CHƯƠNG I: Giới thiệu đồ án 1. Định nghĩa vấn đề Trong xã hội con người thì quần áo là một phần không thể thiếu. Quần áo ngoại trừ việc dùng để mặc thì nó cũng khiến bản thân mình đẹp hơn nếu biết phối quần áo. Chính vì vậy, quần áo cũng là một phụ kiện rất cần thiết cho mỗi người.
Kinh doanh shop bán quần áo là một trong những loại hình kinh doanh phổ biến, từ những thương hiệu lớn, có tiếng ở trong và ngoài nước cho đến những thương hiệu nhỏ, lẻ, khởi nghiệp… Để có thể quản lý được một shop quần áo thì ta cần phải quản lý rất nhiều thứ liên quan đến. Chẳng hạn như quản lý số lượng quần áo, số lượng quần áo tồn kho, quản lý từng đơn hàng, khách hàng, nhân sự của cửa hàng. Nên việc có một phần mềm để dễ dàng thực hiện các yêu cầu trên là vô cùng cần thiết, phù hợp với thời đại công nghệ 4. Đó cũng là lý do nhóm em chọn chủ đề “Phần mềm quản lý shop bán quần áo” vì tính thiết thực của nó.
Phạm vi đồ án Quay quanh các nghiệp vụ bán hàng, tuân theo nghiệp vụ quản lý của một shop quần áo, đảm bảo đầy đủ các chức năng chính của phần mềm và khai thác các chức năng mới có liên quan đến quản lý shop bán quần áo, nhằm giúp cho phần mềm có thêm phần tiện ích. Mục tiêu Cho ra một phần mềm tích hợp đầy đủ các tính năng công việc phù hợp với từng cấp quản lý và nhân viên. Ví dụ như chức năng thống kê lương, thưởng của nhân viên dành cho cấp quản lý, chức năng thanh toán, xuất hóa đơn bán quần áo của khách hàng dành cho nhân viên. Với vài thao tác nhanh, gọn trên phần mềm, người dùng có thể dễ dàng sử dụng và đưa ra kết quả phù hợp và đúng theo yêu cầu.
CHƯƠNG II: Phân tích đề tài 1. Phân tích yêu cầu hệ thống Giảm khối lượng ghi chép: Mục tiêu là giảm ghi chép thủ công, tối ưu hóa quá trình lưu trữ thông tin. Cập nhật nhanh chóng và chính xác: Hệ thống cần cung cấp khả năng cập nhật dữ liệu nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Thống kê hiệu quả: Hệ thống cần thể hiện số lượng hàng hoá nhập xuất, thu chi và tình hình doanh thu của cửa hàng thông qua các báo cáo thống kê.
In ấn tự động: Hệ thống nên hỗ trợ in ấn tự động các hoá đơn như phiếu yêu cầu nhập hàng, hoá đơn nhập hàng, phiếu thu, phiếu chi. Lưu trữ dữ liệu lâu dài: Hệ thống cần khả năng lưu trữ thông tin lâu dài, đảm bảo truy vấn nhanh khi cần thiết.1 Thêm sản phẩm vào giỏ hàng Đây là Form thêm sản phẩm vào giỏ hàng. Người dùng nhập vào mã hoặc tên của sản phẩm, sau đó chọn kích cỡ, số lượng của sản phẩm, bấm vào nút “Thêm vào giỏ hàng” là đã có thể thêm bất kỳ sản phẩm nào với số lượng tùy ý vào giỏ hàng. Ngoài ra chức năng này cũng có thể xem được chi tiết thông tin của sản phẩm đó.2 Xem chi tiết hóa đơn Đây là Form xem chi tiết hóa đơn #SHD1000 của khách hàng “Ngô Kiến Huy”.
