Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến giá chứng khoán ở thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Hoàng Thùy Linh (Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2017) dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Văn Dũng.

Lý do chọn đề tài: Theo tác giả, từ khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ, thể hiện qua sự sôi nổi của thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2006 - 2007, đưa tốc độ tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam lên vị trí thứ 24 thế giới. Tuy nhiên, từ giữa năm 2007, lạm phát và suy thoái kinh tế thế giới cùng sự phát triển quá nóng của một thị trường non trẻ, sự thiếu kinh nghiệm của nhà đầu tư ngắn hạn, cũng như biến động từ thị trường bất động sản và vàng đã gây ra nhiều biến động mạnh về giá chứng khoán. Thị trường vận động theo chu kỳ với sự giằng co giữa thị trường giá lên (bull market) và thị trường giá xuống (bear market). Do giá cả là yếu tố quyết định hàng đầu trong đầu tư chứng khoán, việc làm rõ các nhân tố chi phối biến động giá trở thành nhu cầu cấp thiết đối với nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm hỗ trợ nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý của Nhà nước, doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường chứng khoán, chứng khoán và các yếu tố cấu thành, ảnh hưởng đến giá chứng khoán.
    2. Trình bày phương pháp phân tích cơ bản (vĩ mô, ngành, doanh nghiệp) và phương pháp phân tích kỹ thuật.
    3. Đánh giá tác động thực tế của các biến số kinh tế vĩ mô, ngành và nội tại doanh nghiệp đến biến động giá chứng khoán tại Việt Nam và trên thế giới.
    4. Ứng dụng các công cụ phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản vào các mã cổ phiếu và chỉ số cụ thể trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố kinh tế vĩ mô, chính trị - xã hội, pháp luật, các chỉ số tài chính nội tại của doanh nghiệp và biến động giá - khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam (chỉ số VN-Index, HNX-Index và một số cổ phiếu niêm yết tiêu biểu), có liên hệ so sánh với thị trường tài chính quốc tế (Mỹ).
  • Phạm vi thời gian: Các chuỗi dữ liệu kinh tế và thị trường giai đoạn 2001 - 2016, tập trung phân tích sâu diễn biến kinh tế và số liệu tài chính năm 2016 và nửa đầu năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng: Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thị trường vốn và chứng khoán:

  • Thị trường chứng khoán: Phân loại theo phương tiện pháp lý (thị trường tập trung - Sở giao dịch chứng khoán, thị trường phi tập trung - OTC); theo tính chất phát hành/lưu hành (thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp); theo phương thức giao dịch (thị trường giao ngay - Spots market, thị trường tương lai - Future market); theo loại hàng hóa (thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường công cụ phái sinh).
  • Chứng khoán: Hàng hóa tài chính đặc biệt với ba đặc tính cơ bản gồm tính thanh khoản (tính lỏng), tính rủi ro (rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống) và tính sinh lợi.
  • Phân loại nhân tố ảnh hưởng đến giá: Dẫn xuất theo quan điểm của TS. Nguyễn Thị Mỹ Dung (Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 2013), chia làm 3 nhóm:
    1. Yếu tố ngoại sinh: Chu kỳ kinh tế, tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thiên tai, chiến tranh.
    2. Yếu tố nội sinh: Nguồn lực doanh nghiệp, lợi thế kinh doanh, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, sức khỏe tài chính.
    3. Yếu tố can thiệp và yếu tố khác: Sự phụ thuộc chuỗi cung ứng/khách hàng, yếu tố đầu cơ, thao túng cung cầu, chính sách can thiệp của Chính phủ và sự liên thông của thị trường tài chính quốc tế.

Hệ thống phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Tác giả chi tiết hóa các công cụ phân tích cơ bản phục vụ đánh giá doanh nghiệp:

