Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Luật học với đề tài "Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ thực tiễn các tỉnh Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Vũ Văn Phong thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thị Hương. Luận án thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, mã số 9.02.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Phản biện xã hội (PBXH) là phương thức quan trọng nhằm phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân và kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà nước. Hiến pháp năm 2013 (Điều 9) và Luật Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam năm 2015 đã hiến định và luật hóa chức năng giám sát, PBXH của MTTQ Việt Nam. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, hoạt động PBXH của MTTQ các cấp đối với các dự thảo văn bản của cơ quan nhà nước, đặc biệt là tại chính quyền địa phương, còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Phạm vi phản biện chưa cụ thể, nhiều chủ trương, đề án thiết yếu liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ công dân được ban hành nhưng thiếu sự tham gia PBXH của MTTQ.
  • Cơ chế phối hợp giữa Ủy ban MTTQ các cấp và các tổ chức thành viên chưa rõ ràng, còn mang tính hình thức, chiếu lệ.
  • Hiệu lực pháp lý và hiệu quả thực tế còn thấp; việc tiếp thu, phản hồi và giải trình từ phía các cơ quan soạn thảo chưa nghiêm túc.
  • Đội ngũ cán bộ Mặt trận, nhất là ở cấp cơ sở, còn lúng túng, tâm lý nể nang, né tránh, ngại va chạm đối với những vấn đề bức xúc.
  • Nhận thức của một số cấp ủy đảng và cơ quan nhà nước về vị trí, tác dụng của PBXH chưa đầy đủ.

Tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ (ĐNB), dù công tác PBXH đã có những chuyển biến tích cực, thực trạng tại cấp huyện và cấp xã vẫn còn hạn chế rõ rệt; nhiều nơi chỉ dừng lại ở việc góp ý văn bản khi có yêu cầu hoặc không tổ chức được cuộc phản biện chuyên sâu nào. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình tiếp cận có hệ thống dưới góc độ luật hiến pháp và luật hành chính, đánh giá toàn diện cơ chế pháp lý và thực tiễn vận hành hoạt động PBXH của chính hệ thống MTTQ tại địa bàn các tỉnh ĐNB sau khi Hiến pháp 2013 và Luật MTTQ Việt Nam 2015 có hiệu lực.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam, đánh giá thực trạng hoạt động này tại các tỉnh ĐNB, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp pháp lý, tổ chức nhằm tăng cường PBXH của MTTQ Việt Nam.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài để làm rõ những vấn đề đã được giải quyết, xác định các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Hai là, luận giải các vấn đề lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam (khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức) và những yếu tố ảnh hưởng.
  3. Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐNB; rút ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
  4. Bốn là, đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm tăng cường PBXH của MTTQ Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương từ thực tiễn các tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐNB.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu PBXH của bản thân hệ thống cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam ở ba cấp (tỉnh, huyện, xã) dưới góc nhìn pháp lý (chủ thể, đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp thu giải trình), không đi sâu vào PBXH của các tổ chức thành viên độc lập.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại vùng Đông Nam Bộ (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung từ ngày 01/01/2014 (thời điểm Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực) đến tháng 12/2021; đồng thời có sự khảo sát, so sánh đối chiếu với giai đoạn từ sau Đại hội X của Đảng (năm 2006).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu lý luận về phản biện xã hội và dân chủ