Ta có thể thấy được Khách hàng này đã mua sản phẩm nào với số lượng bao nhiêu, Ngoài ra ta cũng sẽ xem được thông tin chi tiết của hóa đơn này, ví dụ như do nhân viên nào phụ trách, tổng số tiền cần thanh toán của hóa, số tiền khách trả và thối lại cho khách… 2.3 Sửa thông tin trong giỏ hàng Ở form này, nhân viên sẽ được sửa thông tin của cột Size và Số lượng trực tiếp trong Datagridview 2.4 Tìm kiếm và xuất thông tin Chức năng này cho phép người dùng chọn sản phẩm theo từng loại có trong Danh mục và chọn theo Giá cả Chức năng này cho phép chọn nhân viên phụ trách hóa đơn đó Chức năng này dùng để lựa chọn hình thức giảm giá: trực tiếp hay theo % 2.5 Các thao tác xử lí ở nút thanh toán Sau khi chọn đầy đủ các chức năng trong Hóa đơn, kết quả ta được: Chức năng thanh toán này đầu vào là số tiền nhân viên nhận được từ khách hàng, sau đó lấy tổng thanh toán của hóa đơn trừ cho số tiền nhận được ta được số tiền thối lại cho khách Chức năng cập nhật tình trạng hiện tại của hóa đơn, đã thanh toán, chưa thanh toán hoặc đặt cọc. Nếu đã thanh toán thì ghi vào ô ghi chú: Đã thanh toán 2.6 Các thao tác trong form Quản Lí Nhân Viên Đây là giao diện trang quản lý nhân viên của cửa hàng. Gồm các thông tin cơ bản của nhân viên, tìm kiếm thông tin của nhân viên theo tên, hiển thị danh sách những nhân viên có trong cửa hàng, hiển thị danh sách tài khoản có trong phần mềm hiện tại Chức năng thêm mới một nhân viên được thêm vào các textbox trong giao diện. Sau khi thêm thành công, thông tin của nhân viên mới sẽ được cập nhật vào trong database Chức năng Lưu.
Sau khi thêm vào một nhân viên mới, ta thực hiện lưu thông tin vào database bằng cách dùng button Lưu nhân viên. Nếu thông tin nhân viên đầy đủ và không bị trùng, sẽ hiện thông báo đã lưu thành công Ngược lại sẽ hiện bảng thông báo đã bị trùng khoá (trùng thông tin nhân viên đã có trước đó) Đây là chức năng Sửa thông tin của nhân viên. Sửa trực tiếp trên Datagridview và sẽ được cập nhật vào database. Sau khi sửa thành công Chức năng Xoá thông tin của một nhân viên.
Chọn dòng thông tin của nhân viên cần xoá, chọn nút xoá để thực hiện xoá thông tin ra khỏi database. Sau khi nhấn Yes, sẽ hiện bảng thông báo đã xoá thành công. Thông tin nhân viên vừa xoá cũng đồng thời xoá ở trong database CHƯƠNG III: Thiết kế CSDL 1. Các thực thể Thực thể SANPHAM Thực thể LOAISP Thực thể KHACHHANG Thực thể CTHD Thực thể HOADON Thực thể NHANVIEN Thực thể DANGNHAP 2.
Thực thể SANPHAM SANPHAM ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kích Ghi chú T tính thước 1 MaSP Mã số của nchar 10 Khóa chính quần áo 2 TenSP Tên của quần nvarchar 80 áo 3 HinhSP Hình ảnh của nvarchar 20 quần áo 4 GiaBan Giá tiền của float Default = 0 quần áo 5 GioiTinh Quần áo của nvarchar 5 phái Nam hay Nữ 6 ThongTinSP Mô tả thông text tin của quần áo đó 7 ChatLieu Thông tin về nvarchar 100 chất liệu của loại quần áo 8 Form Thông tin về nvarchar 20 kiểu dáng của quần áo 9 SoLuongTon Số lượng tồn int Default = 0 kho của quần áo 10 DaBan Số lượng int Default = 0 quần áo đã bán được 11 TinhTrang Tình trạng nvarchar 20 hiện tại của quần áo: “Còn hàng”,”Hết hàng” 12 MaL Mã số của nchar 10 Khóa ngoại loại quần áo tham chiếu đến MaL của thực thể LOAISP 3. Thực thể LOAISP LOAISP STT Tên thuộc tính Diễn giả Kiểu Kích Ghi chú thước 1 MaL Mã số nchar 10 Khóa của loại chính quần áo 2 TenL Tên của nvarchar 30 loại quần áo 4. Thực thể KHACHHANG KHACHHAN G ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kích Ghi chú T tính thước 1 MaKH Mã số của khách nchar 10 Khóa hàng chính 2 TenKH Tên của khách nvarchar 50 hàng 3 SDTKH Số điện thoại varchar 10 của khách hàng 5. Thực thể CTHD CTHD ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kích thước Ghi chú T tính 1 MaHD Mã số của nchar 10 Khóa chính hóa đơn 2 MaSP Mã số của nchar 10 Khóa ngoại quần áo tham chiếu đến MaSP của thực thể SANPHAM 3 KichCo Thông tin varch 6 Khóa chính về kích cỡ ar của quần áo 4 SoLuong Số lượng int của quần áo trong hóa đơn 5 GiaBan Giá bán float của từng quần áo trong hóa đơn 6 ThanhTien Tổng số float tiền của hóa đơn 6.
