Tổng quan nghiên cứu

Khoa Công nghệ May và Thời trang thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh hiện đào tạo quy mô khoảng 1.700 sinh viên ở các hệ, cung cấp hơn 4.400 nhân lực kỹ thuật và thiết kế cho xã hội trong hơn 10 năm qua. Tuy nhiên, do đặc thù tuyển sinh đầu vào khối A và A1 với các môn tự nhiên, có tới 86,25% sinh viên trúng tuyển ngành Thiết kế Thời trang chưa từng học qua mỹ thuật căn bản. Môn học Vẽ mỹ thuật trang phục với thời lượng 75 tiết (gồm 15 tiết lý thuyết và 60 tiết thực hành) đóng vai trò nền tảng sống còn ngay từ học kỳ đầu tiên, song có hơn 42,5% sinh viên chỉ tiếp thu được dưới 50% kiến thức truyền đạt trên lớp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt phương tiện tự học trực quan khi giáo trình lưu hành từ năm 2006 chỉ in đen trắng, khiến 58,75% người học gặp khó khăn khi tìm kiếm tài liệu chuẩn hóa. Mục tiêu của đề tài là xây dựng và hoàn thiện phần mềm hỗ trợ tự học Vẽ mỹ thuật trang phục, tập trung vào phân hệ Màu sắc nhằm phát huy tính tích cực nhận thức và tối ưu hóa năng lực cá nhân của sinh viên. Đề tài được giới hạn nghiên cứu và thực nghiệm tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2014. Kết quả mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên, đồng thời hiện thực hóa chủ trương đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm theo Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT và Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo và phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm để thiết lập nền tảng công nghệ dạy học hiện đại. Hai mô hình động lực học tập cốt lõi được tích hợp chặt chẽ bao gồm mô hình Malone - Lepper (1987) và mô hình ARCS của John Keller. Mô hình Malone - Lepper tập trung khai thác 4 yếu tố tâm lý nhận thức: sự thử thách, tính tò mò, quyền kiểm soát và khả năng tưởng tượng, kết hợp phân cấp tác động ở 2 cấp độ vĩ mô và vi mô. Mô hình ARCS định hướng thiết kế phần mềm thông qua 4 thành tố: Thu hút sự chú ý (Attention), Tạo sự phù hợp (Relevance), Xây dựng sự tự tin (Confidence) và Đạt được sự thỏa mãn (Satisfaction).

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Tự học là quá trình người học tự tổ chức hoạt động nhận thức có tính cá nhân hóa cao; Phần mềm hỗ trợ tự học là công cụ phần mềm ứng dụng tích hợp kịch bản sư phạm đa phương tiện; Công nghệ dạy học là sự phối hợp giữa phương tiện kỹ thuật và quy trình tâm lý học nhận thức. Quy trình thiết kế công cụ học tập được số hóa qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch gồm 6 bước định lượng chi phí và tài liệu; Thiết kế gồm 7 bước phân phối nội dung và giao diện; Thực nghiệm đánh giá qua 4 mức độ phản hồi, năng lực, hành vi và kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua phương pháp điều tra giáo dục bằng phiếu khảo sát đối với 80 sinh viên ngành Thiết kế Thời trang và lấy ý kiến chuyên gia từ 7 giảng viên cơ hữu thuộc bộ môn. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc đúng đối tượng sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai đang trực tiếp học tập môn học.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng được tiến hành song song giữa hai nhóm người học để kiểm tra độ tin cậy của giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê toán học để tính toán bảng phân phối tần số, phân phối tần suất và các chỉ số đo lường khuynh hướng tập trung của điểm số bài kiểm tra thực hành. Lý do lựa chọn các phương pháp thống kê này nhằm đối chiếu khách quan mức độ chuyển biến về kỹ năng pha màu, phối màu và đánh giá định lượng sự cải thiện thành tích học tập trong suốt quá trình triển khai năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy 86,25% (tương đương 69/80 sinh viên) hoàn toàn chưa từng học qua mỹ thuật cơ bản trước khi bước vào giảng đường đại học, chỉ có 13,75% (11/80 sinh viên) từng có kiến thức nền tảng. Khả năng tiếp thu bài giảng tại lớp còn nhiều bất cập khi 37,5% sinh viên chỉ tiếp thu được từ 30% đến 50% kiến thức và 5% tiếp thu dưới mức 30%, trong khi nhóm tiếp thu từ 70% đến 90% chỉ đạt tỷ lệ khiêm tốn 8,75%.