  • Học giả quốc tế: J.J. Rousseau trong tác phẩm Bàn về khế ước xã hội khẳng định quyền lực tối cao thuộc về nhân dân và coi hội nghị toàn dân định kỳ là công cụ kiểm soát chính quyền; Y. Mény và Y. Surel với Chính trị so sánh phân tích các nền dân chủ điển hình; Thomas Meyer và Nicole Breyer trong Tương lai của nền dân chủ xã hội phê phán nền dân chủ hình thức của chủ nghĩa tân tự do; Michael Walzer với Interpretation and Social Criticism làm rõ phê phán xã hội như một hoạt động xác lập chuẩn mực đạo đức và thay đổi xã hội; Roy Van Den Brink-Budgen trong Critical Thinking for Students luận bàn kỹ năng lập luận phản biện; bài viết của William Hare về Bertrand Russell (Đinh Hồng Phúc dịch) phân tích tư duy phê phán trong giáo dục.
  • Học giả trong nước: Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004) phân định vị trí của MTTQ trong tương quan ba khu vực: Nhà nước - Thị trường - Xã hội; Nguyễn Thọ Ánh nghiên cứu chức năng giám sát, PBXH của MTTQ; Hồ Bá Thâm và Nguyễn Thị Tường Vân (2009) luận giải khái niệm, nguyên tắc PBXH; PGS.TS. Vũ Hồng Anh (2014) xây dựng khung lý thuyết PBXH trong hoạt động lập pháp của Quốc hội; Đào Trí Úc phân tích cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ phía nhân dân; Trần Ngọc Đường và Chu Văn Thành nghiên cứu mối quan hệ pháp lý giữa công dân và Nhà nước; Bùi Xuân Đức phân tích bản chất, cơ chế và điều kiện thực thi PBXH; Trần Hậu luận giải nội hàm PBXH, phân biệt với phản bác và chỉ rõ tính xây dựng của PBXH; Phạm Quang Tú và Đặng Hoàng Giang xác lập chức năng điều tiết xung đột của PBXH; Đoàn Minh Huấn phân tích vai trò PBXH trong kiểm soát quyền lực nhà nước; Lê Thị Thiều Hoa tiếp cận PBXH từ quyền con người và quyền tự do ngôn luận.

2. Các nghiên cứu về thực tiễn phản biện xã hội

  • Các nghiên cứu thực trạng của Nguyễn Thiện Nhân (2014), Trần Thanh Mẫn (2018), Đoàn Nam Đàn, Ngô Sách Thực (2020), Linh Nhi chỉ ra rằng hoạt động PBXH của MTTQ đã phát hiện nhiều sai sót trong các dự thảo đề án nhưng kết quả chưa tương xứng với kỳ vọng do hạn chế về hành lang pháp lý, nhận thức của cấp ủy, chính quyền và năng lực của cán bộ Mặt trận; Hồ Bá Thâm và Nguyễn Thị Tường Vân khảo sát thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh trong các vấn đề đất đai, môi trường, giáo dục, giao thông.

3. Các nghiên cứu về giải pháp tăng cường phản biện xã hội

  • Nhóm công trình của Phạm Thu Hương, Nguyễn Thanh Bình, Trần Đình Hoan, Vũ Hồng Anh kiến nghị xây dựng Luật về hoạt động PBXH, hoàn thiện cơ chế giải trình bắt buộc, bảo đảm tính tự chủ về tổ chức và ngân sách cho MTTQ, cũng như phát huy quyền tiếp cận thông tin của người dân.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiếu công trình phân tích chuyên sâu về PBXH của bản thân hệ thống MTTQ   |
|    ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) dưới góc độ Luật hiến pháp và Luật hành chính.|
| 2. Chưa có nghiên cứu thực chứng quy mô lớn tại địa bàn kinh tế - xã hội      |
|    đặc thù vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn áp dụng Hiến pháp 2013 và         |
|    Luật MTTQ Việt Nam 2015.                                                   |
| 3. Cần làm rõ cấu thành pháp lý của PBXH (chủ thể, đối tượng, phạm vi, nội    |
|    dung, hình thức) và cơ chế xử lý phản hồi từ phía chính quyền địa phương.  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền làm chủ của nhân dân ("lấy dân làm gốc", "dân là chủ và dân làm chủ"). Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên:

  • Lý thuyết về chủ quyền nhân dân: Quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân; nhân dân ủy quyền cho bộ máy nhà nước nhưng giữ quyền kiểm soát, giám sát và phản biện đối với quyền lực đã ủy thác.
  • Lý thuyết nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và sự kiểm soát từ phía xã hội (MTTQ và các tổ chức của nhân dân).
  • Khung pháp lý hiện hành: Các quy định tại Điều 9 Hiến pháp năm 2013; Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về Quy chế giám sát và PBXH của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Chương V (Điều 32 đến Điều 36) Luật MTTQ Việt Nam năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa tiếp cận định tính phân tích pháp lý và phương pháp điều tra xã hội học định lượng:

