Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới

2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước

2.2.1. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước và xác định khe trống nghiên cứu

2.2.2. Tổng quan về kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.2.2.1. Khái niệm hợp đồng công cụ tài chính phái sinh
2.2.2.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế và các văn bản hướng dẫn của Việt Nam liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.2.3. Các lý thuyết nền tảng

2.2.3.1. Lý thuyết thông tin hữu ích
2.2.3.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp
2.2.3.3. Lý thuyết cung cầu
2.2.3.4. Lý thuyết lập quy kinh tế

2.2.4. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp

2.2.4.1. Nhân tố thị trường
2.2.4.2. Nhân tố pháp lý
2.2.4.3. Nhân tố con người - nhà quản trị
2.2.4.4. Nhân tố con người – Người làm kế toán
2.2.4.5. Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng
2.2.4.6. Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán

2.2.5. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Xác định phương pháp

3.1.2. Thiết kế nghiên cứu

3.1.3. Khung nghiên cứu luận án

3.2. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1

3.3. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2

3.4. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.4.1. Quy trình nghiên cứu

3.4.2. Thực hiện nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính và bàn luận

4.1.1. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1

4.1.2. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận

4.2.1. Kết quả xây dựng thang đo

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ nhất

5.2. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ hai

5.3. Một số kiến nghị

5.3.1. Một số kiến nghị mang tính quản trị dựa trên hàm ý nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Kế toán công cụ tài chính phái sinh là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Tại Việt Nam, việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh đang ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh

Kế toán công cụ tài chính phái sinh bao gồm các hợp đồng tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở. Các công cụ này giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro tài chính hiệu quả hơn.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Trong Quản Lý Rủi Ro Tài Chính

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn trong việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.

II. Những Thách Thức Trong Việc Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt kiến thức chuyên môn, quy định pháp lý chưa hoàn thiện và sự không đồng bộ trong hệ thống thông tin kế toán.

2.1. Thiếu Kiến Thức Chuyên Môn Về Kế Toán Phái Sinh

Nhiều kế toán viên và nhà quản lý chưa có đủ kiến thức về kế toán công cụ tài chính phái sinh, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả.

2.2. Quy Định Pháp Lý Chưa Hoàn Thiện

Hệ thống quy định pháp lý liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam còn thiếu sót, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh

Để nâng cao hiệu quả áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh, doanh nghiệp cần cải thiện quy trình đào tạo, cập nhật quy định pháp lý và đầu tư vào công nghệ thông tin.

3.1. Đào Tạo Nâng Cao Kiến Thức Cho Nhân Viên

Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính phái sinh cho nhân viên để nâng cao năng lực chuyên môn.

3.2. Cập Nhật Quy Định Pháp Lý

Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng để hoàn thiện hệ thống quy định pháp lý liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Tại Doanh Nghiệp

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng thành công kế toán công cụ tài chính phái sinh để quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc áp dụng này đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

4.1. Các Doanh Nghiệp Điển Hình Áp Dụng Kế Toán Phái Sinh

Một số doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đã áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh thành công, giúp họ giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ứng Dụng Kế Toán Phái Sinh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh đã giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tài chính và tăng cường khả năng cạnh tranh.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Tại Việt Nam

Tương lai của kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ. Sự hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu quản lý rủi ro ngày càng cao sẽ thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng các công cụ này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Kế Toán Phái Sinh

Dự báo rằng trong tương lai, kế toán công cụ tài chính phái sinh sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

5.2. Cơ Hội Và Thách Thức Trong Tương Lai

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh.

18/06/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 được thiết kế thành 5 phần. Tuần tự tác giả thực hiện như sau: phần 1 Giới thiệu; phần 2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới; phần 3 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước; phần 4 N hận định về các công trình nghiên cứu trước và xác định khe trống nghiên cứu; và phần 5 Kết luận. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới. Trên thế giới, sự gia tăng sử dụng công cụ tài chính phái sinh không thể chối cãi.

Mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh theo nghiên cứu của Bartov và cộng sự (1996) là 39% ở Hoa Kỳ; 53% ở N ew Zealand (Berkman và cộng sự, 1997) và Thụy Điển là 52% (Alkeback và Hagelin, 1999); 80% doanh nghiệp sử dụng để tự phòng ngừa rủi ro, 44% sử dụng để phòng ngừa rủi ro và có trình bày trên Báo cáo tài chính, 67% quan tâm đến hạch toán kế toán công cụ tài chính phái sinh (Bodnar và cộng sự, 1998). Theo nghiên cứu của Bodnar và Gebhardt (1999), khả năng sử dụng sản phNm phái sinh ở Mỹ là 57%, ở Đức là 78%, phái sinh ngoại tệ được sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa; theo Sheedy (2001) thì Mỹ chiếm 50%, Hồng Kong 81%, Singapore 75%; 59% ở Thụy Điển (Alkeback và cộng sự, 2006); 67% ở Anh (El-Masry, 2006). Qua hàng loạt các hoạt động nghiên cứu về mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh, cũng như các sản phNm phái sinh ở mỗi quốc gia qua từng thời kỳ, có thể thấy được tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh trong nền kinh tế toàn cầu. Chính từ việc các doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính phái sinh cho hoạt động phòng ngừa rủi ro, dẫn đến cần phải có các quy chuNn về kế toán công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh là tất yếu.