  • Kỹ thuật phân tích: Phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo kỳ trước, kế hoạch, trung bình ngành); phương pháp phân tổ (theo thời gian, địa bàn, bộ phận cấu thành); phương pháp phân tích tỷ lệ; mô hình phân tích Dupont (tách chỉ tiêu ROE thành tích số của Tỷ suất lợi nhuận, Vòng quay tài sản và Đòn bẩy tài chính).
  • Hệ thống chỉ số tài chính: Nhóm chỉ số thanh toán (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, tức thời, trả nợ vay, thanh toán dựa trên dòng tiền CFO); Nhóm chỉ số đòn bẩy (Nợ/Tổng tài sản, Nợ/Vốn chủ sở hữu, Nợ dài hạn/Vốn chủ sở hữu, Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu); Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả, số ngày chuyển đổi tiền mặt); Nhóm chỉ số sinh lời (Biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động, LNTT/DTT, LNST/DTT, ROA, ROE).
  • Phương pháp định giá doanh nghiệp:
    • Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF): $V = \sum_{t=1}^{n} \frac{CF_t}{(1+r)^t}$ với giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục vô hạn ($n \to +\infty$).
    • Phương pháp định giá tương đối/so sánh: Hệ số P/E (doanh nghiệp có LNST ổn định), P/B (ngân hàng, tài chính), P/S (doanh nghiệp chu kỳ, bán lẻ, tiêu dùng), EV/EBITDA (bất động sản, công nghiệp nặng).
    • Phương pháp giá trị tài sản ròng (NAV).

Phương pháp phân tích kỹ thuật: Dựa trên tài liệu Technical Analysis of the Financial Markets (New York Institute of Finance, 1999) và các công trình của Charles Dow, Schabacker, Edward & Magee, John Murphy:

  • Ba giả định nền tảng: Hành động của thị trường phản ánh tất cả; Giá vận động theo xu hướng; Lịch sử luôn lặp lại.
  • Các dạng đồ thị: Đồ thị hình nến Nhật Bản (Candlesticks - cấu trúc gồm Thân nến, Bóng nến trên, Bóng nến dưới; nến tăng Bullish, nến giảm Bearish), Đồ thị dạng đường (Line chart), Đồ thị dạng thanh (Bar chart).
  • Công cụ chỉ báo: Ngưỡng hỗ trợ - kháng cự, đường xu hướng (trendline), đường trung bình động (MA), đường trung bình động hội tụ phân kỳ (MACD), chỉ số sức mạnh tương quan (RSI), dải Bollinger Bands, các mẫu hình giá (Vai - Đầu - Vai, Hai đáy, Tam giác cân).

Nguồn dữ liệu: Số liệu được thu thập và trích xuất từ Báo cáo triển vọng 2017 của Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS), Báo cáo phân tích của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FPTS), Tổng cục Hải quan, Nikkei, CEIC, FireAnt và Cophieu68.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam sau hội nhập WTO và vượt qua giai đoạn biến động khủng hoảng. Tác giả xác định rõ mục tiêu phân tích các tác động đa chiều từ kinh tế vĩ mô, chính trị, pháp luật và các yếu tố nội tại đến giá chứng khoán; giới hạn phạm vi nghiên cứu ở thị trường Việt Nam kết hợp đối chiếu quốc tế; nêu rõ phương pháp kết hợp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật bằng số liệu và biểu đồ thực tế.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 trình bày có hệ thống lý luận nền tảng về thị trường chứng khoán và định giá tài sản tài chính:

  • Định nghĩa, bản chất, vai trò huy động vốn, phân loại thị trường chứng khoán (tập trung/OTC, sơ cấp/thứ cấp, giao ngay/tương lai).
  • Đặc điểm của chứng khoán (thanh khoản, rủi ro hệ thống và phi hệ thống, sinh lợi).
  • Khái niệm giá chứng khoán và cơ chế xác định giá dựa trên quan hệ cung cầu.
  • Bản chất và tiêu chuẩn áp dụng của phương pháp phân tích cơ bản: phân tích môi trường vĩ mô, ngành và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp (chi tiết các công thức tính toán chỉ số thanh toán, đòn bẩy, vòng quay, sinh lời ROA/ROE, phân tích Dupont, mô hình định giá DCF, P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA, NAV).
  • Bản chất của phân tích kỹ thuật: lịch sử phát triển, các giả định cốt lõi, đặc điểm nhận dạng qua các loại biểu đồ (Candlestick, Line, Bar).

