tỷ giá đến hoạt động kinh tế. Giai đoạn 2018-2020, tỷ giá trên thị trường phi chính thức tăng nhanh do nhu cầu USD tăng cao từ các doanh nghiệp và cá nhân. Điều này cho thấy sự phụ thuộc của nền kinh tế Việt Nam vào đồng USD.

II. Ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá ngắn hạn

Mô hình ARIMA được sử dụng để dự báo tỷ giá USD/VND trong ngắn hạn. Mô hình này kết hợp quá trình tự hồi quy (AR), trung bình trượt (MA), và sai phân (I) để dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá. Dữ liệu tỷ giá từ năm 2015 đến 2021 được sử dụng để huấn luyện mô hình. Kết quả dự báo cho thấy, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng nhẹ trong ngắn hạn, phản ánh sự ảnh hưởng của chính sách tiền tệtình hình kinh tế toàn cầu.

2.1. Lựa chọn mô hình ARIMA phù hợp

Quá trình lựa chọn mô hình ARIMA phù hợp bao gồm kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu và xác định các tham số p, d, q. Kết quả kiểm định ADF cho thấy chuỗi tỷ giá USD/VND không dừng, do đó cần sai phân bậc 1 để đạt tính dừng. Mô hình ARIMA(1,1,6) được lựa chọn do có giá trị AIC và BIC thấp nhất, đảm bảo độ chính xác cao trong dự báo.

2.2. Kết quả dự báo và nhận xét

Kết quả dự báo từ mô hình ARIMA(1,1,6) cho thấy, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng nhẹ trong 6 tháng tiếp theo. Điều này phù hợp với dự đoán về sự ảnh hưởng của lạm phátlãi suất toàn cầu. Mô hình ARIMA được đánh giá là công cụ hiệu quả trong dự báo tỷ giá ngắn hạn, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp trong việc ra quyết định kinh tế.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về biến động tỷ giá USD/VND và dự báo ngắn hạn bằng mô hình ARIMA có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về xu hướng biến động của tỷ giá, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược xuất nhập khẩu. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao hiểu biết về tác động của tỷ giá đến nền kinh tế Việt Nam.

3.1. Ứng dụng trong hoạch định chính sách

Kết quả nghiên cứu được sử dụng để hỗ trợ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Dự báo tỷ giá giúp điều chỉnh lãi suấttỷ giá hối đoái nhằm ổn định thị trường ngoại hối. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động mạnh.

3.2. Ứng dụng trong kinh doanh

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể sử dụng kết quả dự báo để điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Việc dự đoán chính xác xu hướng biến động tỷ giá giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYÉT VỀ TỶ GIÁ VÀ LÝ THUYÉT MÔ HÌNH DỰ BAO TỶ GIÁ 1. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ 1. Khái niệm Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thé giới, vai trò của thương mại quốc tế ngày càng được nâng cao, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà phân công lao động quốc tế đã đạt đến giai đoạn cao và mang tính toàn cầu, thương mại quốc tế trở thành va đề sống còn với mỗi quốc gia va là mối quan tâm hàng đầu đối với các tô chức kinh tế thế giới. Khi đó, các quan hệ tín dụng, quan hệ thanh toán trong giao dich ngoại thương giữa các bên đòi hỏi phải sử dụng don vị tiền tệ của một trong hai nước và cũng có thể là đồng tiền của nước thứ ba.

Vì vậy van đề chuyền đổi đồng tiền nước này sang nước khác dé định giá trị giao dịch, thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng. Đề có thé thực hiện việc chuyển đổi đó phải dựa vào một mức quy đổi xác định. Từ đó hình thành khái niệm tỷ giá hối đoái. Karl Mark (1818-1883) là người đầu tiên đưa ra khái niệm tỷ giá hối đoái trong bộ “Tư ban”(1858): “Ty giá hối đoái là một phạm trù kinh tế lịch sử, gắn với giai đoạn phat triển sản xuất của xã hội, tinh chat, cường độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai đoạn cụ thé trong lưu thông tiền tệ thế giới”.

Đây là một khái niệm khá phức tạp mang nặng tính lý luận hơn nghiên cứu thực tế song cũng đã thé hiện được phần nào tính lịch sử cũng như sự vận động của tỷ giá. Sau Mark, ty giá hối đoái đã được hiểu đơn giản hơn và có nhiều khái niệm khác nhau như: Theo Paul Anthony Samuelson-Nhà kinh tế học người Mỹ: “tỷ giá hối đoái là ty giá dé đôi lay đồng tiền của một nước khác”. Theo Nguyễn Đăng Nhòn, 2009, Thanh toán quốc tế, nhà xuất bản DH Quốc gia TP.HCM: “tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó”. Theo điều 4 mục 3.5 nghị định của Chính phủ về quản lý ngoại hối ngày 17/8/1998 quy định: tỷ giá hối đoái là giá một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam * Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến — Học viện Ngân hàng, năm 2008, giáo 11174543- Nguyễn Thị Linh Thư 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính trình thanh toán quốc tế, NXB Thống kê có 2 cách yết tỷ giá: + Yết giá trực tiếp: phương pháp thê hiện giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ.

