PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu hƣớng nền kinh tế hiện nay, quá trình toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, mặc dù chịu tác động từ đại dịch Covid 19 nhƣng Việt Nam là một trong những quốc gia xếp hàng đầu về thu hút dòng vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài. Mặc dù có nhiều lợi thế, các DN FDI vẫn phải đối mặt với thách thức về môi trƣờng cạnh tranh, sự đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ và chuỗi cung ứng toàn cầu với các DN trong nƣớc. Vì vậy, DN FDI cần phải thiết lập hệ thống quản lý đảm bảo các chiến lƣợc của DN đƣợc triển khai một cách linh hoạt và mang lại hiệu quả cao, điều này sẽ giúp DN củng cố lợi thế cạnh tranh.
Một trong các giải pháp đƣợc DN quan tâm là thẻ điểm cân bằng (BSC), đây là một công cụ hữu hiệu giúp DN đạt đƣợc các mục tiêu, các kế hoạch KD và mang lại hiệu quả bền vững cho DN. BSC là một phƣơng pháp quản lý chiến lƣợc, giúp định hƣớng và hỗ trợ DN trong các giai đoạn thiết lập, triển khai, giám sát và đánh giá hiệu quả của kế hoạch KD. Từ đó, BSC hỗ trợ DN quản lý chiến lƣợc và cung cấp các phƣơng án giải quyết vấn đề kịp thời trong quá trình vận hành. Theo thống kê của hiệp hội BSC Hoa Kỳ, năm 2021 trong số 1000 DN lớn trên thế giới, có tới 65% DN đang ứng dụng BSC vào quản trị chiến lƣợc.
Điều này cho thấy BSC là một trong các công cụ kiểm soát và thực hiện chiến lƣợc có tác động lớn nhất trong vòng 75 năm qua (Tawse và Tabesh, 2022). Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Những tài liệu nghiên cứu đƣợc đo lƣờng trong phạm vi một DN hoặc một lĩnh vực cụ thể nhƣ DN sản xuất, dịch vụ, CNTT, tài chính,… hoặc có thể là quy mô của DN cụ thể là DNNVV, DN lớn, DN niêm yết,… Một hƣớng nghiên cứu khác của Nguyễn Văn Dũng và cộng sự (2021) đánh giá hiệu quả hoạt động của DN FDI thông qua các phƣơng diện tài chính, khách hàng quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển. Mặc dù, nghiên cứu thu hút sự quan tâm đông đảo của nghiên cứu nƣớc ngoài và VN nhƣ 1 Alomiri & Alroqy, (2019); Benková và cộng sự, (2020); Costantini, Landi, & Bonazzi, (2020); Vo Van Nhi và cộng sự, (2018); Huỳnh Thị Kim Xuân, (2020);….
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những khác biệt về các nhân tố so với nghiên cứu nƣớc ngoài. Các tài liệu nghiên cứu quản trị chiến lƣợc thông qua công cụ BSC vẫn chƣa đƣợc phổ biến, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào phƣơng diện đo lƣờng hiệu quả hoạt động của DN (Lê Nữ Nhƣ Ngọc và các cộng sự, 2021). Do đó, việc xác định và đo lƣờng mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng BSC ở DN FDI tại TP.HCM là một trong những đề tài có có ý nghĩa về cả khoa học và thực tiễn. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng thẻ điểm cân bằng ở doanh nghiệp FDI tại Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài cho luận văn.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Nghiên cứu xác định các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC ở DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI) tại TP.Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể: (i) Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC ở DN FDI tại TP. (ii) Đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc vận dụng BSC ở DN FDI tại TP. Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu tƣơng ứng với từng mục tiêu cụ thể đƣợc xác định nhƣ sau: Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC ở DN FDI tại TP.HCM? Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến việc vận dụng BSC ở DN FDI tại TP.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng BSC. 2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tại 217 DN FDI tại TP.HCM, số liệu khảo sát trong năm 2022. Phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung, luận văn áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu sau: Nghiên cứu định tính: Đây là giai đoạn đầu nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu. Luận văn hệ thống các lý thuyết liên quan làm cơ sở cho mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng BSC.
Đồng thời, nghiên cứu tiến hành cuộc phỏng vấn với các chuyên gia có chuyên môn về BSC nhằm điều chỉnh các biến quan sát. Nghiên cứu định lƣợng: Từ kết quả khảo sát chính thức bằng bảng câu hỏi hoàn chỉnh thông qua công cụ khảo sát Google forms để thu thập tin từ các DN FDI tại TP. Luận văn sử dụng phần mềm SPSS 22 để kiểm định các giả thuyết và phân tích hồi quy nhằm đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng BSC, làm cơ sở lý luận và thực tế để đề xuất các giải pháp cho luận văn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Về khía cạnh khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng BSC.