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực chứng các yếu tố tác động:

  1. Phân tích vĩ mô quốc tế và trong nước:
    • Chứng minh mối tương quan thuận giữa tăng trưởng GDP của Mỹ (1961 - 2015) và diễn biến hai chỉ số DJIA, S&P 500 qua các mốc khủng hoảng: khủng hoảng dầu mỏ OPEC năm 1974, cách mạng Hồi giáo Iran năm 1982, chiến tranh năm 1991, sự kiện 11/9/2001 (DJIA rơi từ đỉnh 11.722,98 điểm xuống 7.286,8 điểm vào tháng 10/2002) và khủng hoảng tài chính 2008 - 2009 (DJIA giảm hơn 50% trong 17 tháng từ đỉnh 14.164 điểm).
    • Diễn biến thị trường Việt Nam năm 2016: VN-Index tăng 16,04% và HNX-Index tăng 2,64% trong 11 tháng đầu năm 2016; VN-Index lập đỉnh tại ngưỡng 690 điểm (tăng 32,69% từ đáy 520 điểm).
    • Tác động của các biến số vĩ mô Việt Nam: Tương quan dương giữa tăng trưởng GDP và VN-Index (2001 - 2015); Cầu tiêu dùng qua tổng mức bán lẻ 11 tháng năm 2016 tăng 9,5% (loại trừ yếu tố giá tăng 7,6%); Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng năm 2016 đạt 316,9 tỷ USD (xuất khẩu đạt 159,94 tỷ USD, tăng 7,8%; nhập khẩu đạt 156,96 tỷ USD, tăng 3,7%; xuất siêu 2,98 tỷ USD; tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt 85%); Chỉ số nhà quản trị mua hàng PMI tháng 11/2016 đạt 54 điểm (thể hiện sự mở rộng sản xuất và tương quan thuận với tỷ suất sinh lời của VN-Index); Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP ngành chế biến, chế tạo 11 tháng năm 2016 tăng 11% (đóng góp 7,7 điểm phần trăm vào mức tăng chung 7,2% của toàn ngành công nghiệp); Tác động ngược chiều của lạm phát và lãi suất điều hành/lãi suất trái phiếu Chính phủ đến định giá và dòng tiền chứng khoán.
  2. Phân tích kỹ thuật ứng dụng:
    • Minh họa ngưỡng hỗ trợ - kháng cự, đường xu hướng và kênh giá.
    • Ứng dụng đường trung bình MA(20) và chỉ báo MACD trên chỉ số VN-Index.
    • Minh họa chỉ báo RSI và dải Bollinger Bands qua biến động giá cổ phiếu BFC (Phân bón Bình Điền).
    • Phân tích đồ thị kỹ thuật các mã CTG, DXG, ITA, EMC, PVD, HAX.
    • Đánh giá các mẫu hình đảo chiều và tiếp diễn (Vai - Đầu - Vai, Hai đáy, Tam giác cân), mối quan hệ giá - khối lượng giao dịch và yếu tố tâm lý đám đông của nhà đầu tư.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TẾ

Chương 4 thực hiện phân tích tình huống thực tế (case study):

  • Đánh giá biến động chỉ số giá của cổ phiếu VNM (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam) trong tương quan với chỉ số VN-Index.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2016 của VNM.
  • Phân tích bảng so sánh chỉ số ROE và ROA của VNM trong giai đoạn dài hạn 2010 - 2016.
  • Phân tích cơ cấu doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu của VNM từ năm 2010 đến 2015.
  • Phân tích các yếu tố chi phí nguyên liệu sữa bột và hiệu quả quản lý chi phí hoạt động ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Tổng hợp kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2016 của nhóm doanh nghiệp bất động sản niêm yết và đánh giá tác động của biến động tỷ giá đến các nhóm ngành cụ thể trên sàn.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