Phương pháp Nội dung và quy trình thực hiện
Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu Hệ thống hóa, phân tích các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 2013, Luật MTTQ 2015, Quyết định 217-QĐ/TW), báo cáo tổng kết của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Ủy ban MTTQ các tỉnh ĐNB.
Phương pháp điều tra xã hội học Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 1.200 phiếu tại 3 địa bàn đại diện: TP. Hồ Chí Minh (400 phiếu), Bà Rịa - Vũng Tàu (400 phiếu), Tây Ninh (400 phiếu). Đối tượng khảo sát gồm cán bộ, công chức cơ quan nhà nước (HĐND, UBND) và cán bộ cơ quan Đảng, MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).
Phương pháp logic - lịch sử Phân tích quá trình phát triển các quy định pháp luật và thực tiễn PBXH của MTTQ qua từng giai đoạn, từ Đại hội X đến sau Hiến pháp 2013.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh Luận chứng các thành tố cấu thành PBXH, so sánh hoạt động PBXH giữa các cấp chính quyền và giữa các tỉnh thành trong vùng ĐNB.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm: lý luận, thực tiễn và giải pháp. Trên cơ sở tổng hợp tài liệu, tác giả khẳng định các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận PBXH dưới góc độ chính trị học hoặc xã hội học nói chung, hoặc nghiên cứu chung về giám sát và phản biện xã hội của cả hệ thống chính trị. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập giả thuyết nghiên cứu: PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB chỉ có thể phát huy hiệu quả thực chất khi được hoàn thiện đồng bộ về thể chế pháp lý, xác định rõ quy trình tiếp thu - giải trình bắt buộc của chính quyền, nâng cao năng lực chủ thể phản biện và bảo đảm các điều kiện về nhân lực, tài chính.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Tác giả phân tích khái niệm, vị trí chính trị - pháp lý, các đặc điểm và cấu thành của PBXH. Luận án định nghĩa: PBXH của MTTQ Việt Nam là việc Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp trực tiếp nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước nhằm góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả của văn bản; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

Luận án làm rõ 5 đặc điểm cơ bản của PBXH do MTTQ thực hiện:

  1. Tính chính trị: PBXH của MTTQ mang tính xã hội - chính trị, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng và phục vụ mục tiêu xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.
  2. Tính quyền lực: Là sự thể hiện quyền lực xã hội, quyền lực nhân dân, không mang tính quyền lực nhà nước, vận hành trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ.
  3. Tính pháp lý: Được xác lập trên cơ sở hiến định (Điều 9 Hiến pháp 2013) và luật định (Luật MTTQ 2015), quy định quyền, trách nhiệm của MTTQ và nghĩa vụ của cơ quan nhận phản biện.
  4. Tính xã hội: Đại diện cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phản ánh đa dạng các ý kiến, nguyện vọng của các giai tầng xã hội, có mạng lưới tổ chức tương ứng từ Trung ương đến cấp xã.
  5. Tính độc lập, khách quan, khoa học: Đòi hỏi tính độc lập tương đối về tổ chức, nghiệp vụ và chính kiến để đưa ra các phân tích khoa học, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan soạn thảo.

Về cấu thành PBXH, chương này xác định rõ:

  • Chủ thể phản biện: Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp (tỉnh, huyện, xã).
  • Đối tượng phản biện: Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước cùng cấp.
  • Nội dung phản biện: Tính cần thiết, sự phù hợp với đường lối của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp, tính khả thi và việc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.
  • Hình thức phản biện: Tổ chức hội nghị PBXH; gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến; tổ chức đối thoại trực tiếp.

