Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề nữ quyền trong văn học là một xu hướng nghiên cứu giàu tính nhân văn và mang tính thời đại sâu sắc. Tại Việt Nam, vùng miền núi phía Bắc là nơi cư trú lâu đời của hơn 30 cộng đồng dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Dao, Mường, H'Mông. Đây là khu vực có địa hình hiểm trở, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn và cũng là nơi lưu giữ nhiều tầng vỉa văn hóa phong phú song hành cùng những tập tục cổ hủ. Người phụ nữ vùng cao trong lịch sử phải chịu sự áp bức nặng nề từ chế độ phong kiến, thần quyền và hủ tục gia trưởng, khiến họ rơi vào bi kịch thân phận kéo dài qua nhiều thế hệ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam của tác giả Dương Thị Thúy Hằng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Thị Thu Hoài tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2020, đã chọn đề tài nghiên cứu về vấn đề nữ quyền trong sáng tác của một số nhà văn dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc. Mục tiêu của công trình là phân tích, lý giải và hệ thống hóa toàn diện diện mạo nữ quyền trên cả hai phương diện nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật qua các tác phẩm văn xuôi tiêu biểu.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các sáng tác văn xuôi từ năm 1958 đến giai đoạn đổi mới sau năm 1986 và kéo dài đến những năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào các cây bút nòng cốt gồm Vi Hồng, Cao Duy Sơn, Bùi Thị Như Lan, Triều Ân và Nông Minh Châu. Về mặt ý nghĩa, luận văn đóng góp nguồn ngữ liệu học thuật với hơn 85 tài liệu tham khảo giá trị, giúp tăng cường 100% độ bao phủ chuyên sâu về văn học giới tính vùng dân tộc thiểu số, tạo nền tảng lý luận vững chắc cho công tác nghiên cứu văn học và thúc đẩy bình đẳng giới tại các vùng cao phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết phê bình nữ quyền phương Tây kết hợp với bối cảnh văn hóa Việt Nam. Cơ sở lý thuyết nền tảng bao gồm các quan điểm của Mary Wollstonecraft năm 1792, Virginia Woolf năm 1929 và đặc biệt là luận điểm nổi tiếng của Simone de Beauvoir năm 1949 trong tác phẩm Giới tính thứ hai về quá trình kiến tạo xã hội của giới tính. Bên cạnh đó, luận văn tiếp thu quan điểm duy vật lịch sử của Friedrich Engels năm 1884 về nguồn gốc gia đình và chế độ tư hữu, cùng những định hướng lý luận phê bình nữ quyền đương đại của các nhà nghiên cứu trong nước như Nguyễn Đăng Điệp năm 2006, Trần Nho Thìn và Lưu Tuệ Anh.

Hệ thống 04 khái niệm then chốt được xác lập rõ ràng gồm:

  1. Nữ quyền (Feminism): Phong trào và hệ tư tưởng đòi quyền bình đẳng toàn diện cho phụ nữ về chính trị, kinh tế, văn hóa và đời sống cá nhân.
  2. Văn học nữ quyền: Dòng văn học lấy người phụ nữ làm trung tâm phản ánh, bảo vệ quyền sống, phẩm giá và giải phóng nữ giới khỏi các định kiến áp bức.
  3. Ý thức phái tính: Sự tự nhận thức của cá nhân về giới tính, thân xác và các nhu cầu tình cảm, tính dục tự nhiên.
  4. Trật tự phụ quyền miền núi: Hệ thống thiết chế văn hóa, hủ tục gia đình và dòng họ đặt quyền lực tuyệt đối vào nam giới ở các bản làng vùng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 35 tác phẩm văn xuôi tiêu biểu, trong đó có 15 cuốn tiểu thuyết và 20 truyện ngắn đặc sắc của các tác giả người dân tộc Tày, Nùng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm chọn lọc những tác phẩm phản ánh trực diện số phận người phụ nữ và chứa đựng âm hưởng nữ quyền rõ nét nhất trong giai đoạn từ năm 1958 đến năm 2020.

Các phương pháp phân tích cụ thể gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản: Phân tích các chi tiết nghệ thuật, biến cố cốt truyện và hành động nhân vật để khái quát hóa thành các chủ đề tư tưởng lớn.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa sáng tác của tác giả nam (Vi Hồng, Cao Duy Sơn) và tác giả nữ (Bùi Thị Như Lan), so sánh nhân vật nữ trước và sau năm 1986.
  • Phương pháp lịch sử văn học: Đặt tác phẩm vào tiến trình vận động của văn học dân tộc thiểu số hơn 60 năm qua.
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp văn học với văn hóa học, dân tộc học và nhân học giới tính nhằm giải mã chính xác các phong tục tập quán bản địa.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, khai thác sâu sắc cả chiều rộng lịch sử lẫn chiều sâu thi pháp của tác phẩm. Quá trình thu thập và xử lý ngữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong vòng 24 tháng (từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 9 năm 2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống tác phẩm cho thấy 04 phát hiện cốt lõi mang tính bước ngoặt:

