Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) giữ vai trò then chốt trong hệ thống tài chính quốc gia, là kênh dẫn vốn trung và dài hạn hiệu quả phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, kể từ khi chính thức đi vào hoạt động từ tháng 8/2000, TTCK đã trải qua hơn 23 năm phát triển và ghi nhận sự mở rộng đáng kể về quy mô giao dịch lẫn số lượng nhà đầu tư tham gia. Theo số liệu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, năm 2022 toàn thị trường ghi nhận gần 2,6 triệu tài khoản mở mới, nâng tổng số tài khoản lên mức 7 triệu, tương đương khoảng 7% dân số.

Cùng với sự bùng nổ của công nghệ tài chính, đối tượng nhà đầu tư trẻ thuộc thế hệ Gen Z, đặc biệt là sinh viên các trường đại học, đang trở thành phân khúc tiềm năng được các công ty chứng khoán (CTCK) tập trung tiếp cận. Nhóm đối tượng này có trình độ học vấn, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin nhanh nhạy và tư duy cởi mở. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên tham gia đầu tư thực tế vẫn còn hạn chế do nhiều rào cản: mức thu nhập chưa ổn định dẫn đến khó khăn trong việc cân đối giữa chi tiêu và tích lũy đầu tư, sự thiếu hụt kiến thức tài chính cơ bản trong bối cảnh thị trường có độ biến động cao, cùng tâm lý e ngại trước các hành vi thao túng giá hay hiện tượng lừa đảo trên thị trường.

Để giải quyết vấn đề trên, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện nhằm trả lời cho bài toán làm thế nào để các định chế tài chính hiểu rõ tâm lý, nhận thức và rào cản của sinh viên, từ đó xây dựng các giải pháp thu hút nguồn lực này tham gia thị trường một cách hiệu quả và an toàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại TP.HCM.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định đầu tư chứng khoán của nhóm đối tượng này.
    3. Đề xuất các hàm ý quản trị cho các công ty chứng khoán nhằm xây dựng chiến lược tiếp cận và thu hút sinh viên tham gia đầu tư.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh là như thế nào?
  3. Đâu là các hàm ý quản trị giúp công ty chứng khoán thu hút sinh viên tham gia đầu tư chứng khoán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM (từ năm 1 đến năm 4), bao gồm sinh viên đang tìm hiểu hoặc đã và đang trực tiếp tham gia đầu tư chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào các trường có đào tạo khối ngành kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các phân tích được hoàn thành trong năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng các khái niệm pháp lý căn bản từ Luật Chứng khoán năm 2019:

  • Chứng khoán (Khoản 1, Điều 4): Bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng khoán phái sinh,...
  • Đầu tư chứng khoán (Khoản 15, Điều 4): Hoạt động mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận hoặc gia tăng giá trị tài sản.
  • Ý định đầu tư chứng khoán: Đo lường mức độ sẵn sàng hoặc kế hoạch thực hiện hành vi bỏ vốn vào thị trường chứng khoán trong tương lai, kế thừa quan điểm của Ajzen và Fishbein (1975).

Về mặt lý thuyết hành vi, đề tài dựa trên hai mô hình nền tảng:

  1. Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) do Fishbein (1967) khởi xướng và Ajzen & Fishbein (1975) hoàn thiện, giả định rằng hành vi được quyết định trực tiếp bởi ý định hành vi, chịu sự chi phối của hai yếu tố: Thái độ (Attitude) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm).
  2. Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991), bổ sung thêm yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) để giải thích các hành vi mà cá nhân không hoàn toàn kiểm soát được nguồn lực.

Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Nguyễn Đình Toàn và ctg, 2022; Phan Trần Trung Dũng, 2020; Nguyễn Thị Bảo Tiên và ctg, 2022; Nugraha & Rahadi, 2021; Elango & Ajah, 2022; Hapsari, 2020), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu mở rộng gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Thái độ (AT), Nhận thức kiểm soát hành vi (PC), Chuẩn chủ quan (SN), Hiểu biết tài chính (FL), Xu hướng chấp nhận rủi ro (RP).
  • Biến phụ thuộc: Ý định đầu tư chứng khoán (II).