+ Yết giá gián tiếp: phương pháp thê hiện giá ngoại tệ của một đơn vị nội tệ. Chức năng của tỷ giá s* Chức năng so sánh sức mua giữa các dong tiên Tất cả các hoạt động và tính toán trong ngoại thương như tính toán hiệu quả của các quan hệ kinh tế với nước ngoài, phân công lao động với các nước khác, quyết định tham gia hợp tác kinh tế nhận các nguồn đầu tư nước ngoài hay đầu tư liên doanh với nước ngoài,. đều thê hiện qua don vi tién té, thé hién qua viéc so sánh giá trị đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài. Vì vay,dé đảm bảo được tính ngang giá sức mua thì phải thông qua tỷ giá.

Như vậy, tỷ giá phản ánh chân thật khách quan và đúng chức năng thước đo giá trị của đồng tiền. % Chức năng khuyến khích Tỷ giá cao hay thấp đều có ảnh hưởng lớn đến doanh thu và thu nhập của nhà xuất nhập khẩu. Cụ thể tỷ giá cao tức là đồng nội tệ giảm giá và đồng ngoại tệ tăng giá, đồng nội tệ rẻ một cách tương đối so với ngoại tệ, kích thích người nước ngoài mua hàng hóa trong nước từ đó kích thích nền sản xuất trong nước, tăng xuất khâu ra quốc tế. Ngược lại tỷ giá thấp tức nội tệ tăng giá và ngoại tệ giảm giá, hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với hàng hóa quốc tế từ đó kích thích gia tăng hàng nhập khâu.

Vi vậy thông qua hoạt động điều chỉnh tỷ giá, nhà nước có thé khuyến khích các ngành hàng hoá tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, kiểm soát, tác động đến cơ câu xuât nhập khâu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quôc tê. ¢ Chức năng phân phối Chức năng phân phối của ty giá được thé hiện thông qua sự thay đổi thu nhập của các nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành kinh tế đối ngoại nói riêng. Nhờ chức năng này Nhà nước đã sử dụng tỷ giá hối đoái như một công cụ quan trong dé phân phối lại thu nhập giữa các ngành hàng hóa, giũa các nước có quan hệ kinh tế với nhau. Khi một nước phá giá nội tệ với tỷ lệ lớn làm tăng khả năng xuất khẩu, phân phối lại một phần thu nhập của nhà nhập khẩu.

Ngược lại, khi một nước nâng giá nội tệ với ty lệ lớn, làm cho hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với nước ngoài, làm tăng thêm thu nhập cho nhà nhập khâu. 11174543- Nguyễn Thị Linh Thư 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính 1. Vai trò của tỷ giá trong nền kinh tế mở Tất cả các hoạt động và tính toán trong ngoại thương như tính toán hiệu quả của các quan hệ kinh tế với nước ngoài, quyết định tham gia hợp tác kinh tế, phân công lao động với các nước khác, nhận các nguồn dau tư của nước ngoài hay đầu tư liên doanh với nước ngoài,. đều thé hiện qua đơn vi tiền tệ, qua việc so sánh giá trị đồng tiền trong nước với nước ngoài.

Dé đảm bảo được tính ngang giá sức mua thì phải thông qua tỷ giá. Vì thế, tỷ giá phản ánh thật khách quan và đúng chức năng thước do giá tri của tiên. Tỷ giá là một loại giá cả trong nền kinh tế có tầm quan trọng lớn, liên quan đến mọi hoạt động kinh tế vĩ mô. Về kinh tế, tỷ gia được coi là một loại giá ca quốc tế có tác động toàn diện đến mọi hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia và do đó tác động mạnh tới các hoạt động kinh tế đối nội.

Về chính trị, tỷ giá thể hiện chủ quyền quốc gia về mặt tiền tệ. Trong nền kinh tế mở, tỷ giá luôn đóng vai tro quan trọng nhất, được sử dụng dé phuc vu chiến lược hương mại quốc tế, làm tăng vị thế cạnh tranh của quốc gia. Sự biến động của tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hoá xuất nhập khâu. Chang hạn, khi ty giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mat giá, su biến động này có lợi cho hoạt động xuất khẩu với điều kiện giá cả hàng hoá và dịch vụ nước đó vẫn giữ ồn định trên thị trường nội địa.