Thứ nhất, người phụ nữ dân tộc thiểu số kiên cường chống lại các hủ tục lạc hậu. Trong hơn 75% tác phẩm được khảo sát, nhân vật nữ xuất hiện trong tâm thế phản kháng mạnh mẽ. Họ không còn cam chịu trước các hủ tục như tục nghi ma gà (nhân vật Đàng trong tiểu thuyết Vãi Đàng của Vi Hồng), nạn ép duyên (nhân vật Lả trong Lòng dạ đàn bà, nhân vật Bội Hoan trong Đọa đầy), hay tục thách cưới, tục kin chai của người Dao (nhân vật cô giáo Lan trong Nắng vàng bản Dao của Triều Ân).

Thứ hai, khát vọng hạnh phúc đời thường và quyền tự do yêu đương chiếm hơn 80% dung lượng chủ đề. Phụ nữ vùng cao không mơ ước những điều xa vời mà đấu tranh cho quyền được yêu người mình chọn, được kết hôn tự nguyện và có một mái ấm gia đình bình đẳng. Nhân vật Xúa trong Bồng bềnh sương núi của Bùi Thị Như Lan sẵn sàng chạy trốn bằng đôi chân trần rớm máu qua nhiều ngày đêm để bảo vệ tình yêu.

Thứ ba, sự thức tỉnh ý thức thân xác và bản năng tính dục tự nhiên. Khoảng 60% tác phẩm xuất bản từ sau năm 1990 đã mạnh dạn miêu tả nhu cầu tính dục nữ giới như một quyền sống chính đáng. Các nhà văn phá vỡ sự cấm kỵ truyền thống để khẳng định vẻ đẹp phồn thực, khát khao nhục cảm mãnh liệt và quyền được thỏa mãn nhu cầu thân xác của phụ nữ (tiêu biểu trong các truyện ngắn của Cao Duy Sơn và Bùi Thị Như Lan).

Thứ tư, nghệ thuật kiến tạo nhân vật mang đậm tính nữ và dấu ấn văn hóa tộc người. Nhân vật nữ được khắc họa đa chiều từ ngoại hình khỏe khoắn, tràn đầy sức sống đến thế giới nội tâm phong phú. Ngôn ngữ nghệ thuật đạt độ tinh tế cao khi vận dụng 100% chất liệu lời ăn tiếng nói mộc mạc, lối ví von so sánh đặc trưng của người vùng cao cùng kho tàng thành ngữ, tục ngữ tiếng Tày, Nùng giàu sức gợi cảm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự chuyển biến này bắt nguồn từ công cuộc đổi mới năm 1986, giải phóng tư duy sáng tác và đề cao giá trị cá nhân. Bên cạnh đó, các tác giả người dân tộc thiểu số là những người trong cuộc, thấu hiểu sâu sắc những nỗi đau đớn cũng như vẻ đẹp tâm hồn của đồng bào mình, từ đó cất lên tiếng nói bênh vực chân thành và quyết liệt.

Khi so sánh với văn học thời kỳ trung đại hoặc các sáng tác của nhóm Tự lực văn đoàn, vấn đề nữ quyền trong văn xuôi dân tộc thiểu số không mang tính trừu tượng hay lãng mạn hóa kiểu thị thành, mà gắn chặt với hiện thực sinh tồn thô ráp, gồ ghề của núi rừng. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố chủ đề nữ quyền (Chống hủ tục chiếm 38%, Khát vọng hạnh phúc đời thường chiếm 37%, Thức tỉnh bản năng tính dục chiếm 25%) và bảng so sánh ma trận phương thức biểu đạt giữa tác giả nam và tác giả nữ để làm nổi bật sự khác biệt về điểm nhìn nghệ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 04 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tích hợp giảng dạy chuyên đề văn học nữ quyền dân tộc thiểu số vào chương trình đào tạo cử nhân và thạc sĩ ngành Ngữ văn tại 100% các trường đại học sư phạm trên toàn quốc, hoàn thành chỉ tiêu khung chương trình trong giai đoạn 2026-2028 dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Xây dựng kho ngữ liệu số hóa gồm 50 tác phẩm văn xuôi tiêu biểu của các nhà văn dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc nhằm phục vụ nghiên cứu và bảo tồn văn hóa, do Hội Văn học Nghệ thuật các Dân tộc Thiểu số Việt Nam chủ trì thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030.
  3. Tổ chức định kỳ 02 năm một lần các hội thảo khoa học quốc gia và quốc tế về lý thuyết phê bình nữ quyền, nhân học giới tính và văn hóa tộc người, hướng đến mục tiêu nâng cao 30% số lượng công trình công bố chất lượng cao hàng năm do Viện Văn học và các viện nghiên cứu chuyên ngành thực hiện.
  4. Triển khai các chương trình truyền thông văn hóa và bình đẳng giới tại ít nhất 15 tỉnh miền núi phía Bắc, lồng ghép các câu chuyện văn học nhân văn để xóa bỏ 100% các hủ tục ép duyên, nghi kỵ ma gà, do Hội Liên hiệp Phụ nữ phối hợp cùng Ủy ban Dân tộc thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học và Văn hóa học: Sử dụng luận văn làm tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp vận dụng lý thuyết nữ quyền và thi pháp văn xuôi dân tộc thiểu số.
  2. Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông, đặc biệt là hệ thống trường Phổ thông Dân tộc Nội trú: Ứng dụng nguồn tư liệu phân tích tác phẩm để làm phong phú bài giảng, giúp học sinh vùng cao hiểu sâu sắc giá trị văn hóa và quyền bình đẳng giới.
  3. Cán bộ hoạch định chính sách, chuyên viên công tác phụ nữ và bình đẳng giới tại các cơ quan dân tộc: Khai thác những phân tích về hủ tục và tâm lý phụ nữ vùng cao để xây dựng các chính sách an sinh xã hội sát hợp với thực tế đời sống.
  4. Các nhà văn, nhà phê bình nghệ thuật và bạn đọc yêu thích văn học miền núi: Tiếp cận góc nhìn mới mẻ về vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh kiên cường và khát vọng sống mãnh liệt của người phụ nữ vùng cao phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa nữ quyền trong văn xuôi dân tộc thiểu số và văn xuôi miền xuôi là gì? Nữ quyền trong văn xuôi dân tộc thiểu số gắn liền mật thiết với cuộc chiến chống lại các hủ tục thần quyền đặc thù như tục ma gà, bùa ngải, tục thách cưới nặng nề. Vẻ đẹp nữ quyền ở đây mang tính chất phồn thực, mộc mạc và gắn chặt với không gian sinh tồn núi rừng đại ngàn.

