CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP GỐM VÀ XD ĐOÀN KẾT. Đặc điểm lao động của công ty. Trong các doanh nghiệp, công ty, lực lượng lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh máy móc thiết bị, người lao động chính là một yếu tố tạo nên giá trị cho doanh nghiệp.
Do vậy, việc quản lý và sử dụng hợp lý là một điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế đang diễn ra phức tạp như hiện nay. “Lao động là hoạt động của con người, sử dụng tư liệu sản xuất tác động ào môi trường tạo ra sản phẩm hàng hóa nhằm đem lại hiệu quả của công tác quản lý”. (Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế ĐH KTQD) Công ty cổ phần Gốm và xây dựng Đoàn Kết là công ty có khối lượng công việc, mô hình sản xuất thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm về chi phí lao động. Công ty cần sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, chính xác thù lao cho người lao dộng, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác.
Người lao động cần gắn bó trách nhiệm của mình với công việc, nâng cao năng suất. Từ đó giúp cho công ty tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 3 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang Phân theo chất lượng lao động: Bảng 1.1: Tình hình chất lượng lao động trong công ty Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu SL (người) Cơ cấu (%) SL (người) Cơ cấu (%) Tổng số lao động 218 100 275 100 1.Phân theo giới tính -Lao động nam 190 87,16 225 81,82 -Lao động nữ 28 12,84 50 18,18 2.Phân theo trình độ -Đại học, cao đẳng 13 5,96 15 5,45 -Trung cấp 31 14,22 50 18,18 -LĐ phổ thông 174 79,82 210 76,36 (Nguồn Phòng kế hoạch công ty) Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động từ năm 2011 đến măm 2012 đã tăng 57 người. Số lượng lao động tăng lên là do quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang mở rộng đòi hỏi số lượng lao động cũng tăng lên để đáp ứng với khối lượng công việc tăng lên.
Cơ cấu lao động về tỷ lệ nam và nữ có sự thay đổi đáng kể. Số lượng nam đã tăng lên qua 2 năm tăng 35 người nhưng tỷ lệ lại giảm đi từ 87,16% xuống còn 81,82%. Điều này cho thấy tỷ lệ nam trong công ty đang có xu hướng giảm. Ngược lại, số lao động nữ tăng lên 22 người, tỷ lệ cũng tăng theo từ 12,84% lên 18,18%.
Số lao động không những tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng. Từ năm 2011 đến năm 2012, số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng 2 người nhưng tỷ lệ lại giảm không đáng kể là 0,51%. Tuy tỷ lệ giảm rất nhỏ nhưng công ty nên chú ý đến điều này. Số lượng lao động có SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 4 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang trình độ trung cấp tăng lên 19 người kéo theo tỷ lệ cũng tăng lên từ 14,22% lên 18,18%.
Số lượng lao động phổ thông tăng lên khá nhiều là 36 người. Tuy vậy nhưng tỷ lệ vẫn giảm từ 79,82% xuống còn 76,36%. Qua đây có thể nhận thấy công ty đã dần chú trọng đến nguồn lực có chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp. Thêm vào đó, nâng cao nguồn lực giúp cho công ty ngày càng đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Phân theo tính chất lao động: Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của toàn công ty Năm Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 Tuyệt đối Tương đối (người) (%) Lao động trong toàn 218 275 57 26,2 công ty Trong đó: a.Lao động trực tiếp 36 40 4 11,1 b.Lao động gián tiếp 182 235 53 29,1 SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 5 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang (Nguồn: Phòng kế hoạch công ty) Từ bảng số liệu trên ta thấy: - Số lượng lao động trong toàn công ty của năm 2012 và 2013 là nhu nhau. Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao đông của năm 2013 tăng 57 người tức tăng 26,2 % so với năm 2011. Sự thay đổi này là do 2 yếu tố: + Lao động trực tiếp: năm 2011 là 36 người so với năm 2013 đã tăng lên 40 người. Như vậy số lao động trực tiếp tăng 4 người tức tăng 11,1%.
+ Lao động gián tiếp: năm 2011 là 182 người đến năm 2013 tăng lên 235 người, số lượng lao động tăng lên khá cao là 53 người tức tăng 29,1 %. Về thời gian lao động: Hiện nay công ty vẫn duy trì chế độ 1 tuần làm việc 6 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ. Đôi khi do yêu cầu sản xuất, người lao động phải làm thêm cả thứ 7 và chủ nhật Giờ làm việc: + Mùa đông: sáng từ 7h đến 11h, chiều từ 13h đến 17h + Mùa hè: sáng từ 6h30 đến 10h30, chiều từ 13h30 đến 17h30. Các hình thức trả lương của công ty.
