BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ››››› ⁂ ‹‹‹‹‹ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN TRẦN ĐỨC THẮNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ››››› ⁂ ‹‹‹‹‹ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THÉP NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trần Đức Thắng Mã số sinh viên: 050607190479 Lớp sinh hoạt: HQ7 – GE17 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
VŨ THỊ ANH THƢ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT 1. Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam. Tóm tắt Trong nền kinh tế hiện đại, tầm quan trọng và sự cần thiết của thị trường chứng khoán ngày càng được đề cao khi nhu cầu đầu tư tìm kiếm lợi nhuận và huy động vốn đang ngày càng tăng cao.
Tuy vậy, những biến động về giá của cổ phiếu đang tạo ra nhiều thách thức cho các hoạch định của lãnh đạo doanh nghiệp và quyết định của nhà đầu tư đối với thị trường chứng khoán nói chung và nhóm cổ phiếu ngành thép nói riêng. Chính vì vậy, mục tiêu của khóa luận này sẽ nghiên cứu và phân tích chiều hướng cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô của nền kinh tế và các nhân tố nhân tố nội sinh đến giá cổ phiếu ngành doanh nghiệp. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp của 11 doanh nghiệp hoạt động trong ngành thép niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ quý 1 năm 2015 đến quý 4 năm 2022. Tác giả đã sử dụng phương pháp hỗn hợp nhưng chủ yếu là định lượng thông qua mô hình hồi quy đa biến OLS, FEM, REM.
Từ đó, lựa chọn mô hình FEM phù hợp và FGLS là mô hình cuối cùng sau khi đã kiểm định khuyết tật. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp (SIZE), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá quặng sắt (OP) có ảnh hưởng cùng chiều; ngược lại chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) có ảnh hưởng ngược chiều đến giá thị trường cổ phiếu của 11 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam. Ngoài ra, biến tốc độ tăng trưởng xây dựng (CONST) và sản lượng thép tiêu tụ (CSM) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu này. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp lãnh đạo doanh nghiệp có những chiến lược và nhà đầu tư có những quyết định phù hợp, thúc đẩy sự phát triển ổn định bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Từ khoá: Giá cổ phiếu ngành thép, thị trường chứng khoán Việt Nam, các nhân tố tác động, HOSE, HNX, UPCOM. Title: Factors affecting share prices of companies operating in the steel industry listed on Vietnam stock market. Abstract In the modern economy, the importance and necessity of the stock market are increasingly emphasized as the demand for investment seeking profits and capital mobilization continues to rise. However, price fluctuations in stocks are posing significant challenges to the strategic planning of corporate leaders and investment decisions of investors in the general stock market and specifically within the steel industry group of stocks.
Hence, the objective of this thesis is to study and analyze the direction and extent of the influence of macroeconomic factors and internal intrinsic factors on the stock prices of companies within the steel sector. The research is based on secondary data from 11 steel companies listed in Vietnam from Q1 2015 to Q4 2022. The author used a mixed method approach, primarily quantitative, through multivariate regression models such as OLS, FEM, and REM. From there, the appropriate FEM and FGLS models were selected as the final models after testing for deficiencies.
The research results show that bank size (SIZE), earnings per share (EPS), and iron ore prices (OP) have a positive impact, while the consumer price index (CPI) and economic growth rate (GDP) have a negative impact on the stock market prices of the 11 listed steel companies in Vietnam. In addition, the variables of construction growth rate (CONST) and steel consumption (CSM) are not statistically significant in this research model. Based on these findings, the author proposes several recommendations to help banks develop strategies and investors make informed decisions, promoting stable and sustainable development of the Vietnamese stock market. Keywords: Steel operating corporation‟s stock price, Vietnam stock market, iv affecting factors, HOSE, HNX, UPCOM.
v LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khóa luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả. Tất cả kết quả nghiên cứu là trung thực và không chứa các nội dung đã được công bố trong các nghiên cứu trước hay được thực hiện bởi một người nào khác ngoại trừ các nội dung đã được trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Ngƣời cam đoan Nguyễn Trần Đức Thắng vi LỜI CẢM ƠN Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cùng đội ngũ các thầy cô giảng viên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ cũng như tạo điều kiện giúp tôi phát triển và học hỏi thêm nhiều điều để có thêm cơ sở làm nên khóa luận này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến với TS. Vũ Thị Anh Thư – giảng viên hướng dẫn cũng như là người đã luôn ân cần tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận này. Xuyên suốt quá trình thực hiện khóa luận tuy đã rất cố gắng nhưng vì kiến thức của cá nhân tôi còn nhiều hạn chế và viêc xảy ra những sai sót trong bài khóa luận là không thể tránh khỏi. Qua đây, tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô để bản thân có thể củng cố thêm kiến thức và kinh nghiệm từ bài khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Ngƣời thực hiện Nguyễn Trần Đức Thắng vii MỤC LỤC TÓM TẮT. iii LỜI CAM ĐOAN .vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .xi DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU .xii DANH MỤC SƠ ĐỒ .xii DANH MỤC BIỂU ĐỒ .xii CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài. Bố cục khóa luận. 5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Khái quát về cổ phiếu. Khái niệm về cổ phiếu. Các loại giá trị của cổ phiếu. Các lý thuyết liên quan đến biến động giá cổ phiếu.
Lý thuyết thị trường hiệu quả. Lý thuyết “Bước đi ngẫu nhiên”. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu ngành thép. Nhân tố vĩ mô.
Nhân tố vi mô. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc. Khoảng trống nghiên cứu. 24 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 27 3. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Xây dựng mô hình nghiên cứu.
Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Dữ liệu nghiên cứu.
Mô tả cách chọn mẫu. Thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 37 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.
42 ix CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên TTCK Việt Nam. Kết quả nghiên cứu và các kiểm định.
Phân tích thống kê mô tả. Phân tích ma trận tương quan và đa cộng tuyến. Phân tích hồi quy và kết quả kiểm định. Lựa chọn mô hình nghiên cứu.
Kiểm định sự phù hợp. Tóm tắt các kiểm định và phương pháp khắc phục. Thảo luận kết quả nghiên cứu theo đối chiếu với thực tế .1 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành thép .2 Các nhân tố không ảnh hưởng đến giá cổ phiếu thép. 59 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Đối với các doanh nghiệp ngành thép .2 Đối với các nhà đầu tư. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 70 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO .iv x DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA CP Cổ phiếu LNST Lợi nhuận sau thuế TTCK Thị trường chứng khoán xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH NGUYÊN NGHĨA NGUYÊN NGHĨA TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT CONST Construction Xây dựng CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng CSM Consumption Tiêu thụ EPS Earning Per Share Thu nhập trên mỗi cổ phiếu FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Phương pháp bình phương nhỏ FGLS Least Squares nhất tổng quát khả thi GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa Sở Giao dịch Chứng khoán Hà HNX Ha Noi Stock Exchange Nội Ho Chi Minh City Stock Sở Giao dịch Chứng khoán HOSE Exchange TP.Hồ Chí Minh OP Ore Price Giá quặng Pooled Ordinary Least Phương pháp bình phương nhỏ Pooled OLS Squares nhất REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên Unlisted Public Sàn giao dịch Công ty Cổ phần UPCOM Company Market Không niêm yết xii DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU Bảng 2.
Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc về ảnh hƣởng của các nhân tố đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành thép. Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu. Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập.
Hệ số phóng đại phƣơng sai VIF. Kết quả kiểm định F. Kết quả kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi.
Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan bậc nhất. Tóm tắt kết quả các kiểm định. Kết quả hồi quy FGLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. 27 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Giá cổ phiếu các doanh nghiệp thép Việt Nam giai đoạn 2014 – 2022. Lý do chọn đề tài Giá của cổ phiếu không chỉ là chỉ số được quan tâm nhiều nhất trên TTCK, mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với lãnh đạo doanh nghiệp doanh nghiệp cũng như các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.