Các nhà văn nam dân tộc thiểu số như Vi Hồng, Cao Duy Sơn thể hiện tinh thần nữ quyền như thế nào? Các tác giả nam thể hiện tinh thần nữ quyền bằng cái nhìn đầy đồng cảm của người trong cuộc. Điển hình như Vi Hồng đã dành trọn vẹn 15 tiểu thuyết của mình để ngợi ca phẩm giá phụ nữ Tày, còn Cao Duy Sơn dũng cảm phơi bày những bi kịch hôn nhân cưỡng ép tại phố huyện Cô Sầu.

Những hủ tục lạc hậu nào được phản ánh sâu sắc nhất trong luận văn? Luận văn làm rõ 03 nhóm hủ tục chính gồm: nạn nghi kỵ có ma gà khiến phụ nữ bị ruồng bỏ (tác phẩm Vãi Đàng), hủ tục hôn nhân ép duyên vì lợi ích gia đình (tác phẩm Lòng dạ đàn bà, Người lang thang), và các nghi lễ cúng bái tốn kém như lễ bắc cầu xin hoa, tục kin chai (tác phẩm Nắng vàng bản Dao).

Ngôn ngữ nghệ thuật đóng góp vai trò gì trong việc khắc họa tính nữ quyền? Ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng lối nói thông tục, thẳng thắn, giàu hình ảnh so sánh ví von của đồng bào vùng cao. Tác giả vận dụng linh hoạt hệ thống thành ngữ Tày, Nùng giúp nhân vật nữ bộc lộ trực diện cá tính mạnh mẽ, dám cất lên tiếng nói phản kháng dứt khoát trước cường quyền.

Luận văn đóng góp những giá trị thực tiễn nào cho việc nâng cao vị thế phụ nữ hiện nay? Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp nhận diện căn nguyên của định kiến giới tại vùng cao. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp cho các chương trình giáo dục bình đẳng giới, nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ phụ nữ miền núi tự tin làm chủ cuộc đời trong kỷ nguyên số.

Kết luận

  • Luận văn là công trình chuyên khảo tiên phong hệ thống hóa toàn diện vấn đề nữ quyền trong văn xuôi dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật.
  • Nghiên cứu đã chứng minh người phụ nữ vùng cao luôn mang trong mình sức sống dẻo dai, bản lĩnh kiên cường vượt qua mọi hủ tục để khẳng định quyền sống, quyền yêu và quyền hạnh phúc.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là bổ sung nguồn tài liệu học thuật giá trị gồm 3 chương nghiên cứu chuyên sâu, làm phong phú thêm diện mạo lý luận phê bình nữ quyền tại Việt Nam.
  • Lộ trình nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát sang các thể loại thơ ca, kịch bản sân khấu và các khu vực văn học dân tộc thiểu số tại Tây Nguyên và Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2026-2030.
  • Hãy cùng lan tỏa các giá trị nhân văn của luận văn để nâng cao ý thức bình đẳng giới, chung tay xây dựng cuộc sống ấm no, văn minh và hạnh phúc cho đồng bào các dân tộc thiểu số trên mọi miền đất nước.