Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống thông tin tài chính đóng vai trò trung tâm đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp cũng như các quyết định kinh tế của các bên liên quan như cơ quan quản trị nhà nước, nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng và người lao động. Trong hệ thống Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Báo cáo này cho phép người sử dụng đánh giá khái quát quy mô tài sản, cơ cấu nguồn vốn, tính thanh khoản và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (HEIJCO) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hệ thống điện, sản xuất thiết bị điện và thương mại vật tư kỹ thuật với quy mô vốn điều lệ 20 tỷ đồng, công tác kế toán tài chính cần đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ việc điều hành và quản lý rủi ro kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Chu Thị Thanh Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp cụ thể giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (Địa chỉ: Số 3 Km 92 đường 5 mới, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ kế toán năm 2017. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/03/2019 đến ngày 07/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính": Tác giả hệ thống hóa 6 nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính bắt buộc, gồm: Hoạt động liên tục; Cơ sở dồn tích; Tính nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ; và Có thể so sánh được.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định kết cấu Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, các quy định phân loại tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường 12 tháng, cùng các quy định về trách nhiệm, kỳ lập và công khai Báo cáo tài chính.

Về phương pháp lập Bảng cân đối kế toán, nghiên cứu hệ thống hóa nguyên tắc đối ứng tài khoản và xử lý số dư:

  • Số dư Nợ của các tài khoản loại 1 và loại 2 phản ánh vào phần Tài sản.
  • Số dư Có của các tài khoản loại 3 và loại 4 phản ánh vào phần Nguồn vốn.
  • Kỹ thuật hạch toán các tài khoản đặc thù: Các tài khoản dự phòng (TK 229) và hao mòn tài sản cố định (TK 214) có số dư Có nhưng được trình bày bên phần Tài sản bằng số âm ghi trong ngoặc đơn. Các tài khoản lưỡng tính như TK 131 (Phải thu khách hàng) và TK 331 (Phải trả người bán) phải căn cứ vào Bảng tổng hợp chi tiết theo từng đối tượng: số dư Nợ phản ánh vào Tài sản, số dư Có phản ánh vào Nguồn vốn, tuyệt đối không bù trừ số dư giữa các đối tượng độc lập.

Về phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán, tác giả giới thiệu 3 phương pháp cơ bản:

  1. Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối (hiệu số giữa cuối năm và đầu năm), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng) và so sánh theo kết cấu (xác định tỷ trọng từng chỉ tiêu trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
  2. Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng hệ thống tỷ số tài chính chuẩn mực để đánh giá các khía cạnh:
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = $\frac{\text{Tổng giá trị tài sản}}{\text{Tổng nợ phải thanh toán}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh = $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$
  3. Phương pháp cân đối: Phân tích mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, đo lường mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố kinh tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng toàn bộ hồ sơ hạch toán thực tế năm 2017 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng, bao gồm: các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng số 0004987, phiếu chi số 05 ngày 04/12/2017), sổ quỹ tiền mặt, sổ Nhật ký chung, các Sổ cái tài khoản (TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 331 - Phải trả người bán), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh và Bảng cân đối kế toán năm 2017 của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán:

  • Khái niệm, mục đích và vai trò của BCTC: Cung cấp thông tin tổng quát về thực trạng tài chính, dòng tiền và kết quả hoạt động cho nhà quản lý, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, đối tác tín dụng và người lao động.
  • Hệ thống BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân loại hệ thống BCTC năm và giữa niên độ (dạng đầy đủ và tóm lược) cho đơn vị hoạt động liên tục; đồng thời nêu rõ hệ thống báo cáo đặc thù cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (sử dụng Mẫu B01/CDHĐ – DNKLT).
  • Kết cấu Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN): Bảng gồm 2 phần đối xứng với 5 cột thông tin (Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Số cuối năm, Số đầu năm):
    • Phần Tài sản: Gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: Tiền và tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: Phải thu dài hạn, Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Tài sản dở dang dài hạn, Đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác). Tổng cộng tài sản mang Mã số 270.
    • Phần Nguồn vốn: Gồm Nợ phải trả (Mã số 300: Nợ ngắn hạn Mã số 310 và Nợ dài hạn Mã số 330) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400: Vốn chủ sở hữu Mã số 410 và Nguồn kinh phí, quỹ khác Mã số 430). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 440.
    • Mối quan hệ cân đối bắt buộc: $\text{Mã số 270} = \text{Mã số 440}$.
  • Trình tự lập Bảng cân đối kế toán: Tác giả mô hình hóa quy trình lập gồm 6 bước kế tiếp nhau:
    1. Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ;
    2. Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan;
    3. Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức;
    4. Lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản;
    5. Lập bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DN;
    6. Kiểm tra, soát xét và ký duyệt báo cáo.
  • Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán: Hướng dẫn kỹ thuật lập biểu phân tích biến động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và phương pháp tính toán các hệ số khả năng thanh toán.

Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng (HEIJCO):

  • Đặc điểm doanh nghiệp: HEIJCO thành lập từ năm 2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200547512 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 6 vào ngày 12/06/2015. Vốn điều lệ đạt 20.000.000.000 đồng, tương ứng 2.000.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).

Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của các cổ đông sáng lập được thống kê như sau:

STT Cổ đông góp vốn Giá trị vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ sở hữu (%)
1 Ông Mai Thế Truyền 17.700.000.000 88,5%
2 Ông Mai Quốc Huy 900.000.000 4,5%
3 Cổ đông khác 900.000.000 4,5%
4 Bà Mai Thị Tuyết Nhung 500.000.000 2,5%
Tổng Vốn điều lệ HEIJCO 20.000.000.000 100,0%
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Đăng ký 12 nhóm ngành nghề, tiêu biểu gồm lắp đặt hệ thống điện đường dây và trạm điện đến 35kV và lên đến 110kV (mã ngành 4321); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663); sản xuất thiết bị điện, tủ điện, bảng điện (mã ngành 2790); xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị (mã ngành 4200).
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản trị theo mô hình Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Sản xuất) $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, ISO, Kỹ thuật) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Cửa hàng, Tổ Sản xuất tại công ty, Tổ Sản xuất công trường).
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ bắt đầu từ chứng từ gốc, ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ và các Sổ thẻ kế toán chi tiết, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản, tổng hợp lên Bảng cân đối số phát sinh và lập Bảng cân đối kế toán.
  • Thực trạng công tác lập BCĐKT: Tác giả phân tích chi tiết quy trình lấy số liệu từ các Sổ Cái (TK 111, 112, 131, 331...), lập các bút toán kết chuyển tài khóa và tổng hợp lập BCĐKT năm 2017 theo Mẫu B01-DN.
  • Thực trạng công tác phân tích BCĐKT: Khảo sát cho thấy tại HEIJCO, công tác phân tích tài chính chưa được tổ chức thành quy trình nghiệp vụ chuyên biệt. Bảng cân đối kế toán được lập chủ yếu nhằm phục vụ việc báo cáo nghĩa vụ thuế với Nhà nước và nộp báo cáo theo quy định pháp lý, chưa được ban lãnh đạo và phòng kế toán khai thác sâu để phân tích biến động, cơ cấu và các tỷ số phục vụ điều hành kinh doanh nội bộ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng

Dựa trên định hướng mở rộng thị trường và khắc phục những hạn chế thực tế tại HEIJCO (như biến động chi phí vật tư đầu vào, năng lực chuyên môn của một số nhân sự mới còn hạn chế), tác giả đưa ra 3 nhóm ý kiến đề xuất cụ thể:

  • Ý kiến đề xuất thứ nhất: Tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình phân tích BCTC định kỳ (hàng quý, hàng năm). Kế toán viên cần thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, đồng thời tính toán chi tiết các hệ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nợ ngắn hạn, thanh toán nhanh). Kết quả phân tích phải được lập thành báo cáo quản trị gửi Ban Giám đốc nhằm kịp thời cảnh báo các rủi ro mất cân đối vốn hoặc dư thừa công nợ đọng.
  • Ý kiến đề xuất thứ hai: Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên kế toán. Công ty cần chú trọng công tác đào tạo chuyên môn, khuyến khích kế toán viên cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật, chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính, nâng cao kỹ năng xử lý số liệu kế toán và năng lực phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Ý kiến đề xuất thứ ba: Áp dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kế toán. Thay vì duy trì việc ghi chép và kết chuyển số liệu thủ công hoặc bán thủ công trên bảng tính, HEIJCO cần đầu tư và triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình nhập chứng từ, cập nhật dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối kế toán một cách chính xác, giảm thiểu sai sót chủ quan và tiết kiệm thời gian lập báo cáo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu của đơn vị thực tập:

  • Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực: Làm rõ toàn bộ nguyên tắc lập, kết cấu mẫu biểu và phương pháp lấy số liệu cho từng chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp quy trình 6 bước lập báo cáo có tính chuẩn hóa cao.
  • Phản ánh trung thực quy trình thực tiễn: Tác giả trích lục và tái hiện trung thực hệ thống chứng từ, sổ sách hạch toán năm 2017 của HEIJCO (hóa đơn đầu vào, phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản tài sản và công nợ). Nghiên cứu chỉ ra sự chuẩn mực trong việc áp dụng hình thức Nhật ký chung tại đơn vị.
  • Phát hiện hạn chế thực tiễn và đề xuất giải pháp khả thi: Chỉ ra khoảng trống lớn nhất tại HEIJCO là thiếu vắng khâu phân tích tài chính sau khi lập báo cáo; từ đó đề xuất 3 giải pháp trọng tâm (tổ chức quy trình phân tích tài chính nội bộ, đào tạo nhân lực kế toán, triển khai phần mềm kế toán) có tính ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp xây lắp điện quy mô vốn 20 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu tài chính của một năm duy nhất (năm 2017) tại một doanh nghiệp cụ thể (HEIJCO), chưa đối chiếu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục để làm rõ xu hướng vận động tài chính dài hạn.
  • Hạn chế về chiều sâu phân tích chuyên biệt: Các đề xuất ứng dụng phần mềm kế toán và tổ chức bộ máy phân tích mới dừng lại ở mức độ khuyến nghị nguyên tắc, chưa thiết kế chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ điện tử hoặc kiểm thử phần mềm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán (so sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm); kết hợp phân tích Bảng cân đối kế toán với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá toàn diện hiệu quả sinh lời và dòng tiền của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp loại hình ứng dụng tại doanh nghiệp; đặc biệt là phần hướng dẫn chi tiết phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Chương 1.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ điện: Có thể tham khảo cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp xử lý tài khoản lưỡng tính, tài khoản dự phòng và cách xây dựng các bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý nào để làm chuẩn mực nghiên cứu công tác lập Bảng cân đối kế toán?

Tác giả căn cứ trực tiếp vào Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày Báo cáo tài chính", cùng các quy định của Luật Kế toán Việt Nam.

2. Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và quy mô vốn ra sao?

HEIJCO áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, chia thành 2.000.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó, cổ đông Mai Thế Truyền nắm giữ 88,5% vốn điều lệ (17,7 tỷ đồng).

3. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán được tác giả khái quát hóa qua những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DN; (6) Kiểm tra, soát xét và ký duyệt.

4. Tác giả đã đưa ra những ý kiến đề xuất cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại HEIJCO?

Tác giả đề xuất 3 ý kiến trọng tâm trong Chương 3: (1) Doanh nghiệp nên tổ chức công tác phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ phục vụ quản trị; (2) Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán; (3) Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào công tác hạch toán để thay thế phương pháp ghi chép thủ công.

5. Khóa luận hướng dẫn nguyên tắc lấy số liệu cho các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) trên Bảng cân đối kế toán như thế nào?

Đối với TK 131 và TK 331, kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng và lập Bảng tổng hợp chi tiết vào cuối kỳ:

  • TK 131: Số dư Nợ chi tiết ghi vào mục Tài sản (chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng"), số dư Có chi tiết ghi vào mục Nguồn vốn (chỉ tiêu "Người mua trả tiền trước ngắn hạn").
  • TK 331: Số dư Nợ chi tiết ghi vào mục Tài sản (chỉ tiêu "Trả trước cho người bán ngắn hạn"), số dư Có chi tiết ghi vào mục Nguồn vốn (chỉ tiêu "Phải trả người bán ngắn hạn"). Tuyệt đối không bù trừ số dư giữa các khách hàng hoặc nhà cung cấp khác nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Thanh Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phương pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Điện Hải Phòng với nguồn dữ liệu năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và quy trình lập báo cáo tài chính tại đơn vị. Đồng thời, đề tài đã xác định chính xác điểm hạn chế trong công tác phân tích tài chính nội bộ và đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.