Chương 1. Mét số van dé chung về pháp luật điều chỉnh nội quy lao động va việc áp dung nội quy lao đông dé xử lý kỷ luật lao đông Chương 2. Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về nội quy lao đông vả việc áp dung nội quy lao động đề xử lý ky luật lao động Chương 3. Một số kiên nghị nhằm hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam về nội quy lao động vả việc áp dụng nội quy lao động dé zử lý kỷ luật lao động CHUONG 1 MOT SỐ VAN DE CHUNG VE PHAP LUAT DIEU CHINH NOI QUY LAO BONG VA VIEC AP DUNG NOI QUY LAO BONG DE XU LÝ KỶ LUAT LAO ĐỘNG 1.
Một số van đề chung về nội quy lao động và việc áp dụng nội quy lao động đề xử lý ky luật lao động 1. Một sô vẫn đề lý luận chung về nội quy lao động L111 Khải niệm nôi qn) lao động Theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm “nôi quy” và “lao động” được hiểu như sau: Nôi quy là “những điều quy định dé bdo dam trật trật tự và kp iuật trong một tập thé, một cơ quan “Ì Từ cách hiểu nay, trong phạm vi quan hệ lao động, NQLĐ lả những quy định dé bao đầm trật tự và kỹ luật trong đơn vị sử dụng lao đông, người sử dụng lao động (NSDLĐ) ân định những quy tắc chung ap dung cho mọi người lao động (NLD) trong đơn vị môt cách lâu dai. NSDLDở đây có thé là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cũng có thể la cá nhân sử dung lao động Đông thời NQLD là cơ sé để xử lý kỷ luật lao động đôi với NLD có hảnh vi vi phạm. Lao đông là “hoạt động có mục đích của con người nhằm tao ra các sản phẩm vật chất và tĩnh than cho xã hội ”2.
Lao động có thể chia ra hai hình thức là lao đông do cá nhân thực hiện và lao động do tập thé thực hiên Trên thực tế, đôi với những của cai, vat chat đóng vai trò lớn và chỉ phôi cuộc sông con người thi hau hết được tạo ra từ kết quả của việc lao động tập thể có tô chức của con người. Với mục đích để duy tri sự bên chặt và dn định, pháp luật về lao đông và NQLĐ ra đời. ? viễn ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, Nxb. Da Nẵng- Trung tâm từ điển hoc, Hà Nội: Da Nang, 2000, +r.738 ? viễn ngôn ngữ học, Tử điển Tiếng Việt, Nxb.
Da Nẵng- Trung tam từ điển học, Hà Nội: Đà Nẵng, 2000, tr.720 Ngoài ra, theo Giáo trình trường Đại học Luật Ha Nội, NQLD “ià văn ban do NSDLĐ có thâm quyền ban hành, quy định về các guy tắc xử sự mà NLD phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao đông. quy đình về các hành vi vi pham ip luật lao động. các hình thức xử Ip ip luật tương ứng và quy dinh về trách nhiệm vật chất. Kết hợp các khái niệm nói trên va căn cir trên các quy định của pháp luật hiện hành, NQLD có thể được hiểu la văn ban do người sử dụng lao đông có thấm quyền ban hành trên cơ sở tham khảo ý kiến với người lao đông, quy định các nguyên tắc xử sự chung cũng như riêng biệt ma người lao động cân tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, vê các hành vi vi phạm kỷ luật lao đọng, các hình thức xử lý kỹ luật tương ứng và quy định về trách nhiệm vật 11.
Pham vi ban hành nội quy lao động Theo quy định tại khoản 1 Điều 119 BLLĐ năm 2012 “Người sit dung lao động sử dung từ 10 lao động trở lên phải có NOLD bằng văn bản”, như vay, đơn vị sử dụng lao đông dưới 10 NLĐ thì không cần có NQLĐ. Ở những đơn vị này, NSDLĐ va NLD thöa thuận nội dung kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chat và ghi trong hop đông lao động để thực hiện”. Trên thực tế, điều nay đã gây ra nhiều khó khăn cho NSDLD bỡi vì các quy định vé ky luật lao động tương đôi phức tạp, không thé liệt kê hết trong hợp đồng lao động. Do vậy, nếu không có NQLD thi khó có thể xử ly vi phạm ky luật được.
Dé khắc phục tinh trạng trên, khoản 1 Điều 118 BLLD năm 2019 đã quy định: “Người sử dung iao đông phải ban hành NQLĐ, nêu sử dung từ 10 người lao đông trở lên thì NOLD phải bằng văn bản”. Như vay, theo BLLD năm 2019, tat cả NSDLĐ đều phải ban hành NQLD. Tuy nhiên nêu NSDLD sử dụng dưới 10 lao động thi có thé ban hành NQLĐ bang văn bản hoặc lời Giáo trình Liệt tao động, Trường Đại học Luat Ha Nội, Nxb. Công an nhân dẫn, Ha Nội, 2020, tr.
* Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tu 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện mốt số điều về hợp đồng, kỳ luật lao động, trách nhiệm vật chất cửa Nghỉ định sổ 05/2015/NĐ-CP ngảy 12 tháng 01 nam 2015 cửa Chính phù quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hảnh một số nội dung cửa BLLĐ. Nhưng néu đã sử dung từ 10 lao động trở lên thì bắt buôc phải ban hanh NQLĐ bằng văn bản. Việc quy định này về cơ bản phù hợp với quy định các nước. Chang han, theo BLLĐ Pháp năm 1973 quy định doanh nghiệp sử dụng 20 lao động trở lên phải có NQLD sau 3 tháng kể từ ngày bat dau hoạt động.