Trong phần tổng quan 2 các công trình nghiên cứu đã công bố, chúng tôi tập trung xác định sự cần thiết của kế toán công cụ tài chính phái sinh, thông qua làm rõ: (i) Mục đích, ý nghĩa của công cụ tài chính phái sinh. (ii) N hu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính phái sinh. (iii) Kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.1 Mục đích của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh. Với thị trường không hoàn hảo, phòng ngừa rủi ro là quá trình bù đắp các rủi ro trong kinh doanh (Glaum và Klocker, 2011), trong đó khoản bù đắp cho sự thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh.

Môi trường kinh doanh biến đổi liên tục khiến các công ty phải đối mặt với sự gia tăng rủi ro. Hầu hết các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro. Mặc dù các công cụ tài chính phái sinh có thể được sử dụng cho mục đích đầu cơ, tuy nhiên qua nghiên cứu của Tufano (1996), Gezcy và cộng sự (1997), Guay (1999), Allayanis và Weston (2001), có thể nhận thấy các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro nhằm cố gắng giảm sự biến đổi của dòng tiền và giảm chi phí liên quan đến tình trạng tài chính khi gặp khó khăn (Stultz, 1996). Trong chuỗi nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995), nghiên cứu đầu tiên của nhóm nghiên cứu là vào tháng 11 năm 1994, trong đó nghiên cứu cho biết trung tâm Weiss thuộc Wharton School đã tiến hành 2.000 thư khảo sát, và nhận được 530 thư trả lời có liên quan đến quản trị rủi ro tập trung vào việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh của các công ty phi tài chính của Mỹ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty phi tài chính Mỹ sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm mục đích: (i) Hoạch định chính sách quản trị rủi ro, chi phí giao dịch và xác định chiến lược; (ii) Giảm sự biến động của dòng tiền; (iii) Đáp ứng các yêu cầu cho việc công bố và giám sát các hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp chặt chẽ hơn; (iv) Giám sát, kiểm tra, xử lý kế toán, và đánh giá rủi ro kế toán do những thay đổi bất lợi trong thu nhập được trình bày trong báo cáo. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng phổ biến rộng rãi các công cụ tài chính phái sinh, đặc biệt là các công ty nhỏ. 3 N ghiên cứu thứ hai của Bodnar và cộng sự (1996) là vào tháng 10 năm 1995, cho biết sau nghiên cứu lần một năm 1994, nghiên cứu lần này cũng tập trung nghiên cứu vào kết quả khảo sát của trung tâm Weiss do CIBC Wood Gundy tài trợ. Kết quả nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1996) cho thấy ngoài việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để quản trị rủi ro do sự biến động trong thu nhập kế toán được trình bày trong báo cáo tài chính; biến động dòng tiền; giá trị thị trường của công ty; còn khảo sát thêm các vấn đề về: (i) Rủi ro tín dụng, lãi suất, giá cả hàng hóa, tỷ giá, thanh khoản; (ii) Sự không chắc chắn về xử lý kế toán phòng ngừa; (iii) Vấn đề về pháp lý, yêu cầu công bố thông tin, chi phí giao dịch, sự thiếu hiểu biết về các công cụ tài chính phái sinh, định lượng rủi ro của công ty, định giá, giám sát.

N ghiên cứu lần thứ ba nằm trong chuỗi nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1998) về thực tiễn quản trị rủi ro tài chính thông qua sử dụng CCTCPS của các tập đoàn phi tài chính ở Mỹ do Trung tâm Weiss thuộc Wharton School thực hiện. Trên cơ sở của hai nghiên cứu trước, nghiên cứu lần này mở rộng nội dung so với hai nghiên cứu trước bằng cách đưa ra những câu hỏi mới về một số khía cạnh của việc sử dụng CCTCPS và thực hành quản trị rủi ro. Một số phát hiện chính đó là: (i) mức độ sử dụng CCTCPS ở các doanh nghiệp cao hơn rất nhiều và các quy định mới của FASB về hoạt động phái sinh không ảnh hưởng đến chiến lược quản trị rủi ro; (ii) khẳng định và củng cố những kết quả được tìm thấy trong hai nghiên cứu trước đây, một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các sản phNm phái sinh dưới bất kỳ hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ được sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa và các công cụ vốn cổ phần; (iii) doanh nghiệp sử dụng CCTCPS cho mục đích quản trị rủi ro và khuynh hướng nhận diện thiệt hại, cụ thể là có sự thiệt hại về giá cả và tiền tệ; (iv) những thay đổi nhỏ trong chính sách phòng ngừa rủi ro đối với các sản phNm phái sinh, đặc biệt là sự chuyển hướng về định giá các sản phNm phái sinh.