Chương 5 tóm kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, khẳng định giá chứng khoán là hàm số tổng hợp của các điều kiện vĩ mô, triển vọng ngành và năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp, đồng thời chịu sự điều chỉnh của tâm lý thị trường thông qua các quy luật cung cầu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã lượng hóa và tổng hợp mối tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô với diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam qua các số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu kinh tế / Thị trường Số liệu ghi nhận trong văn bản Tác động / Ý nghĩa đối với giá chứng khoán
Tăng trưởng VN-Index (11T/2016) Tăng 16,04%, đỉnh 690 điểm (+32,69% từ đáy 520) Phản ánh thanh khoản hệ thống dồi dào, lãi suất và tỷ giá ổn định
Tăng trưởng HNX-Index (11T/2016) Tăng 2,64% Tăng trưởng phân hóa giữa hai sàn niêm yết
Kim ngạch xuất nhập khẩu (11T/2016) Tổng 316,9 tỷ USD (Xuất khẩu: 159,94 tỷ USD, Nhập khẩu: 156,96 tỷ USD) Xuất siêu 2,98 tỷ USD; Tỷ lệ xuất khẩu/GDP > 85% tạo động lực tăng trưởng kinh tế và TTCK
Tổng mức bán lẻ tiêu dùng (11T/2016) Tăng 9,5% (loại trừ yếu tố giá tăng 7,6%) Cầu tiêu dùng tăng trưởng vừa phải do tác động tăng giá y tế, giáo dục, xăng dầu
Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP (11T/2016) Toàn ngành công nghiệp tăng 7,2%; Chế biến chế tạo tăng 11% Ngành chế biến chế tạo đóng góp 7,7 điểm phần trăm vào mức tăng chung
Chỉ số PMI sản xuất (Tháng 11/2016) Đạt 54 điểm (so với 51,7 điểm tháng 10) PMI > 50 điểm báo hiệu mở rộng đơn hàng và sản lượng, tương quan thuận với tỷ suất sinh lời thị trường
Lãi suất và lạm phát Tương quan nghịch giai đoạn 2006 - 2015 Lạm phát/lãi suất tăng làm tăng chi phí vốn, giảm định giá DCF và kéo giá cổ phiếu giảm

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với nhà đầu tư: Cần kết hợp đồng thời phân tích cơ bản (để xác định giá trị nội tại, lựa chọn cổ phiếu tốt dựa trên ROE, ROA, đòn bẩy tài chính, triển vọng ngành) và phân tích kỹ thuật (để xác định thời điểm giải ngân mua/bán hợp lý qua đường MA, RSI, MACD, Bollinger Bands); kiểm soát tâm lý giao dịch, tránh bị cuốn theo hiện tượng đầu cơ hoặc cung cầu giả tạo.
  • Đối với doanh nghiệp niêm yết: Cần minh bạch hóa báo cáo tài chính, quản trị tốt cấu trúc nợ vay, tối ưu hóa vòng quay tài sản và kiểm soát chi phí hoạt động nhằm duy trì tỷ suất sinh lời bền vững.
  • Đối với cơ quan quản lý: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, kiểm soát rủi ro thao túng giá trên thị trường thứ cấp, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và môi trường lãi suất để hỗ trợ thị trường vốn phát triển lành mạnh.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện hai trường phái phân tích đầu tư (cơ bản và kỹ thuật), cung cấp khung lý thuyết chi tiết về các tỷ số tài chính (phân tích Dupont, DCF, P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA) và kiểm chứng thực tế trên số liệu thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 - 2016, đặc biệt qua nghiên cứu điển hình về cổ phiếu Vinamilk (VNM) và nhóm ngành bất động sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thống kê vĩ mô và thị trường trong khóa luận dừng lại ở mốc thời gian cuối năm 2016 và nửa đầu năm 2017.
    • Các phân tích thực tế về doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào một số trường hợp đơn lẻ (case study như VNM, BFC, ITA, PVD, DXG) và nhóm ngành bất động sản, chưa bao quát toàn bộ các nhóm ngành trên hai sàn giao dịch HOSE và HNX.
    • Khóa luận sử dụng phương pháp quan sát, thống kê mô tả và đối chiếu biểu đồ trực quan, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến (như OLS, FEM/REM) để kiểm định mức độ ý nghĩa thống kê của từng nhân tố vĩ mô tác động đến chỉ số giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu chu kỳ dài hơn sau năm 2017 để đánh giá tính ổn định của các mối quan hệ vĩ mô.
    • Xây dựng mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường chính xác trọng số tác động của các biến số (lãi suất, lạm phát, tỷ giá, FDI, PMI, tăng trưởng tín dụng) lên biến động của chỉ số VN-Index và giá cổ phiếu từng ngành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Đầu tư tài chính đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về thị trường chứng khoán và định giá cổ phiếu.
    • Các nhà đầu tư cá nhân mới tham gia thị trường (F0) cần tài liệu nhập môn hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm tài chính, chỉ số báo cáo tài chính và công cụ phân tích biểu đồ kỹ thuật.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Chương 2: Cẩm nang hệ thống đầy đủ các công thức tính toán chỉ số tài chính doanh nghiệp (thanh toán, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động, sinh lời, mô hình Dupont) và các phương pháp định giá cổ phiếu (DCF, hệ số so sánh P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA, NAV).
    • Chương 3: Phương pháp luận kết nối các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô thực tế (GDP, PMI, IIP, xuất nhập khẩu, lạm phát, lãi suất) với biến động thị trường chứng khoán và các ví dụ minh họa chỉ báo kỹ thuật (MA, MACD, RSI, Bollinger Bands).