Đồng thời, luận văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng BSC. Về khía cạnh thực tiễn: Nghiên cứu là cơ sở khoa học để các DN FDI tại TP.HCM hiểu rõ hơn mức độ tác động của từng yếu tố đến vận dụng BSC, từ đó giúp các DN FDI có những giải pháp, chính sách nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công cụ BSC trong DN. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu: Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc trên thế giới và tại Việt Nam liên quan đến việc vận dụng BSC. Từ cơ sở đó, tác giả trình bày khoảng trống nghiên cứu và xác định hƣớng nghiên cứu cho luận văn.
3 Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết: Nội dung chƣơng này đề cập đến một số khái niệm về BSC và các lý thuyết nền tảng áp dụng cho nghiên cứu với mục đích xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn trình bày khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp chọn mẫu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu và thang đo của các biến trong mô hình nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: Luận văn trình bày và bàn luận kết quả phỏng vấn chuyên gia, thống kê mô tả dữ liệu thu thập đƣợc, kiểm định độ tin cậy, kiểm định mức độ tƣơng quan của các nhân tố, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình, phân tích hồi quy. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý chính sách: Luận văn trình bày kết luận từ kết quả nghiên cứu và gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao vận dụng BSC trong quản trị chiến lƣợc ở DN FDI.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan nghiên cứu nƣớc ngoài Patrícia Rodrigues Quesado và các cộng sự (2014): “Determinant Factors of the Implementation of the Balanced Scorecard in Portugal: empirical evidence in public and private organizations”. Nghiên cứu hƣớng tới việc nhận định và phân tích các nhân tố tác động đến việc áp dụng BSC ở Bồ Đào Nha. Dữ liệu khảo sát thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát từ tháng 4/2009 đến tháng 3/2010. Nghiên cứu áp dụng phƣơng pháp định lƣợng, để phân tích 357 mẫu nghiên cứu trong đó 107 DN lớn, 48 DNVVN và 202 mẫu thuộc tổ chức công.
Nghiên cứu nhận định có 7 nhân tố tác động đến quá trình triển khai BSC là (1) loại hình DN; (2) phân hóa theo chiều dọc; (3) mức độ phân cấp; (4) sự chuẩn hóa; (5) văn hóa DN; (6) trình độ nhà quản lý; (7) trình độ NV. Tác giả nhận định rằng mặc dù đa số DN khảo sát điều biết về BSC nhƣng việc ứng dụng BSC tại Bồ Đào Nha vẫn còn khó khăn. Nghiên cứu của Koske và Muturi (2015) đã tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng việc áp dụng BSC tại tổ chức phi chính phủ ở Eldoret, Kenya bằng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp. Thông qua nghiên cứu định tính, nghiên cứu đã lấy ý kiến của 5 nhà quản lý thuộc 11 tổ chức phi chính phủ tại thị trấn Eloret nhằm đảm bảo chất lƣợng bảng câu hỏi khảo sát.
Kết quả định lƣợng chỉ ra rằng có 4 nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng BSC bao gồm quy mô DN, nhận thức về lợi ích, chi phí vận dụng, nhận thức về tính dễ sử dụng. Hầu hết ngƣời khảo sát điều đồng quan điểm rằng áp dụng BSC sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động tại các tổ chức lớn. Trong đó 62% ngƣời khảo sát nhận định rằng khi nhận thức đƣợc BSC mang lại nhiều lợi ích thì quá trình áp dụng BSC sẽ nhanh chóng và dễ dàng. Nghiên cứu cũng nhận định rằng ngoài 4 nhân tố trên thì nhân tố hỗ trợ của nhà quản lý và nhân tố sự tham gia của NV là những nhân tố chính yếu trong việc quyết định thành công của BSC.
Wang Rui và Gu Hongfei (2016) với mục tiêu nhận diện các nhân tố quyết định đến sử dụng BSC tại Trung Quốc. Nghiên cứu sử dụng mô hình TAM và dữ liệu sơ cấp 5 thu thập từ phỏng vấn nhóm tập trung để xây dựng giả thuyết. Nghiên cứu thu thập đƣợc 105 mẫu khảo sát trong đó hầu hết đối tƣợng khảo sát thuộc các DN FDI chiếm 60%, đối tƣợng khảo sát thuộc các công ty tƣ nhân chiếm 24% và còn lại là thuộc hợp tác xã. Kết quả của phƣơng pháp thống kê mô tả thể hiện rằng các tỷ lệ DN FDI sử dụng BSC nhiều hơn so với các loại hình DN khác.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 4 yếu tố tác động tích cực đến sử dụng BSC bao gồm tính dễ sử dụng, tính hữu ích, hệ thống kiểm soát, khả năng tiếp nhận thông tin và phong cách đánh giá thông tin của ngƣời quản lý. Nghiên cứu đã góp phần giúp cho các DN và nhà quản lý tại Trung Quốc cải thiện việc sử dụng BSC để tạo ra giá trị thông qua các hoạt động ra quyết định, giao tiếp và giám sát. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn còn những điểm hạn chế về kích thƣớc mẫu và phƣơng pháp lấy mẫu quả cầu tuyết. Nghiên cứu của Mohammed Alomiri và Faisal Alroqy (2019) với việc xác định mức độ ảnh hƣởng đến áp dụng BSC của các DN thuộc lĩnh vực dịch vụ ở Ả Rập Xê Út.