N goài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng các công cụ tài chính phái sinh không thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hiện chưa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về các công cụ này đã tăng lên và sự biến động của giá cả trên thế giới có xu hướng 4 tiếp tục gia tăng. Đồng thời, việc áp dụng chuNn mực kế toán mới cho các CCTCPS và chính sách phòng ngừa rủi ro có xu hướng thay đổi (Bodnar và cộng sự, 1998). Tóm lại, kết quả chuỗi nghiên cứu của nhóm tác giả Bodnar và cộng sự (1995, 1996, 1998), cho thấy sự tiến triển của việc sử dụng các CCTCPS qua thời gian. Kết quả rất đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng liên tục của việc sử dụng CCTCPS đã tăng từ 35% năm 1994, lên 41% năm 1995, đến 50% năm 1998.

N hóm tác giả cho thấy nhu cầu sử dụng công cụ phái sinh của các DN với mức độ ngày càng gia tăng. Về bản chất, chuỗi nghiên cứu muốn nhấn mạnh rằng có một tỷ lệ lớn các nhà quản trị cho rằng họ được hưởng lợi ích rất nhiều từ việc sử dụng CCTCPS để quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong chuỗi nghiên cứu này, mặc dù kết quả nghiên cứu chỉ đề cập đến việc sử dụng, mức độ sử dụng và lợi ích của việc sử dụng các CCTCPS, nhưng đứng ở góc độ thị trường có thể thấy rằng nhà quản trị chính là người tạo lập thị trường thông qua việc sử dụng CCTCPS. Đồng thời, với mức độ sử dụng ngày càng gia tăng cho thấy không những sự gia tăng tham gia thị trường của các doanh nghiệp mà trong đó nhà quản trị là người quyết định việc sử dụng CCTCPS.

N hư vậy, để đi đến quyết định quản trị rủi ro hiệu quả cần phải có nhân tố con người đó là nhà quản trị và để có sự gắn kết hiệu quả thì không thể thiếu vắng nhân tố thị trường.2 Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh. Gắn liền với sự phát triển của thị trường hàng hóa, thị trường chứng khoán, thị trường tài chính thế giới, CCTCPS ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng công cụ phái sinh như là công cụ kinh tế hữu ích, có ý nghĩa trong chiến lược quản trị của doanh nghiệp, bao gồm: Quản trị rủi ro. Việc sử dụng các công cụ phái sinh có lẽ là phổ biến nhất khi mà các công ty cố gắng giảm thiểu các rủi ro về lãi suất, rủi ro về giá cả hàng hóa, rủi ro về ngoại tệ.

N goài ra, Theobald và cộng sự (1994), còn cho rằng các công cụ phái sinh còn được các công ty quyết định sử dụng nhằm thực hiện quản trị rủi ro về vốn trong doanh nghiệp, bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý. Còn theo Vashishtha & Kumar (2010), sử dụng phái sinh để hạn chế hoặc tránh những rủi ro mang tính hệ thống và không hệ thống mà các tổ chức phải đối mặt trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh bình thường của 5 doanh nghiệp; tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế của quốc gia, khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, phải có sự hiểu biết thấu đáo về các nguyên tắc cơ bản, quy định việc định giá các CCTCPS (Sajjad & cộng sự, 2013). Giảm chi phí tài trợ.

Đôi khi doanh nghiệp khó có thể tìm được các khoản vay theo lãi suất cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Áp Dụng Kế Toán Công Cụ Tài Chính Phái Sinh Tại Doanh Nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc áp dụng kế toán này mang lại, như tăng cường khả năng quản lý rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả tài chính.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp sản xuất tại Bình Dương, nơi khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ, một phần quan trọng trong quản lý tài chính. Ngoài ra, tài liệu Rủi ro trong kinh doanh nhập khẩu của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh, một yếu tố không thể thiếu khi áp dụng các công cụ tài chính phái sinh. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích rủi ro trong quy trình quản lý đơn hàng của nhân viên tại công ty TNHH thương hiệu và đồng phục Lion sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý rủi ro trong quy trình kinh doanh, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng quản lý tài chính trong doanh nghiệp.