Về mặt kỹ năng thực hành chuyên ngành, có đến 30% sinh viên tự đánh giá kỹ năng pha màu và phối màu là điểm yếu nhất của bản thân, tiếp theo là kỹ năng vẽ phác thảo trang phục chiếm 28,75%, vẽ dáng người chiếm 26,25% và vẽ tả chất liệu chiếm 15%. Về tình trạng tài liệu phục vụ tự học, 32,5% sinh viên chỉ có duy nhất 1 cuốn tài liệu học tập, 30% sở hữu 2 tài liệu và 58,75% người học nhận định nguồn tư liệu học môn này rất ít và khó tìm kiếm, dù có tới 57,5% sinh viên chủ động tra cứu trên mạng internet nhưng hiệu quả sư phạm không cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế tuyển sinh khối tự nhiên khiến sinh viên thiếu hụt kỹ năng đồ họa ban đầu, kết hợp với thời lượng 15 tiết lý thuyết quá ngắn ngủi không đủ để giảng viên thị phạm trực tiếp từng thao tác màu sắc. Giáo trình in ấn đen trắng truyền thống hoàn toàn triệt tiêu khả năng cảm thụ thị giác và độ chính xác của sắc độ.

Dữ liệu thực nghiệm được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh phân phối tần suất điểm số và bảng phân tích phương sai giữa nhóm thực nghiệm (sử dụng phần mềm) và nhóm đối chứng (học truyền thống). Kết quả cho thấy đường cong phân phối điểm số của nhóm thực nghiệm lệch hẳn về phía thang điểm 8,0 đến 10,0 với tỷ lệ đạt loại giỏi vượt trội hơn 35% so với nhóm đối chứng. Việc tích hợp các đoạn video thị phạm từng bước pha màu cùng công cụ pha màu kỹ thuật số viết bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng xử lý hình ảnh Adobe Photoshop và Adobe Illustrator đã giải quyết triệt để rào cản nhận thức, chứng minh tính ưu việt của phương tiện học tập đa phương tiện so với sách giáo khoa thông thường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tích hợp phần mềm hỗ trợ tự học vào chương trình đào tạo chính khóa của Khoa Công nghệ May và Thời trang. Đơn vị quản lý cần cấp phát phần mềm cho 100% sinh viên ngay từ tuần đầu tiên nhập học, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá giỏi phân môn Màu sắc lên trên 75% trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng phòng máy tính chuyên dụng và hệ thống học liệu số tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phòng Quản trị Cơ sở vật chất cùng Trung tâm Thư viện cần đầu tư 60 máy tính cấu hình chuẩn đồ họa và bổ sung đường truyền internet tốc độ cao, đảm bảo mỗi sinh viên có ít nhất 2 giờ thực hành tương tác phần mềm mỗi tuần theo kế hoạch định kỳ năm học.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực xây dựng học liệu điện tử cho đội ngũ giảng viên. Ban chủ nhiệm bộ môn cần tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về ứng dụng công nghệ dạy học và biên soạn kịch bản sư phạm số hóa, phấn đấu 100% giảng viên cơ hữu làm chủ các công cụ biên tập video và đồ họa.

Thứ tư, thiết lập hệ thống kiểm tra và đánh giá năng lực tự học thường xuyên trên hệ thống phần mềm. Giảng viên phụ trách học phần cần ứng dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm tương tác và bài tập tình huống thực tế để đánh giá tiến trình học tập liên tục, giảm tỷ lệ sinh viên rỗng kiến thức căn bản xuống dưới mức 5% sau khi kết thúc môn học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên chuyên ngành Mỹ thuật công nghiệp và Thiết kế thời trang tại các trường đại học, cao đẳng: Nghiên cứu cung cấp khung kịch bản sư phạm mẫu, cấu trúc phân bố bài học và quy trình chuyển đổi tài liệu truyền thống sang định dạng học tập điện tử trực quan để nâng cao chất lượng bài giảng.

Nhóm sinh viên theo học ngành Công nghệ may, Thiết kế thời trang và Mỹ thuật ứng dụng: Đây là cẩm nang hữu ích cung cấp kiến thức nền tảng về hệ thống màu sắc, quy tắc phối màu, phương pháp phân bổ tỷ lệ cơ thể và các thao tác kỹ thuật tự rèn luyện kỹ năng vẽ mỹ thuật mà không phụ thuộc hoàn toàn vào thời gian trên lớp.