Các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • $H_1$: Thái độ có tác động cùng chiều (+) lên ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên.
  • $H_2$: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động cùng chiều (+) lên ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên.
  • $H_3$: Chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều (+) lên ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên.
  • $H_4$: Hiểu biết tài chính có tác động cùng chiều (+) lên ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên.
  • $H_5$: Xu hướng chấp nhận rủi ro có tác động cùng chiều (+) lên ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu dựa trên kịch bản soạn sẵn với các chuyên viên tư vấn đầu tư tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) và 5 sinh viên có kinh nghiệm hoặc định hướng đầu tư nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện câu chữ cho 23 biến quan sát trong bảng hỏi.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát bằng bảng câu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được thực hiện qua kênh phát phiếu giấy trực tiếp tại khuôn viên các trường đại học và kênh khảo sát trực tuyến qua Google Form.
  • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu thu về là 150 mẫu; sau bước làm sạch dữ liệu và loại bỏ 13 mẫu không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 137 quan sát hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu theo Hair và ctg, 2014: phân tích EFA cần tối thiểu $23 \times 5 = 115$ mẫu; phân tích hồi quy bội cần tối thiểu $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 26.0 qua các bước:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0{,}7$; tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $p < 0{,}05$; hệ số tải Factor Loading $\ge 0{,}5$; tổng phương sai trích $> 50%$; Eigenvalue $\ge 1$).
    4. Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, đánh giá mức độ giải thích của mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F (ANOVA), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF (chấp nhận khi $\text{VIF} < 3$) và kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Scatter Plot.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam mở rộng nhanh chóng và các công ty chứng khoán chuyển dịch trọng tâm tìm kiếm khách hàng sang phân khúc sinh viên. Chương này xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại các trường đại học thuộc TP.HCM, quy trình kết hợp định tính - định lượng, cùng bố cục tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày hệ thống định nghĩa về chứng khoán, đầu tư chứng khoán và ý định đầu tư. Tác giả phân tích nguồn gốc và sự phát triển từ mô hình TRA (Fishbein, 1967) sang mô hình TPB (Ajzen, 1991), đồng thời tổng hợp các công trình thực nghiệm trước đó để xây dựng khung phân tích.

STT Tác giả & Năm Tên đề tài Các nhân tố và kỳ vọng dấu
1 Nguyễn Đình Toàn và ctg (2022) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 Xu hướng chấp nhận rủi ro (+), Covid-19 (+), Thái độ (+), Hiệu quả tự tài chính (+), Chuẩn chủ quan (+), Hiểu biết tài chính (-)
2 Phan Trần Trung Dũng (2020) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán phái sinh của nhà đầu tư cá nhân: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Kinh nghiệm quá khứ (+), Thái độ (+), Nhận thức rủi ro (-)
3 Nguyễn Thị Bảo Tiên và ctg (2022) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên tại TP.HCM Kiến thức (+), Thời gian (+), Nguồn vốn (+), Tính cách cá nhân (+), Nhận thức rủi ro (+)
4 Bagus Aditya Nugraha & Raden Aswin Rahadi (2021) Phân tích thế hệ trẻ đối với ý định đầu tư chứng khoán: Nghiên cứu sơ bộ tại thị trường mới nổi Thái độ (+), Trình độ học vấn (+)
5 Jesselyn Geraldine và ctg (2021) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư trách nhiệm xã hội tại Surabaya Thái độ (+), Chuẩn chủ quan (+), Chuẩn mực đạo đức (+), Hiểu biết tài chính (+), Lợi nhuận (+)
6 Dinesh Elango & Simon Nnaemeka Ajah (2022) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư của thế hệ Gen Z: Trường hợp nghiên cứu tại Ấn Độ Ảnh hưởng xã hội (+), Hiểu biết tài chính (+), Thái độ (+), Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Chuẩn chủ quan (+)
7 Safira Amalia Hapsari (2020) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư sản phẩm quỹ tương hỗ Thái độ (+), Chuẩn chủ quan (+), Nhận thức kiểm soát hành vi (+), Hiểu biết tài chính (+)