Chương 3: Thực trạng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại các tỉnh Đông Nam Bộ

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế - xã hội vùng ĐNB tác động đến hoạt động PBXH và đánh giá việc thực thi các quy định pháp luật. Tác giả trình bày kết quả khảo sát thực tế qua 12 bảng số liệu tổng hợp tại các địa phương:

Bảng số Tên bảng số liệu khảo sát trong luận án
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch PBXH hằng năm của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát chủ thể được lấy ý kiến PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát đánh giá việc PBXH đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát về loại dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát về lĩnh vực và chất lượng của các dự thảo văn bản của chính quyền được MTTQ tổ chức PBXH tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá về nội dung PBXH của MTTQ các cấp tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát hình thức PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB.
Bảng 3.8 Tình hình tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ về công tác PBXH của MTTQ Việt Nam các cấp.
Bảng 3.9 Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đóng góp ý kiến của MTTQ và các tổ chức thành viên vào dự thảo văn bản của chính quyền địa phương.
Bảng 3.10 Các tác động ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả PBXH của MTTQ Việt Nam.
Bảng 3.11 Nguyên nhân dẫn đến hoạt động PBXH của MTTQ tại các tỉnh ĐNB chưa được bảo đảm.
Bảng 3.12 Giải pháp nâng cao hiệu quả PBXH của MTTQ đối với dự thảo văn bản của chính quyền địa phương.

Phân tích số liệu chỉ ra những kết quả đạt được: Ủy ban MTTQ các tỉnh ĐNB đã chủ động lập kế hoạch phản biện hằng năm, tập trung vào các dự thảo nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND liên quan đến quy hoạch đô thị, đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, chính sách an sinh xã hội.

Tuy nhiên, các hạn chế nổi bật gồm:

  • Hoạt động PBXH chủ yếu tập trung ở cấp tỉnh; cấp huyện và đặc biệt cấp xã còn rất thụ động, nhiều nơi không tổ chức được hội nghị phản biện độc lập nào mà chỉ lồng ghép đóng góp ý kiến thông thường.
  • Hình thức phản biện chưa phong phú, chủ yếu dựa vào hội nghị lấy ý kiến chuyên gia có sẵn, chưa thu hút rộng rãi các tầng lớp nhân dân.
  • Cơ quan soạn thảo văn bản thường gửi dự thảo sát ngày lấy ý kiến, gây khó khăn cho việc nghiên cứu sâu; tỷ lệ tiếp thu, phản hồi bằng văn bản còn thấp, nhiều văn bản không giải trình lý do không tiếp thu.
  • Nguyên nhân chủ yếu: Hành lang pháp lý chưa có chế tài bắt buộc cơ quan nhà nước phải tiếp thu, giải trình; năng lực của cán bộ Mặt trận cơ sở còn hạn chế; kinh phí và điều kiện cơ sở vật chất dành cho công tác PBXH chưa tương xứng.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương này đề xuất phương hướng gắn với việc tiếp tục thể chế hóa đường lối của Đảng (Nghị quyết Đại hội XIII), hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Hệ thống giải pháp cụ thể gồm:

