Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Huy động các nguồn tài chính cho phát triển giáo dục đại học công lập của nước CHDCND Lào" do nghiên cứu sinh Khamseng Bualaphanh thực hiện tại Học viện Tài chính (Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính), chuyên ngành Tài chính - ngân hàng, mã số 62.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Tiến Hanh và TS. Nhữ Trọng Bách, hoàn thành năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GDĐH) giữ vai trò then chốt trong việc tạo nguồn nhân lực trình độ cao, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội (KTXH). Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào), Nghị quyết về phát triển giáo dục khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước các chương trình, kế hoạch KTXH. Tuy nhiên, thực tiễn GDĐH công lập (ĐHCL) của Lào đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng:

  • Ngân sách nhà nước (NSNN) tính trên đầu sinh viên sụt giảm nhanh chóng, tạo nguy cơ suy giảm chất lượng đào tạo, đồng thời tạo áp lực buộc các trường phải tăng học phí, làm giảm khả năng tiếp cận GDĐH của người dân và ảnh hưởng tới công bằng xã hội.
  • Quy mô và cơ cấu GDĐH có xu hướng vượt quá năng lực quản lý của Nhà nước nếu không có đổi mới về cơ chế quản lý tài chính.
  • Nhiều vấn đề cốt lõi chưa được nghiên cứu thấu đáo như: phân tầng GDĐH, chiến lược hội nhập quốc tế, cơ chế chia sẻ chi phí giữa Nhà nước, người học và cộng đồng xã hội, chính sách học phí - học bổng và cơ chế tự chủ tài chính cho các trường ĐHCL.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về phân cấp ngân sách hoặc chi tiêu công, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về cơ chế huy động các nguồn tài chính (NTC) cả trong và ngoài NSNN dành riêng cho hệ thống các trường ĐHCL tại nước CHDCND Lào.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là xác lập hệ thống luận cứ khoa học về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường huy động các NTC đáp ứng yêu cầu phát triển GDĐH công lập cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng tại nước CHDCND Lào.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa, phân tích góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về giáo dục ĐHCL và huy động các NTC cho phát triển giáo dục ĐHCL;
  2. Tổng kết kinh nghiệm và rút ra các bài học kinh nghiệm về huy động các NTC cho phát triển giáo dục ĐHCL của một số nước trên thế giới có thể nghiên cứu áp dụng cho nước CHDCND Lào;
  3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng huy động các NTC cho phát triển giáo dục ĐHCL ở nước CHDCND Lào;
  4. Đề xuất quan điểm, phương hướng, các giải pháp nhằm tăng cường huy động các NTC cho phát triển giáo dục ĐHCL ở nước CHDCND Lào đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục ĐHCL và hoạt động huy động các NTC cho phát triển giáo dục ĐHCL.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chủ thể của các NTC, tập trung nghiên cứu hai mảng nguồn lực chính: nguồn tài chính từ NSNN và các nguồn tài chính ngoài NSNN (viện trợ/hỗ trợ phát triển nước ngoài ODA, nguồn thu học phí, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp và nghiên cứu khoa học).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng huy động NTC tại các trường ĐHCL thuộc nước CHDCND Lào giai đoạn 2011 - 2015; định hướng và giải pháp áp dụng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đối với kinh nghiệm quốc tế, luận án nghiên cứu chọn lọc tại Hoa Kỳ, Australia, Trung Quốc, Singapore và Việt Nam trong khoảng 20 năm gần đây.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài theo từng nhóm nội dung:

Các nghiên cứu trong nước (tại Lào)