Từ các nghiên cứu trên, tác giả lập luận đưa 2 biến "Hiểu biết tài chính" và "Xu hướng chấp nhận rủi ro" vào mô hình TPB gốc, thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) có mối quan hệ đồng biến (+) với ý định đầu tư chứng khoán.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Tác giả xây dựng bảng thang đo hoàn chỉnh gồm 23 biến quan sát kế thừa từ các thang đo chuẩn quốc tế và trong nước:

Mã hóa Tên biến Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn gốc kế thừa
AT Thái độ 4 (AT1 - AT4) Sự yêu thích, tính sáng suốt, kỳ vọng tăng thu nhập và mức độ thoải mái với rủi ro. Taylor & Todd (1995), Chen (2007), Nguyễn Đình Toàn và ctg (2022)
PC Nhận thức kiểm soát hành vi 4 (PC1 - PC4) Đánh giá mức độ dễ/khó, khả năng đạt mục tiêu tài chính, sự chuẩn bị và khả năng thành công. Maes và ctg (2014)
SN Chuẩn chủ quan 4 (SN1 - SN4) Ảnh hưởng từ bạn bè/người thân đang đầu tư, lời khuyên của người thân, ý kiến chuyên gia và thông tin đại chúng. Ajzen & Fishbein (1980), Venkatesh & Davis (2000)
FL Hiểu biết tài chính 5 (FL1 - FS5) Nhận thức về rủi ro, tỷ suất sinh lợi, sức mạnh lãi suất kép, quyền sở hữu cổ đông và thói quen tích lũy/đầu tư. Adil và ctg (2022), Rooij & Lusardi (2012)
RP Xu hướng chấp nhận rủi ro 3 (RP1 - RP3) Sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận lớn, ưa thích cổ phiếu vốn hóa nhỏ, xem đầu tư là khía cạnh quan trọng. Hyrsky & Tuunanen (1999)
II Ý định đầu tư chứng khoán 3 (II1 - II3) Dự định dùng tiền đầu tư chứng khoán, khuyến khích người thân/bạn bè và kế hoạch đầu tư trong thời gian tới. Ajzen (1991), Chauhan & Chakraborti (2015)

Chương này cũng xác định rõ các tiêu chí thống kê cần đạt đối với kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan Pearson và phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa: $$\text{Ý định đầu tư chứng khoán} = \beta_1 \text{AT} + \beta_2 \text{PC} + \beta_3 \text{SN} + \beta_4 \text{FL} + \beta_5 \text{RP}$$

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày kết quả kiểm định số liệu của 137 mẫu khảo sát qua phần mềm SPSS 26.0:

  • Thang đo đạt độ tin cậy nội bộ qua kiểm định Cronbach's Alpha với hệ số của tất cả các nhóm biến đều thỏa mãn điều kiện $> 0{,}7$ và tương quan biến - tổng $> 0{,}3$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến độc lập và phụ thuộc đều thỏa mãn tiêu chuẩn: chỉ số KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), tổng phương sai trích đạt trên 50%, Eigenvalue dừng ở giá trị $\ge 1$ và các trọng số tải nhân tố đều $\ge 0{,}5$.
  • Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc.
  • Phân tích hồi quy bội cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực (+) đến ý định đầu tư của sinh viên với mức ý nghĩa $p < 0{,}05$, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 3$). Mô hình hồi quy đạt độ thích hợp cao, giải thích được 52,8% biến thiên của ý định đầu tư.
  • Kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và kiểm định liên hệ tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatter Plot xác nhận các giả định hồi quy không bị vi phạm.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt kết quả phân tích định lượng, đối chiếu với mục tiêu ban đầu và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cho các công ty chứng khoán phân theo từng nhân tố cấu thành, đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế về phạm vi và mẫu nghiên cứu.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

Kết quả phân tích định lượng trên 137 mẫu hợp lệ tại TP.HCM chỉ ra:

  • Cả 5 nhân tố trong mô hình đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định đầu tư chứng khoán của sinh viên, qua đó chấp nhận toàn bộ các giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$.
  • Độ phù hợp của mô hình: 5 biến độc lập giải thích được 52,8% sự biến thiên của biến phụ thuộc Ý định đầu tư chứng khoán ($R^2 = 0{,}528$).
  • Mức độ tác động: Nhân tố Thái độ (AT) có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định đầu tư của sinh viên, tiếp theo là các nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn chủ quan, Hiểu biết tài chính và Xu hướng chấp nhận rủi ro.

Hàm ý quản trị do tác giả đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị các công ty chứng khoán triển khai các nhóm giải pháp:

  1. Đối với nhân tố "Thái độ": Xây dựng chiến dịch truyền thông giúp sinh viên hình thành nhận thức đúng đắn về chứng khoán như một kênh tích lũy tài sản dài hạn; cung cấp thông tin minh bạch nhằm xóa bỏ định kiến xem TTCK là cờ bạc hoặc hình thức lừa đảo.
  2. Đối với nhân tố "Nhận thức kiểm soát hành vi": Tối ưu hóa giao diện ứng dụng giao dịch theo hướng trực quan, dễ thao tác; hỗ trợ chính sách cho phép giao dịch vốn nhỏ (lô lẻ), cung cấp tài liệu hướng dẫn từng bước từ mở tài khoản đến đặt lệnh để gia tăng sự tự tin cho sinh viên.
  3. Đối với nhân tố "Chuẩn chủ quan": Khai thác mạng lưới quan hệ xã hội thông qua các hội nhóm sinh viên, chương trình đại sứ thương hiệu tại các trường đại học; tổ chức các buổi chia sẻ từ các chuyên gia tài chính có uy tín để tạo ảnh hưởng tích cực.
  4. Đối với nhân tố "Hiểu biết tài chính": Phối hợp với các trường đại học tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm chuyên đề, cuộc thi đầu tư chứng khoán thực tế/ảo; xây dựng các chuỗi bài học tài chính ngắn gọn về quản lý danh mục, tỷ suất sinh lời và lãi suất kép.
  5. Đối với nhân tố "Xu hướng chấp nhận rủi ro": Thiết kế các gói tài khoản tích hợp công cụ cảnh báo rủi ro, phân loại danh mục đầu tư theo khẩu vị rủi ro thấp - trung bình - cao, hướng dẫn sinh viên cách phân bổ vốn an toàn để kiểm soát biến động.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận bổ sung cơ sở thực nghiệm cho lý thuyết hành vi người tiêu dùng (kết hợp mô hình TRA và TPB) trong phân khúc nhà đầu tư cá nhân là sinh viên tại một thị trường mới nổi như Việt Nam; chứng minh vai trò mở rộng của hai biến Hiểu biết tài chính và Xu hướng chấp nhận rủi ro.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể giúp các công ty chứng khoán đánh giá đúng tâm lý của thế hệ khách hàng trẻ, nhận diện điểm mạnh và điểm yếu trong cách tiếp cận hiện tại để nâng cao năng lực cạnh tranh giành thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự xác định các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về quy mô và cách thức lấy mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 137 quan sát hợp lệ và sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ sinh viên tại TP.HCM chưa thực sự tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chủ yếu tập trung tại các trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế, tài chính và quản trị kinh doanh trên địa bàn TP.HCM; chưa mở rộng sang các khối ngành kỹ thuật, xã hội, y dược hoặc các tỉnh thành khác.
  • Hạn chế về mô hình biến số: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 nhân tố độc lập chính phát triển từ mô hình TPB, chưa đưa vào kiểm định các yếu tố bên ngoài khác như tác động của chuyển đổi số, tính năng mạng xã hội, hoặc bối cảnh biến động kinh tế vĩ mô.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác suất) để tăng tính đại diện.
  • Khảo sát mở rộng trên nhiều nhóm ngành học phi kinh tế và thực hiện so sánh đối chiếu giữa các khu vực địa lý khác nhau (Hà Nội, Đà Nẵng,...).
  • Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nhằm tiếp tục nâng cao hệ số giải thích $R^2$.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cụ thể về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng chuẩn tắc trong khối ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng, bao gồm cách phát triển mô hình TPB mở rộng, thiết kế bảng hỏi Likert 23 biến quan sát, và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 26.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, OLS).
  • Đối với các nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn trích dẫn học thuật về các thang đo ý định đầu tư, hiểu biết tài chính và xu hướng chấp nhận rủi ro của giới trẻ tại Việt Nam.
  • Đối với các công ty chứng khoán và chuyên viên phân tích thị trường: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về hành vi tài chính của sinh viên TP.HCM, làm cơ sở hoạch định sản phẩm tài chính và chiến lược tiếp thị nhắm vào thế hệ nhà đầu tư Gen Z.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đã bổ sung những biến số mới nào?