  1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật: Sửa đổi, bổ sung Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; quy định rõ danh mục các dự thảo văn bản bắt buộc phải qua PBXH của MTTQ trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành; quy định thời hạn gửi dự thảo tối thiểu cho MTTQ; bổ sung chế tài pháp lý bắt buộc cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu và giải trình bằng văn bản đối với ý kiến phản biện.
  2. Đổi mới phương thức tổ chức PBXH: Kết hợp hài hòa giữa tổ chức hội nghị chuyên đề, gửi văn bản lấy ý kiến chuyên gia và đối thoại trực tiếp; mở rộng sự tham gia của các hội đồng tư vấn, ban tư vấn, các nhà khoa học, chuyên gia thực tiễn tại vùng ĐNB.
  3. Nâng cao năng lực và điều kiện hoạt động của MTTQ các cấp: Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phản biện văn bản pháp luật cho cán bộ Mặt trận cấp huyện và xã; bố trí kinh phí thỏa đáng và xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt cho hoạt động PBXH.
  4. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm phối hợp: Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền địa phương trong việc tôn trọng, lắng nghe và phản hồi ý kiến PBXH; thực hiện công khai, minh bạch kết quả PBXH trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn lý luận về PBXH của MTTQ Việt Nam dưới góc độ luật hiến pháp và luật hành chính, phân tích rõ tính chất quyền lực xã hội của PBXH trong mối quan hệ với quyền lực nhà nước.
  • Làm rõ cấu thành pháp lý của PBXH (chủ thể, đối tượng, nội dung, phạm vi, hình thức) và chỉ rõ tính chất bắt buộc của việc tiếp thu, giải trình từ phía cơ quan công quyền như một thành tố kiểm soát quyền lực.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng PBXH của MTTQ tại vùng Đông Nam Bộ qua kết quả điều tra xã hội học trên 1.200 phiếu khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tây Ninh.
  • Nhận diện các điểm nghẽn pháp lý và thực tiễn dẫn đến tính hình thức của PBXH ở cấp huyện, cấp xã.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện pháp luật và quy trình phối hợp, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc sửa đổi các quy định về giám sát, PBXH của MTTQ Việt Nam tại các tỉnh ĐNB và trên cả nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về phạm vi và thời gian nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát sâu tại 3 trong số 6 địa bàn thuộc vùng ĐNB (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh) với đối tượng là bản thân cơ quan Ủy ban MTTQ ba cấp, chưa khảo sát toàn diện hoạt động phản biện độc lập của tất cả các tổ chức thành viên trong liên minh Mặt trận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế PBXH của các tổ chức chính trị - xã hội thành viên (như Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên...); nghiên cứu cơ chế PBXH thông qua không gian số và ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập ý kiến nhân dân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan soạn thảo chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ để sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn hóa thủ tục lấy ý kiến và trách nhiệm giải trình của HĐND, UBND các cấp.
  • Đối với hệ thống MTTQ Việt Nam: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ phục vụ việc xây dựng kế hoạch PBXH hằng năm, quy trình tổ chức hội nghị phản biện và phương thức huy động chuyên gia tư vấn.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Luật hiến pháp, Luật hành chính, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại các viện nghiên cứu, trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

Luận án tiếp cận PBXH của MTTQ là việc Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp trực tiếp nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước; nhằm bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp thực tiễn và hiệu quả của văn bản, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân và tăng cường đồng thuận xã hội.

2. Luận án sử dụng dữ liệu khảo sát thực chứng từ những địa bàn nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Luận án tiến hành điều tra xã hội học với tổng số 1.200 phiếu khảo sát, phân bổ đều tại 3 địa bàn đại diện của vùng Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh (400 phiếu), Bà Rịa - Vũng Tàu (400 phiếu) và Tây Ninh (400 phiếu), thu thập ý kiến của cán bộ cơ quan Đảng, chính quyền (HĐND, UBND) và MTTQ, đoàn thể ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).

3. Những hạn chế lớn nhất trong hoạt động PBXH của MTTQ tại các tỉnh Đông Nam Bộ được chỉ ra là gì?

Các hạn chế lớn nhất bao gồm: PBXH tại cấp huyện và cấp xã còn yếu và mang tính hình thức; cơ quan nhà nước gửi dự thảo sát ngày; hình thức phản biện chủ yếu là hội nghị lấy ý kiến chuyên gia sẵn có; thiếu chế tài bắt buộc cơ quan soạn thảo phải tiếp thu, giải trình văn bản; cán bộ Mặt trận cơ sở còn tâm lý nể nang, né tránh và hạn chế về năng lực phân tích văn bản pháp lý.

4. Luận án đề xuất giải pháp pháp lý đột phá nào để nâng cao hiệu lực phản biện?

Luận án đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật MTTQ Việt Nam và các luật liên quan theo hướng: quy định danh mục văn bản bắt buộc phải PBXH trước khi ban hành, ấn định thời gian tối thiểu gửi dự thảo cho MTTQ, và thiết lập chế tài pháp lý bắt buộc cơ quan soạn thảo phải tiếp thu, giải trình bằng văn bản đối với các nội dung phản biện của Mặt trận.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Phong là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích lý luận pháp lý và khảo sát thực chứng 1.200 mẫu tại các tỉnh Đông Nam Bộ, luận án đã làm sáng tỏ cấu thành pháp lý, thực trạng vận hành và các nguyên nhân cản trở hiệu lực PBXH tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực nhà nước và phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.