  • Nhóm bài báo tạp chí chuyên ngành: Tác giả Khamkeo Chanthavong (2010) với bài viết "Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách địa phương ở tỉnh Luangnamtha" bàn về cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại địa phương; Khamtanh Phommaseng (2009) với "Tăng cường quản lý chi ngân sách Thành phố Viêng chăn"; Sisouphan (2011) với "Đổi mới cách thức phân bổ kinh phí NSNN cho giáo dục phổ thông ở CHDCND Lào". Luận án nhận định các bài báo này dừng lại ở việc phản ánh kinh nghiệm tác nghiệp thực tế của cán bộ quản lý tại từng ngành, từng địa phương cụ thể, hàm lượng lý luận chưa cao và chưa đi sâu vào cơ chế phân bổ, huy động NTC cho bậc đại học công lập.
  • Nhóm luận văn, luận án: Luận văn thạc sĩ kinh tế của Khamphuvieng Nanthavong (2011) tại Học viện Tài chính về "Giải pháp huy động nguồn lực tài chính cho phát triển GDĐH ở Lào" đã phân tích nhu cầu NTC cho GDĐH và đề xuất 5 nhóm giải pháp, song phạm vi nghiên cứu bao quát chung toàn ngành, chưa phân tách đặc thù của khối đại học công lập; các công trình nghiên cứu về phân cấp quản lý NSNN tại Lào giai đoạn 1986 - 2009 qua 4 thời kỳ kinh tế, các nghiên cứu về cân đối thu chi NSNN Lào giai đoạn 1999 - 2010 và cơ cấu chi NSNN giai đoạn 2001 - 2012 đều chỉ tiếp cận ở tầm vĩ mô toàn nền kinh tế, chưa làm rõ mối quan hệ ràng buộc giữa cân đối vĩ mô với việc bảo đảm nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục ĐHCL.

Các tài liệu, công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Giáo trình và sách chuyên khảo quốc tế: Paul A. Samuelson (1989) trong tác phẩm "Kinh tế học" (Nxb Quan hệ quốc tế) phân tích bản chất chi tiêu công của chính phủ nhưng gắn liền với bối cảnh kinh tế Mỹ thập niên 1970; Joseph Stiglitz (1995) trong cuốn "Kinh tế học công cộng" (Nxb Khoa học và Kỹ thuật) luận giải về can thiệp của chính phủ và chi tiêu cho GDĐH dưới góc độ hàng hóa công; Trần Đình Ty (2002) với "Quản lý Nhà nước về tài chính - tiền tệ" (Nxb Lao động - Xã hội) và Vũ Thị Nhài (2007) với "Quản lý tài chính công ở Việt Nam" (Nxb Tài chính) đã phân tích các nguyên lý chi NSNN nhưng chưa đi sâu vào cơ cấu và nhân tố tác động đến quản lý chi cho các cơ sở giáo dục ĐHCL.
  • Các công trình nghiên cứu, luận án tại Việt Nam: Các nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư phát triển GDĐH Việt Nam; đề tài về hiệu quả đầu tư tài chính đối với đào tạo đại học trước năm 2003; nghiên cứu về cơ chế tài chính xã hội hóa giáo dục đến năm 2020; nghiên cứu chi NSNN cho hàng hóa công cộng; nghiên cứu cơ cấu tài chính đầu tư cho giáo dục ĐHCL giai đoạn 2001 - 2012 của Việt Nam.
  • Các đề tài khoa học cấp bộ và bài báo chuyên sâu: Đề tài NCKH cấp bộ của Lê Xuân Trường (2010) về "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp GDĐT đại học và cao đẳng công lập" (Bộ Tài chính) tập trung vào mô hình cung ứng dịch vụ và cơ chế quản lý chi NSNN; nghiên cứu của Bùi Đức Nam (2014) với tiêu đề "Tài chính đối với cơ sở giáo dục ĐHCL: Những vấn đề cần tháo gỡ" đã chỉ ra cơ cấu tài chính ở các nước phát triển (NSNN cấp tới 90% cho giảng dạy), đồng thời phân tích thực trạng các nguồn thu ở trường công lập, việc thí điểm chi tiêu trung hạn 3 năm, việc định mức phân bổ ngân sách còn cào bằng, chưa gắn với kiểm định chất lượng và kết quả đầu ra.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan các công trình cho thấy: Đa số nghiên cứu xem xét GDĐH là dịch vụ công cộng không thuần túy và tập trung vào quản lý chi tiêu NSNN ở phạm vi chung hoặc tại các quốc gia khác. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách toàn diện việc cơ cấu lại và huy động đồng bộ 4 dòng nguồn lực tài chính (NSNN, viện trợ quốc tế ODA, học phí, hoạt động dịch vụ sự nghiệp) dành riêng cho mạng lưới ĐHCL tại nước CHDCND Lào trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế hiện nay. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác lập để giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Bản chất kinh tế của GDĐH: GDĐH là dịch vụ công cộng cung ứng cho xã hội loại hàng hóa công cộng không thuần túy (vừa mang tính chất công cộng, vừa mang tính chất cá nhân). Tính chất cá nhân thể hiện ở việc người học thụ hưởng tri thức để nâng cao năng lực, có việc làm và thu nhập cá nhân cao hơn; việc một người sử dụng chỗ học có thể loại trừ người khác nếu quy mô lớp học giới hạn. Tính chất công cộng thể hiện ở hiệu ứng ngoại lai tích cực: lan tỏa tri thức, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, bảo tồn văn hóa, ổn định chính trị - xã hội. Do đó, chi phí GDĐH phải được chia sẻ giữa Nhà nước và người thụ hưởng (người học và xã hội).
  • Khái niệm cơ sở GDĐH theo Nghị định 177/CP ngày 05/06/2015 của CHDCND Lào: GDĐH đào tạo 4 trình độ: cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ; được tổ chức tại hai loại hình là trường cao đẳng và trường đại học.
  • Tài chính và Nguồn tài chính cho ĐHCL: Luận án định nghĩa tài chính cho phát triển giáo dục ĐHCL là phạm trù phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị hay các NTC gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục ĐHCL. NTC cho ĐHCL gồm: Nguồn tài chính từ NSNN (chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi NCKH, chi chương trình mục tiêu) và Nguồn tài chính ngoài NSNN (vốn ODA và viện trợ quốc tế, nguồn thu học phí, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ KHCN và sản xuất kinh doanh).
  • Lý thuyết về suất thu lợi của GDĐH: Trích dẫn quan điểm của John Maynard Keynes (1936) về vai trò của đầu tư giáo dục trong giải quyết việc làm; Manuel Castells (1991) về 4 chức năng của GDĐH trong nền kinh tế tri thức; báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2008) về suất thu lợi xã hội và cá nhân từ GDĐH tại các nhóm nước.