Câu hỏi thường gặp

1. Diễn biến tăng trưởng của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2016 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Trong 11 tháng đầu năm 2016, chỉ số VN-Index tăng trưởng 16,04% và HNX-Index tăng 2,64%. VN-Index đã thiết lập mức đỉnh trong năm tại ngưỡng 690 điểm, tương ứng với mức tăng 32,69% kể từ vùng đáy 520 điểm, nhờ sự hỗ trợ từ chính sách tiền tệ nới lỏng toàn cầu, sự hồi phục của giá dầu thô, hoạt động tích cực của khối ngoại và thanh khoản ngân hàng dồi dào.

2. Khóa luận hướng dẫn áp dụng các phương pháp so sánh P/E, P/B, P/S, EV/EBITDA cho những loại hình doanh nghiệp nào?

  • Hệ số P/E: Phù hợp với doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế dương, ổn định và không có tính chu kỳ.
  • Hệ số P/B: Phù hợp với các doanh nghiệp có giá trị tài sản ghi sổ gần với giá thị trường như ngân hàng và công ty dịch vụ tài chính; không phù hợp cho ngành công nghệ, dịch vụ.
  • Hệ số P/S: Phù hợp với doanh nghiệp có tính chu kỳ hoặc hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, hàng tiêu dùng (doanh thu luôn dương dù LNST có thể âm).
  • Hệ số EV/EBITDA: Phù hợp với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực bất động sản và công nghiệp nặng nhờ loại bỏ sự khác biệt về cấu trúc vốn và chính sách khấu hao.

3. Mối liên hệ giữa chỉ số PMI sản xuất và chỉ số VN-Index được tác giả phân tích ra sao?
Theo số liệu phân tích từ 01/06/2013 đến 01/04/2016 trong khóa luận, những thời điểm chỉ số PMI dưới 50 điểm, thị trường chứng khoán thường ghi nhận tỷ suất sinh lời âm trong tháng đó. Ngược lại, khi PMI vượt trên 50 điểm (như mốc 54 điểm vào tháng 11/2016), thị trường phản ánh triển vọng tích cực và xu hướng tăng giá được củng cố.

4. Khóa luận lựa chọn doanh nghiệp nào để phân tích thực tế chuyên sâu về phương pháp phân tích cơ bản?
Tác giả chọn Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (mã cổ phiếu: VNM) tại Chương 4 để phân tích toàn diện mối tương quan giữa giá cổ phiếu VNM và VN-Index, kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2016, so sánh biến động ROE và ROA giai đoạn 2010 - 2016, cơ cấu doanh thu nội địa/xuất khẩu (2010 - 2015), biến động giá nguyên liệu sữa bột và hiệu quả quản lý chi phí.

5. Ba giả định cốt lõi của phương pháp phân tích kỹ thuật được khóa luận viện dẫn là gì?
Dẫn theo tài liệu Technical Analysis of the Financial Markets (1999), ba giả định nền tảng gồm: (1) Hành động của thị trường phản ánh tất cả thông tin; (2) Giá cả dịch chuyển theo xu hướng (có xu hướng duy trì xu hướng hiện tại hơn là đảo chiều); (3) Lịch sử sẽ tự lặp lại do tâm lý và hành vi của nhà đầu tư có tính chu kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hoàng Thùy Linh đã cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về các nhân tố chi phối giá chứng khoán tại thị trường Việt Nam. Bằng việc tích hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế học tài chính và phương pháp phân tích kỹ thuật thực chiến, công trình làm sáng tỏ cơ chế tác động của các biến số vĩ mô (GDP, PMI, IIP, lạm phát, lãi suất) cùng các chỉ số tài chính nội tại đến giá cổ phiếu. Đây là tài liệu học thuật có cấu trúc rõ ràng, số liệu trích xuất chuẩn xác và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu cũng như thực hành đầu tư chứng khoán.