Khóa luận sử dụng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) làm mô hình lý thuyết gốc với 3 biến truyền thống: Thái độ (AT), Nhận thức kiểm soát hành vi (PC) và Chuẩn chủ quan (SN). Tác giả đã bổ sung thêm 2 biến độc lập mới là Hiểu biết tài chính (FL) và Xu hướng chấp nhận rủi ro (RP) để đo lường biến phụ thuộc Ý định đầu tư chứng khoán (II).

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định ra sao và có bao nhiêu quan sát hợp lệ?

Theo lý thuyết chọn mẫu của Hair và ctg (2014), với 23 biến quan sát, phân tích EFA yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là $23 \times 5 = 115$, còn phân tích hồi quy bội cần tối thiểu $50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Tác giả đã tiến hành thu thập 150 phiếu khảo sát; sau khi làm sạch và loại bỏ 13 phiếu không hợp lệ, dữ liệu chính thức đưa vào phân tích trên SPSS 26.0 gồm 137 mẫu hợp lệ.

3. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố nào tác động mạnh nhất và mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm biến thiên?

Kết quả kiểm định hồi quy bội chỉ ra cả 5 nhân tố đều có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến ý định đầu tư của sinh viên. Trong đó, nhân tố Thái độ (AT) có mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến biến phụ thuộc. Toàn bộ 5 biến giải thích được 52,8% sự biến đổi của ý định đầu tư chứng khoán ($R^2 = 0{,}528$).

4. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ định tính được tác giả thực hiện với những đối tượng nào?

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn sâu dựa trên kịch bản soạn sẵn với các chuyên viên tư vấn đầu tư tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS) cùng với 5 sinh viên từ năm 1 đến năm 4 tại TP.HCM (những người đã có kinh nghiệm hoặc đang có ý định đầu tư) nhằm điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi trước khi khảo sát chính thức.

5. Thang đo của khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát và được chia cho những nhóm yếu tố nào?

Thang đo chính thức gồm 23 biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức độ, phân bổ cụ thể: Thái độ (4 biến: AT1-AT4), Nhận thức kiểm soát hành vi (4 biến: PC1-PC4), Chuẩn chủ quan (4 biến: SN1-SN4), Hiểu biết tài chính (5 biến: FL1-FS5), Xu hướng chấp nhận rủi ro (3 biến: RP1-RP3) và Ý định đầu tư chứng khoán (3 biến: II1-II3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khương Hữu Long đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi đầu tư tài chính cá nhân thông qua việc mở rộng mô hình TPB kết hợp biến Hiểu biết tài chính và Xu hướng chấp nhận rủi ro. Dựa trên phân tích định lượng 137 mẫu khảo sát sinh viên tại TP.HCM trên phần mềm SPSS 26.0, công trình chứng minh cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến ý định đầu tư chứng khoán với độ giải thích đạt 52,8%, trong đó Thái độ là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp giải pháp thiết thực cho các công ty chứng khoán trong việc phát triển sản phẩm, hỗ trợ đào tạo kiến thức và thu hút hiệu quả phân khúc nhà đầu tư trẻ.