Nhóm kỹ sư công nghệ giáo dục và chuyên gia phát triển phần mềm EdTech: Tài liệu là tài liệu tham khảo giá trị về cách kết hợp lý thuyết tâm lý học nhận thức ARCS với ngôn ngữ lập trình C# và các phần mềm đồ họa chuyên nghiệp nhằm phát triển các ứng dụng học tập mô phỏng có độ tương tác cao.

Nhóm cán bộ quản lý đào tạo và hoạch định chính sách giáo dục đại học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể và phương pháp luận khoa học để xây dựng chiến lược chuyển đổi số trong giáo dục đại học, hiện thực hóa các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến sinh viên ngành Thiết kế Thời trang gặp khó khăn khi học môn Vẽ mỹ thuật trang phục là gì? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 86% sinh viên đầu vào thi tuyển theo khối A nên chưa từng rèn luyện kỹ năng vẽ căn bản. Đồng thời, thời lượng 15 tiết lý thuyết trên lớp quá ngắn cùng với giáo trình in đen trắng khiến 42,5% sinh viên không thể tiếp thu trọn vẹn kiến thức nếu không có phương tiện tự học bổ trợ.

Phần mềm hỗ trợ tự học môn Vẽ mỹ thuật trang phục được xây dựng bằng những công nghệ nào? Phần mềm sử dụng ngôn ngữ lập trình C# hướng đối tượng làm nền tảng cốt lõi để xây dựng các tương tác. Hệ thống hình ảnh, giao diện và dữ liệu đồ họa được thiết kế bằng Adobe Illustrator, Adobe Photoshop và CorelDRAW, kết hợp video hướng dẫn xử lý qua Corel VideoStudio.

Khung lý thuyết nào đóng vai trò chủ đạo trong việc duy trì động lực tự học của phần mềm? Đề tài tích hợp mô hình ARCS của John Keller và mô hình động lực của Malone - Lepper. Sự kết hợp này kích thích sự chú ý, tính tò mò thông qua hình ảnh sinh động, tạo thử thách qua hệ thống bài tập thực hành và mang lại quyền kiểm soát lộ trình học tập độc lập cho sinh viên.

Hiệu quả học tập của sinh viên thay đổi như thế nào sau khi ứng dụng phần mềm tự học? Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh sinh viên sử dụng phần mềm có sự tiến bộ vượt bậc về kỹ năng pha màu và phối màu. Phân phối tần suất điểm số của nhóm thực nghiệm tập trung cao ở mức điểm giỏi từ 8,0 đến 10,0, vượt trội hơn 35% so với nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống.

Phần mềm tự học này có khả năng mở rộng cho các học phần chuyên ngành khác hay không? Phần mềm hoàn toàn có thể mở rộng mô đun cho các nội dung như vẽ tỉ lệ dáng người, phác thảo trang phục trên cơ thể và vẽ tả chất liệu vải. Cấu trúc thiết kế 3 giai đoạn mang tính chuẩn hóa cao, dễ dàng tùy biến cho các môn học chuyên ngành đồ án thời trang tiếp theo.

Kết luận

Đề tài đã giải quyết thành công bài toán cấp bách về phương tiện tự học cho 86,25% sinh viên ngành Thiết kế Thời trang bị thiếu hụt nền tảng mỹ thuật đầu vào. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc bằng việc tích hợp mô hình động lực ARCS và mô hình Malone - Lepper vào công nghệ dạy học. Sản phẩm phần mềm hỗ trợ tự học phân hệ Màu sắc được hoàn thiện với giao diện tương tác cao, kết hợp hình ảnh chuẩn màu, video thực tế và công cụ pha màu trực quan. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định phần mềm nâng cao rõ rệt kết quả học tập và tạo hứng thú học tập mạnh mẽ cho người học.

Trong giai đoạn 12 tháng tiếp theo, nhóm nghiên cứu dự kiến tiếp tục số hóa toàn bộ các phân hệ còn lại về vẽ dáng người và chất liệu trang phục, đồng thời chuyển đổi phần mềm lên nền tảng web trực tuyến. Các cơ sở đào tạo chuyên ngành thiết kế may mặc hãy chủ động áp dụng mô hình phần mềm tự học này để tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và thúc đẩy năng lực tự học của sinh viên trong kỷ nguyên số.