Thực thể HOADON HOADON ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kí Ghi chú T tính ch thư ớc 1 MaHD Mã số của hóa nchar 10 Khóa chính đơn 2 MaNV Mã số của nhân nchar 10 Khóa ngoại viên phụ trách tham chiếu hóa đơn này đến MaNV của thực thể NHANVIEN 3 MaKH Mã số của nchar 10 Khóa ngoại khách hàng của tham chiếu hóa đơn này đến MaKH của thực thể KHACHHA NG 4 NgayBan Thông tin về datetime ngày lập hóa đơn 5 TongThanh Tổng số tiền float Toan cần phải thanh toán của hóa đơn 6 TrangThai Trạng thái của nvarchar 20 hóa đơn: “Đã thanh toán”, “Chờ thanh toán” 7 HinhThucT Hình thức thanh nvarchar 20 hanhToan toán của hóa đơn: “Chuyển khoản”, “Tiền mặt” 8 GhiChu Ghi chú thông text tin của hóa đơn 7. Thực thể NHANVIEN NHANVIEN ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kí Ghi chú T tính ch thư ớc 1 MaNV Mã số của nhân nchar 10 Khóa chính viên 2 TenNV Tên của nhân nvarchar 30 viên 3 SDTNV Số điện thoại nchar 15 của nhân viên 4 NgaySinhN Thông tin về datetime V ngày sinh của nhân viên 5 HinhNV Hình ảnh của nvarchar 30 nhân viên 6 DiaChiNV Thông tin về nvarchar 50 địa chỉ cư trú của nhân viên 7 GioiTinhN Giới tính của nvarchar 10 V nhân viên: “Nam”, “Nữ” 8 CCCD Số căn cước int công dân của nhân viên 9 NVL Năm vào làm int của nhân viên 10 Luong Thông tin lương numeric cơ bản của nhân viên 11 MATK Thông tin về ID varchar 10 tài khoản của nhân viên 8. Thực thể DANGNHAP DANGNHAP ST Tên thuộc Diễn giả Kiểu Kích Ghi chú T tính thước 1 MATK ID tài khoản varchar 10 Khóa chính 2 TAIKHOA Tên đăng nhập varchar 20 N tài khoản 3 MATKHA Mật khẩu của varchar 30 U tài khoản 4 LOAITK Thông tin về varchar 8 Default = loại của tài “user” khoản: “Nhân viên”, “Khách hàng” CHƯƠNG IV: Hiện Thực 1. Đăng nhập Đây là Form Đăng nhập.
Để đăng nhập được vào phần mềm, người dùng cần phải có “Tài khoản” và “Mật khẩu” đã được cấp, hoặc tạo trước đó. Nếu người dùng chưa có tài khoản đăng nhập, bắt buộc người dùng phải đăng ký ngay một tài khoản để có thể tiếp tục vào phần mềm. Form quản lý nhân viên Đây là Form quản lý nhân viên. Trong form này có các chức năng như: Thêm, xóa, sửa, tạo tài khoản cho nhân viên.
Ngoài ra còn có chức năng tìm kiếm thông tin của một nhân viên theo tên nhân viên. Bên cạnh đó, ta còn có thể thực hiện các chức năng thêm, xóa, sửa ở bảng “Tài khoản”.