CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE PHAN TICH BAO CAO TAI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1,1 Khái niệm, mục tiêu, quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Khải niệm và mục tiêu phân tích bảo cáo tài chính 1.111 Khải lệm Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu so sánh số liệu vẻ tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tỉn có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về mặt tài chính trong tương lai cla DN (Dang Kim Cương, 2009). Phân tích báo cáo tải chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào. các báo cáo tải chính, các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tỉnh và kết luận hữu ích cho các quyết định kinh doanh.
Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ sảng lọc khi chọn lựa các “ứng viên” đầu tư hay sát nhập, vả là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tải chính trong tương lai. Phân tích báo cáo tài chính là một công. cụ chuẩn đoán bệnh, khi đánh giá các hoạt động đầu tư tài chính vả kinh doanh và là công cụ đánh giá đổi với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác.2 Mục tiêu Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là điều hành quả trình sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tôi đa cho minh và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp con quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau: tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cắp nhiều sản phẩm.
hàng hoá và dịch vụ với chỉ phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội. bảo vệ môi trường. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó, so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì, vốn chủ sở hữu là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Đối với các nhà đầu tư hiện tại vả tương lai, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn. vì vậy, họ cân những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý.
Những điều đó nhằm bảo đảm sự an toản và tính hiệu quả cho các. Các cơ quan chủ quản, cơ quan thuế, thống kê, các nhà phân tích tài chính, những người lao động. có nhu cầu thông tin về phân tích báo cáo tài chính. Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của ho.
Các cơ quan chức năng như cơ quan thuế tiển hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tải chính để tổng hợp thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,.12 Quy trình phân tích bảo cáo tài chính ~ Giai đoạn chuẩn bị phân tích là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng. thời hạn và tác dụng của phân tích hoạt động tài chính. Công tác chuẩn bị bao gằm việc xây dựng kế hoạch thực hiện phân tích và thu thập, tải liệu dùng để phân tích và kiểm tra số liệu.
~ Giai đoạn thực hiện phân tích được thực hiện theo trình tự sau: Đánh giá chung (khái quát) tình hình. Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tô đến đối tượng phân tích. Tiến hành phân tích số liệu trên các tài liệu đã thu thập trước đó. Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận vẻ chất lượng hoạt động tải chính của doanh nghiệp.
Kết thúc phân tích là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phần tích. Trong giai đoạn này, các nhà phân tích cần tiền hành hoàn chỉnh hồ sơ phân tích.2 Tài liệu, phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Tài liệu cho phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Hệ thẳng bảo cáo tài chính của doanh nghiệp BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất vẻ tình hình TS, VCSH và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của DN. BCTC cung cắp các thông tin kinh tế - tải chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN. BCTC được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích tải chính DN.
* Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một bảo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. (Nguyễn Văn Công, 2010) Về kết cấu, bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo nguyên tắc cân đối: phần tải sản bằng phần nguồn vốn. Cả phần tài sản và phần nguồn vốn, tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng và giảm dẫn khi dị chuyển xuống dưới. Phẩn tai sản, phản ánh giá trị của toàn bộ tải sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý vả sử dụng của doanh nghiệp.
Về kinh tế, các số liệu ở phẩn tải sản phản ánh quy mô vả kết cấu các loại vốn, tài sản của doanh nghiệp hiện cỏ tại thời điểm lập báo cáo tồn tại dưới hình thái vật chất, như: vốn bằng tiễn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ,. Thông qua đó, có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, tính chất hoạt động và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. VỀ mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản phản ánh số vốn và tài sản thuộc ~ Phân nguồn vốn, phân ảnh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Vé mat kinh tế: Số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện quy mô, cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua đó, có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tải chính của doanh nghiệp. 'Về mặt pháp lý: Số liệu ở phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với người cho vay về các khoản nợ phải trả, đối với nhà cung cấp về các khoản phải thanh toán, đổi với chủ sở hữu về số vốn đã được đâu tư, đối với nhà nước về các khoản phải nộp, đối với người lao động vẻ các khoản phải trả. * Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình lãi, lỗ trong kỳ. Nguyên tắc lập là phải phản ánh được từng loại doanh thu (doanh thu từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các chỉ phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đỏ.
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phí bỏ ra là lợi nhuận. * Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ là một báo cáo tải chính phản ánh các khoản thu và chỉ tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh. hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ th hiện tình hình của 3 hoạt động chủ yếu mã có khả năng biến đổi dòng tiền được thể hiện như sau: ~ Hoạt động sản xuất kinh doanh lä hoạt động chủ yếu gắn với chức năng, hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các dòng thu - chỉ liên quan đến quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỷ thanh toán.
~ Hoạt động đầu tư: Bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc mua sắm và bán tài sản cố định ngoài niên hạn (dài hạn). ~ Hoạt động tải chính: Bao gỗm các hoạt động có liên quan đến vốn chủ sở 10 * Thuyết minh báo cáo tải chính Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tỉnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác chưa trình bày rõ rằng, chỉ tiết và cụ thể được.2 Cơ sở dữ liệu khác * Các dữ liệu bền trong Các yếu tổ bên trong là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp; trình độ quản lý; ngành nghề, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh; quy trình công nghệ: năng lực của lao động. * Các dữ liệu bên ngoài Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố mang tính khách quan như: chế độ chính trị xã hội: tăng trưởng kinh tế của nên kinh tế; tiến bộ khoa học kỹ thuật; chính sách tài chính tiền tệ; chính sách thuế. - Các thông tin chung vẻ tình hình kinh tế chỉnh trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ.
Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin về kết quả thăm dò thị trường, triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh và địch vụ thương mại. ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh trong từng thời ky. Khi phân tích tài chính, điều quan trọng là phải biết được sự lặp đi, lặp lại của cơ hội: vượt qua tăng trưởng đến suy thoái và ngược lại.
~ Các thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế như: đặc điểm của ngành kình tế liên quan đến thực thể của sản phẩm tiến trình kỹ thuật cần tiến bành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát trién,.