Luật tiêu chuẩn lao động của Nhật Bản năm 1976 quy định doanh nghiệp sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải có nghĩa vụ xây dựng và tình báo NQLĐ. Luật Lao động của Campuchia có quy định “Mỗi người sử dung iao động của một doanh nghiệp hoặc một cơ sở theo quy định tại Điều 17 nêu trên, sie dung it nhất 8 người iao đông luôn phải xâp dung một quy chế nội bộ của doanh nghiệp a 1113. Đặc điểm của nội quy iao động Thử nhất. nội quy iao động do người sử dung iao động ban hành và thé hiện ý chí của người sử dung lao động Với vai trò là bên nắm giữ tư liệu sản xuất, kinh doanh, NSDLĐ được nha nước đâm bảo quyên bao vệ lợi ích về tai sản của minh thông qua việc trao cho NSDLĐ quyên ân định các quy định dé duy trì trật tự và kỷ luật lao đông của NLĐ.
Các quy định nảy bản chất là việc NSDLĐ cụ thể hóa quy định pháp luật lao động do nhà nước ban hành. BLLĐ năm 2010 ghi nhận việc ban hành NQLĐ vừa là quyển vừa là nghĩa vụ của NSDLĐ. Đây 1a quyền ma nha nước trao cho NSDLĐ để quản lý trật tự lao đông trong mối quan hệ lao động với NLD, NSDLĐ có quyên yêu câu các cơ quan nha nước xem xét và cho phép đăng ký NQLD, các cơ quan nhà nước về lao đông có trách nhiệm phải tạo điều kiện cũng như hướng dẫn việc xây dựng NQLĐ cho NSDLD. Phân còn lại được coi la nghĩa vụ la do NSDLD phải ban hảnh NQLĐ, néu sử dụng 10 người lao động trở lên thi NQLD tắt buộc phải bằng văn bản Trường hợp NSDLD không tuân thủ quy * Đỗ Thị Dung, Pháp luật về quyền quản lý bo động cửa ngườis ử đụng bo động ở Việt Nam, Luận án tin sĩ luật học, Trưởng Đại học Luật Ha Nội, 2014, tras định trên thì được coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu các chế tai xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao đông.
Thit hat, nôi quy iao động mang tính quy pham NQLD là văn ban bao gồm các quy tắc xử sự đôi với NLD va NQLD phai được ban hành theo nội dung, trình tự, thủ tục được quy định tai BLLĐ. Với vai trò là chủ sở hữu tư liệu sản xuất và tải sản trong kinh doanh, việc NSDLD có quyên yêu cau NLD lam việc theo quy định của mình va đưa ra xem xét xử lý ky luật khi NLD không thực hiện đúng các quy định đó là hoàn toản khách quan. Tuy nhiên, dé hạn chế sự lạm quyền của NSDLĐ cúng như đâm bảo quyên và lợi ích hợp pháp của NLĐ, pháp luật v lao động quy định NQLD phải được ban hành theo các nguyên tắc nhất định, bao gồm: (i) Nội dung của NQLĐ không được trai với quy định pháp luật và (ii) Xây dựng NQLD cần tham khão ý kiến của tô chức đại diện tập thé NLD tại cơ sở. Việc nha nước chỉ phôi quyền quản ly lao đông của NSDLĐ để dam bảo việc NSDLĐ không lạm quyền, vì mục đích lợi nhuận của bản thân mà đặt ra các quy định quá khắt khe với NLD, xâm pham quyền va lợi ich hợp pháp của NLĐ.
Tint ba, nội quy lao động ia cơ sở đề xứ ÌJ' lÿ luật iao động Nôi quy lao động được ban hành bằng văn bản, chứa đựng các quy phạm pháp luật hướng tới việc duy tri trật tự ky luật tại nơi làm việc. đó lả quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trách nhiệm vật chất, ky luật lao động. NSDLĐ ban hành va đăng ký NQLĐ, thông qua NQLD có thể quy đính, điêu chỉnh được các hanh vi của người lao động, cũng như co căn cứ dé xử lý khi NLD vi phạm hoặc có các hanh vi vi phạm lam anh hưởng đến trật tu tại nơi làm việc, ảnh hưởng đến tải sản, uy tin, thương hiệu của công ty. Tint te nội quy lao đông thê hiên đặc điểm của mô hình kinh doanh và phuong pháp điều hành công việc của người sử dung lao động 10 Co thé thay pháp luật về lao động tại Việt Nam noi riêng hay các nước trên thể giới nói chung thường sẽ đưa ra khung pháp lý cơ bản cho việc xây dựng NQLĐ, các quy định sẽ được NSDLĐ vận dụng linh hoạt để xây dựng NQLĐ mang đặc điểm của doanh nghiệp mình NSDLĐ căn cứ trên đặc điểm ngành nghề sản xuất, kinh doanh, môi trường lao động của đơn vi ma có những quy định khác nhau.
Bên cạnh những đặc điểm của doanh nghiệp, nội dung của NQLĐ còn thể hiện cách thức quản lý lao động của NSDLĐ. Trên thực tế, có những doanh nghiệp quan lý lao đông bang “kp /uậf” thông qua các quy định chặt chế về thời giờ lam việc, quy định chi tiết các hành vị NLD được phép lam và không được phép làm, các hoạt động ma NLD phải lam hoặc không được làm tương ứng với các hình thức kỷ luật được áp dụng nêu NLD vi pham Tuy nhiên, lại có các doan nghiệp quản lý lao động bằng phương châm “lay con người làm gỗ “.