Chương 1. Lý luận cơ bản về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Tecotec Group Chương 3. Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Tecotec Group 6 Chƣơng 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOAH NGHIỆP 1.
Khái quát chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1. Báo cáo tài chính và vai trò của báo cáo tài chính doanh nghiệp Báo cáo tài chính DN Trong luật kế toán số 88/2015/QH13 có giải thích về Báo cáo tài chính, tại điều 3 của Luật có nội dung “Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán” [9, Điều 3]. Báo cáo tài chính DN là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN trong một thời kỳ nhất định theo những biểu mẫu báo cáo quy định. Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là loại báo cáo tổng hợp, phản ánh một cách khái quát, toàn diện bằng các chỉ tiêu giá trị về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản theo kết cấu, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của DN tại một thời điểm, thời kỳ nhất định.
Như vậy báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài DN như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, các cơ quan cấp trên, các cơ quan thuế… mà còn cung cấp thông tin cho các nhà quản trị DN, giúp họ phân tích, đánh giá tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của DN. Vai trò của Báo cáo tài chính DN Vai trò của báo cáo tài chính được xem xét thông qua nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của từng đối tượng liên quan, cụ thể như sau: - Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, 7 giúp cho việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan tài chính Nhà nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cũng như làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của DN đối với ngân sách Nhà nước. - Đối với chủ DN: các nhà quản lý cần công bố thông tin trên BCTC định kỳ về hoạt động của DN nhằm thuyết phục các nhà đầu tư cũng như các chủ nợ rằng DN đang có mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất. Hơn nữa thông tin trên Báo cáo tài chính cũng phục vụ cho công tác điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản lý.
- Đối với nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ, người cho vay, cho thuê: Báo cáo tài chính giúp cho họ nhận biết khả năng tài chính, tình hình khả năng thanh toán nợ cũng như việc sử dụng nguồn vốn được đầu tư và khả năng thu lợi nhuận để từ đó họ quyết định đầu tư hay cho vay như thế nào. - Đối với các cổ đông, những người góp vốn, người lao động: Báo cáo tài chính giúp họ biết khả năng sinh lời, tỷ lệ lợi nhuận được chia hoặc phúc lợi được hưởng. Như vậy, báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng trong quản lý DN, là tài liệu không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định hợp lý của các đối tượng quan tâm. Phân tích báo cáo tài chính và mục tiêu phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.
Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doang nghiệp [4]. Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích không chỉ cho quản trị DN mà còn cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài DN. Bởi vậy phân tích báo cáo tài chính 8 ngoài phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm mà còn cung cấp các thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong một thời gian.
Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, có nhiều chủ thể quan tâm đến tình hình tài chính của DN như các nhà quản trị DN, các cổ đông hiện tại hoặc người đang muốn trở thành cổ đông của DN, các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp, nhà cung cấp tín dụng, các DN tham gia đầu tư để đa dạng hóa rủi ro, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động. Các chủ thể này quan tâm đến tình hình tài chính của DN dưới góc độ khác nhau. Phân tích báo cáo tài chính giúp cho mỗi chủ thể có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó họ có thể đưa ra các quyết định để bảo toàn và gia tăng lợi ích của họ gắn với hoạt động của DN. Chẳng hạn mục tiêu phân tích cụ thể với 3 nhóm chủ thể quản lý là các nhà quản trị DN, nhà đầu tư, nhà cho vay như sau: - Phân tích báo cáo tài chính đối với các nhà quản trị DN + Đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua: cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, đặc biệt là các dấu hiệu rủi ro tài chính trong DN.
từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời và cơ sở cần thiết để hoạch định chính sách tài chính cho tương lai của DN. + Định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi nhuận theo cách phù hợp với tình hình thực tế của DN. + Phân tích báo cáo tài chính DN là cơ sở lập ngân sách tài chính cho kỳ sau, từ đó có những kế hoạch chuẩn bị về tài chính, máy móc trang thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu. + Phân tích báo cáo tài chính DN là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong DN.
- Phân tích báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư: Phân tích báo cáo tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá khả năng sinh lời, đánh giá các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng trong tương lai của DN. 9 - Phân tích báo cáo tài chính đối với người cho vay: Phân tích báo cáo tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, phân tích với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau. + Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của DN.
Nói cách khác là khả năng ứng phó của DN khi nợ vay đến hạn trả. + Đối với các khoản cho vay dài hạn: người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của DN cũng như các yếu tố gây ra rủi ro về thanh toán, rủi ro tài chính của DN trong dài hạn là những thông tin họ phải nắm được khi quyết định cho vay. Cơ sở dữ liệu và phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1. Cơ sở dữ liệu phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính của DN * Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC, Bảng cân đối kế toán có kết cấu tổng thể như sau: + Phần tài sản bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản và được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần và được chia thành hai loại. Loại A: Tài sản ngắn hạn bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
Loại B: Tài sản dài hạn bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là: các khoản thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác. 10 + Phần nguồn vốn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn hình thành lên các loại tài sản của DN tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành hai loại Loại C: Nợ phải trả bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các loại nợ ngắn hạn, nợ dài hạn mà DN có trách nhiệm phải thanh toán. Loại D: Vốn chủ sở hữu phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu. Các quỹ của DN và nguồn kinh phí (nếu có) thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của DN [3].
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN chi tiết theo từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN trình bày các nội dung cơ bản về chi phí, doanh thu và kết quả từng loại giao dịch, sự kiện: + Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; + Hoạt động tài chính; + Hoạt động khác. * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc tạo tiền, sử dụng tiền và dự trữ tiền trong kỳ báo cáo của DN.