Tại Công ty CP Gốm và XD Đoàn Kết đang áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian cho khối bộ phận văn phòng và trả lương theo sản phẩm cho khối công nhân sản xuất. Trong công tác kế toán của công ty, tiền lương được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính là số tiền trả cho công nhân viên thực hiện các công việc chính của họ như tiền lương trả theo cấp bậc, các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ… Tiền lương phụ là số tiền trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các công việc khác ngoài công việc chính như tiền lương trả theo các ngày lễ, ngày nghỉ được hưởng SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 6 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang theo chế độ. Đối với các ngày này, công ty trả nguyên tiền lương theo đơn giá ngày công (đơn giá tính theo lương cấp bậc, ĐG = lương cấp bậc /26).
Hình thức trả lương theo thời gian: Hình thức trả lương thời gian được trả cho những cán bộ gián tiếp như các phòng hành chính, phòng tài vụ, phòng kinh doanh…Ngoài ra lương thời gian còn được trả cho khối công nhân trực tiếp sản xuất trong các ngày lễ, ngày nghỉ. Bộ phận kế toán căn cứ vào bảng chấm công đã được phòng tổ chức hành chính duyệt để tính lương cho công nhân viên trong công ty và tiến hành trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định của nhà nước. Lương của cán bộ nhân viên khối văn phòng được tính dựa trên công thức: Lương tối thiểu x hệ số cấp bậc số công số công Lương = x thực tế + nghỉ phép, Số ngày theo chế độ QĐ đi làm nghỉ lễ Ví dụ: Tính tiền lương trong tháng 9/2013 của ông kế toán trưởng Nguyễn Chí Thanh. Hệ số cấp bậc: 5,2 Số công: 23 Mức lương tối thiểu: 1.000đ Nghỉ 1 ngày lễ mùng 2/9 Công ty áp dụng ngày làm 8 tiếng, 26 ngày theo quy định.
Vậy số tiền lương mà ông Thanh nhận được là: Lương 1.000đ SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 7 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang lĩnh 26 Hình thức trả lương theo sản phẩm: Trả lương theo sản phẩm là một hình thức cơ bản đang được áp dụng trong các khu vực sản xuất hiện nay. Với việc tính lương theo sản phẩm cho người lao động được căn cứ vào đơn giá, số lượng, chất lượng sản phẩm của người công nhân làm ra để trả lương cho họ. Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể được thực hiện theo nhiều chế độ khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng trả lương. Dưới đây là một số chế độ đã và đang được áp dụng trong công ty.
Tiền lương mà người lao động nhận được tính theo công thức: TLsp = ĐG x Qtt Trong đó: TLsp: Tiền lương sản phẩm ĐG: Đơn giá sản phẩm Qtt: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành. *Phân tích điều kiện trả lương theo sản phẩm: Định mức lao động: Với định mức có căn cứ khoa học (trên cơ sở và thời gian và mức sản lượng) sẽ đảm bảo việc tính toán đơn giá chính xác, phản ánh thực tế hao phí lao động của công nhân. Phương pháp định mức lao động của công ty hiện nay đang dùng là phương pháp phân tích khảo sát. Đây là phương pháp xây dựng mức dựa vào tài liệu nghiên cứu, khảo sát tại nơi làm việc, phương pháp cơ bản để nghiên cứu hao phí thời gian làm việc là bấm giờ.
SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 8 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang Kết quả bấm giờ phản ánh toàn bộ hoạt động của công nhân và thiết bị trong một ca làm việc, nó còn giúp phát hiện thời gian lãng phí để tìm biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả thực hiện công việc. Xây dựng mức dựa vào các tài liệu quan sát. Ví dụ: Định mức lao động cho sản phẩm gạch 6 lỗ: + Định mức lao động trong một ca (6 người) xếp goòng là 16.000 +Định mức cho 1 ca (14 người) khâu tạo hình là 30. Trong đó: 1 ca = 8 giờ.
Trong khâu tạo hình, qua khảo sát bấm giờ thu được kết quả: sau khi cuốc đất nạp liệu, đất được dẫn đến băng tải đến máy đùn ép, ở đây đất đưuọc tạo hình và đưa lên bàn cắt. Máy cắt 1 phút cắt 8 lần (8 viên/lần), 1 giờ máy cắt 480 lần. Như vậy: Một giờ ca này làm được: 8 x 480 = 3.000 viên thì một người cần: 1.840/14 Mức lao động hao phí là 3,64 giờ/ người / 1. Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Tổ chức phục vụ nơi làm việc là cung cấp cho nơi làm việc các loại vật chất phương tiện cần thiết và tạo mọi điều kiện để tiến hành quá trình lao động được liên tục, tổ chức phục vụ tại nơi làm việc tốt cho việc trả lương SV: Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: 9 KT13A.04 Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân GVHD: Th.S Tạ Thu Trang theo sản phẩm được thực hiện dễ dàng, giảm bớt thời gian lao động hao phí không cần thiết và hạn chế mức tối đa thời gian không làm ra sản phẩm của công nhân.