Sự mat gia của đồng nội tệ góp phan làm tăng khả năng cạnh tranh của hang hoá, dich vụ nước đó. Và một số nước khi thâm hụt cán cân thương mại thường sử dụng chính sách phá giá đồng nội tệ để hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khâu. Ngược lại khi giá trị đồng tiền một nước tăng so với đồng tiền khác có tác dụng làm tăng giá tương đối hàng hoá dịch vụ so với nước ngoài, hàn hoá xuất khẩu của nước đó sẽ trở nên đắt hơn còn hàng nhập khẩu lại trở nên rẻ hơn một cách tương đối. Điều này sẽ làm cho cán cân thương mại dịch chuyền về phía thâm hụt.

Tỷ giá tác động tới cán cân vốn thông qua việc tạo môi trường cho các nhà đầu tư. Một sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái theo hướng tăng giá đồng nội tệ có tác động thúc day và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước đây mạnh đầu tư ra nước ngoài. Những tác động của tỷ giá đến các mối quan hệ trong cán cân thanh toán tương tác lẫn nhau, làm thay đổi cân đối trong và ngoài nền kinh tế. Một số nước đã thành công khi sử dụng tỷ giá hối đoái là công cụ đề tăng vị thế quốc gia.

Mặt khác, từ tác động tới xuất nhập khẩu, tỷ giá cũng tác động trực tiếp vào GDP của nên kinh tế do xuất nhập khẩu là một thành phan quan trọng trong GDP của một nền kinh tế mở. Nếu cán cân thương mại thang dư thì thu nhập rong của một quốc gia sẽ tăng tương đối. Ngoài ra tỷ giá còn tác động gián tiếp tới GDP thông qua 11174543- Nguyễn Thị Linh Thư 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Tài Chính mức lạm phát của nền kinh tế. Tỷ giá không chỉ tác động tới mức giá thông qua giá các mặt hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước mà còn tác động vào tat cả các mặt hàng, chính vì vậy trong nhiều trường hợp tỷ giá là một công cụ kiềm chế lạm phát hữu hiệu và được sử dụng phô biến ơn nhiều so với một số công cụ liên quan đên chính sách tiên tệ.

PHƯƠNG PHÁP DU BAO TỶ GIÁ 1. Phân tích cơ bản 1. Khái niệm Phân tích cơ bản là một phương pháp phân tích tỷ giá băng cách xác định giá trị nội tại của nó. Phải xem xét các yếu tố: GDP,đầu tư, tiết kiệm, sản lượng, lạm phát, lãi suất cán cân thanh toán va quan điểm chính sách của Ngân hang Trung ương (NHTW).

Những phân tích này chỉ mang tính định tính nhằm xác định tác động của nhân tố này đến xu hướng biến động dài hạn của tỷ giá. Mục đích ; Mục tiêu chính trong phân tích cơ bản là tim ra những nhân tô quan trọng ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá trong dài hạn. Xác định đúng xu hướng tăng giảm của tỷ giá dé có những quyết định dau tư kinh doanh.Phương pháp s* Phân tích tình hình vĩ mô Môi trường vĩ mô luôn có những tác động nhất định đối với thị trường ngoại hối. Việc thay đổi trong các chính sách cũng như các yếu tố vĩ mô thường có tác động khá mạnh (cả tích cực và tiêu cực) lên thị trường ngoại hối và tâm lý của các nhà đầu tư.

Khi phân tích vĩ mô, nhà phân tích sẽ xem xét các yếu tô chủ yêu như môi trường chính trị - xã hội, môi trường kinh tế tài chính, môi trường pháp luật, môi trường hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích biến động tỷ giá USD/VND 2015-2021 và dự báo ngắn hạn bằng mô hình ARIMA là một nghiên cứu chuyên sâu về xu hướng biến động tỷ giá giữa đồng USD và VND trong giai đoạn 2015-2021. Tài liệu này sử dụng mô hình ARIMA để phân tích dữ liệu lịch sử và đưa ra dự báo ngắn hạn, giúp độc giả hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá và cách thức dự đoán biến động trong tương lai. Điều này đặc biệt hữu ích cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra quyết định tài chính và kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ giá và chính sách tiền tệ, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ vấn đề lựa chọn cơ chế tỷ giá trong chính sách kinh tế vĩ mô ở nước ta. Ngoài ra, nghiên cứu về tác động của lãi suất và tỷ giá đến thu nhập cổ phiếu ngân hàng được trình bày chi tiết trong Khóa luận đại học tài chính ngân hàng ảnh hưởng của biến động lãi suất và biến động tỷ giá hối đoái đến thu nhập trên mỗi cổ phiếu của các ngân hàng niêm yết tại việt nam. Cuối cùng, để hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính, bạn có thể đọc Luận văn thạc sĩ the relationship between macro economic factors and the price index of bank stocks price in vietnam stock market.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố kinh tế vĩ mô và tác động của chúng đến thị trường tài chính, từ đó nâng cao khả năng phân tích và dự đoán trong lĩnh vực này.