Luận án trích dẫn số liệu từ Ngân hàng Thế giới (2008) về mối tương quan giữa thu nhập và suất thu lợi:

Nhóm thu nhập đầu người Thu nhập bình quân đầu người/năm (USD) Suất thu lợi xã hội (%) Suất thu lợi cá nhân (%)
Nhóm thu nhập cao > 9.266 (Bình quân 22.530) 9,0 Đang cập nhật theo vùng
Ước tính tại Lào (cuối thế kỷ XX) - 10,0 - 15,0 15,0 - 20,0
Các nền kinh tế mới nổi (như Hồng Kông) - - 25,0
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động NTC: (1) Định hướng, chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với phát triển giáo dục và phân tầng ĐHCL; (2) Trình độ phát triển KTXH và mức thu nhập của người dân; (3) Xu thế đại chúng hóa GDĐH và cạnh tranh cung ứng dịch vụ đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các hiện tượng kinh tế tài chính trong sự vận động, phát triển và mối quan hệ biện chứng với trình độ phát triển KTXH của Lào.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả kinh tế; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy, số liệu báo cáo của Bộ Giáo dục và Thể thao (Bộ GDTT), Bộ Tài chính Lào, các số liệu thống kê về mạng lưới trường lớp, đội ngũ giảng viên, quy mô sinh viên, các nguồn chi ngân sách và các khoản thu sự nghiệp của các trường ĐHCL Lào giai đoạn 2010 - 2015.
  • Phương pháp phân tích cụ thể: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp hệ thống hóa, diễn giải logic, phương pháp so sánh đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (giữa Lào với Hoa Kỳ, Australia, Trung Quốc, Singapore, Việt Nam).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giáo dục đại học và huy động nguồn tài chính cho phát triển giáo dục đại học

Chương này dành 39 trang (từ trang 17 đến 58) tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:

  • Bản chất và đặc điểm của GDĐH: Khái quát 5 đặc điểm cơ bản: (1) Vừa là hàng hóa công cộng vừa là hàng hóa cá nhân, mang tính đại chúng; (2) Gắn liền với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục ngành nghề mở; (3) Luôn song hành cùng nghiên cứu khoa học (NCKH); (4) Vừa mang tính dân tộc vừa mang tính quốc tế; (5) Là một ngành sản xuất dịch vụ có khả năng thu hồi chi phí.
  • Vai trò của giáo dục ĐHCL: Là công cụ để Nhà nước điều tiết cơ cấu nhân lực trình độ cao, bảo đảm công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục, triển khai các chính sách ưu tiên phát triển KTXH và giữ vai trò định hướng học thuật cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc gia.
  • Cơ chế huy động các nguồn tài chính: Phân tích chi tiết 4 kênh huy động:
    1. Ngân sách nhà nước: Là nguồn lực giữ vai trò chủ đạo, thực hiện qua 4 phương thức cấp phát: Cấp phát dựa trên đàm phán/thảo luận truyền thống; Cấp phát hỗ trợ đặc biệt; Cấp phát dựa trên định mức (theo đầu vào sinh viên hoặc đầu ra tốt nghiệp); Cấp phát gián tiếp thông qua hỗ trợ tài chính cho người học (học bổng, tín dụng sinh viên).
    2. Hỗ trợ phát triển ODA và tài trợ quốc tế: Gồm đầu tư quốc tế gián tiếp (ODA, viện trợ phi chính phủ) và đầu tư trực tiếp (FDI trong giáo dục).
    3. Thu học phí: Phản ánh sự chia sẻ chi phí đào tạo giữa người học và Nhà nước theo quy luật thị trường, bảo đảm bù đắp chi phí cần thiết và khả năng chi trả của xã hội.
    4. Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp, NCKH: Chuyển giao công nghệ, tư vấn kinh tế - kỹ thuật, sản xuất thử nghiệm.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Lào: Khảo sát kinh nghiệm huy động NTC của Hoa Kỳ, Australia, Trung Quốc, Singapore, Việt Nam. Luận án rút ra bài học cho Lào: Đa dạng hóa nguồn thu; chuyển dần cơ chế cấp phát ngân sách sang định mức đầu ra gắn với kiểm định chất lượng; thiết lập cơ chế chia sẻ chi phí qua chính sách học phí hợp lý đi đôi với quỹ tín dụng sinh viên; trao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học công lập gắn với trách nhiệm giải trình.

Chương 2: Thực trạng huy động nguồn tài chính cho phát triển giáo dục đại học công lập ở nước CHDCND Lào

Chương 2 (từ trang 59 đến 102) khảo sát toàn diện thực trạng mạng lưới và việc huy động các nguồn lực tài chính tại Lào giai đoạn 2010 - 2015:

  • Thực trạng mạng lưới ĐHCL tại Lào: Hệ thống các trường đại học công lập trọng điểm gồm: Đại học Quốc gia Lào (ĐHQG), Đại học Souphanouvong (SPNV), Đại học Champasack (CPS), và Đại học Savannakhet (SVNK). Mạng lưới trường lớp và đội ngũ giảng viên có sự gia tăng về số lượng nhưng phân bố chưa đồng đều.
  • Hệ thống dữ liệu và bảng biểu thống kê trong chương: Luận án tổng hợp thực trạng qua hệ thống 10 bảng số liệu và 3 biểu đồ chính:
Ký hiệu bảng/biểu Tên nội dung thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 2.1 Số trường ĐHCĐ của nước CHDCND Lào 2010 - 2015 59
Bảng 2.2 Số trường đại học theo loại hình sở hữu 60
Bảng 2.3 Số giảng viên các trường ĐHCĐ giai đoạn 2010 - 2015 62
Bảng 2.4 Chi NSNN cho giáo dục ở nước CHDCND Lào 71
Bảng 2.5 Chi thường xuyên NSNN của GDĐH giai đoạn 2010 - 2015 74
Bảng 2.6 Kết quả huy động nguồn ODA cho giáo dục ở CHDCND Lào 79
Bảng 2.7 Số thu học phí của các trường ĐHCL ở nước CHDCND Lào 84
Bảng 2.8 Số liệu sinh viên của các trường ĐHCL nước CHDCND Lào 85
Bảng 2.9 Thu học phí so với chi NSNN cho ĐHCL nước CHDCND Lào 86
Bảng 2.10 Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp của các trường ĐHCL 88
Biểu đồ 2.1 - 2.3 Chi NSNN/GDP; Cơ cấu chi thường xuyên; Huy động nguồn ODA 73, 75, 80
  • Phân tích từng nguồn tài chính:
    • Nguồn NSNN (mục 2.2.1): Mặc dù Nhà nước ưu tiên dành tỷ lệ chi cho giáo dục nhưng tỷ trọng chi cho GDĐH so với GDP và tổng chi ngân sách còn thấp. Chi thường xuyên chủ yếu dành cho chi lương và các khoản có tính chất lương, kinh phí chi cho NCKH và mua sắm trang thiết bị thí nghiệm rất hạn chế. Phương thức cấp phát vẫn nặng về bình quân, mang tính bao cấp, chưa gắn với kết quả đầu ra.
    • Nguồn viện trợ ODA và quốc tế (mục 2.2.2): ODA đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, ký túc xá, phòng học tại các trường như ĐHQG, Souphanouvong, Champasack, nhưng tính ổn định chưa cao và phụ thuộc vào các dự án tài trợ ngắn hạn.
    • Nguồn thu học phí (mục 2.2.3): Mức thu học phí quy định còn thấp so với chi phí đào tạo thực tế; tỷ lệ đóng góp của học phí so với chi NSNN cho ĐHCL còn khiêm tốn (thể hiện qua Bảng 2.9), chưa phản ánh đúng nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo.
    • Nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp và NCKH (mục 2.2.4): Nguồn thu này tại các trường ĐHCL còn rất nhỏ lẻ (thể hiện qua Bảng 2.10), hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật chưa phát triển tương xứng với tiềm năng học thuật.
  • Đánh giá chung thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Bước đầu hình thành cơ cấu nguồn tài chính đa dạng; NSNN duy trì mức hỗ trợ cơ bản để vận hành hệ thống; nguồn ODA góp phần nâng cấp diện mạo cơ sở vật chất của các đại học vùng.
    • Hạn chế: Tổng NTC huy động còn quá thấp so với nhu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng; NSNN trên đầu sinh viên giảm; cơ chế thu học phí cứng nhắc; nguồn thu NCKH và dịch vụ gần như chưa đóng góp đáng kể.
    • Nguyên nhân: Cơ chế quản lý tài chính công chậm đổi mới; cơ chế phân cấp tự chủ tài chính cho các trường ĐHCL chưa đồng bộ; hành lang pháp lý cho hoạt động liên doanh, liên kết, dịch vụ chuyển giao KHCN còn thiếu; mức sống của người dân Lào nhìn chung còn thấp làm hạn chế việc gia tăng chia sẻ chi phí qua học phí.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp huy động các nguồn tài chính cho phát triển giáo dục đại học công lập ở nước CHDCND Lào

Chương 3 (từ trang 103 đến 137) đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030: Quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu; chuyển mạnh từ cơ chế bao cấp sang cơ chế chia sẻ chi phí; kết hợp vai trò chủ đạo của NSNN với đẩy mạnh xã hội hóa; gắn việc huy động NTC với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường ĐHCL.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nhóm giải pháp huy động NTC từ NSNN đầu tư cho giáo dục ĐHCL (mục 3.2.1): Cơ cấu lại chi NSNN theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư chiều sâu cho ĐHCL; chuyển từ phương thức cấp phát ngân sách theo dự toán lịch sử, bình quân sang phân bổ ngân sách theo định mức kết quả đầu ra và tiêu chí kiểm định chất lượng; thí điểm áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) 3 năm cho các đại học công lập.
    2. Nhóm giải pháp huy động nguồn ODA và tài trợ quốc tế (mục 3.2.2): Hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, điều phối và sử dụng vốn ODA; đa dạng hóa đối tác tài trợ quốc tế; chuẩn bị nguồn vốn đối ứng từ NSNN để bảo đảm tiến độ và chất lượng giải ngân các dự án quốc tế về giáo dục đại học.
    3. Nhóm giải pháp về học phí (mục 3.2.3): Xây dựng khung học phí mới từng bước tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo cần thiết; phân chia khung học phí theo khối ngành, chất lượng chương trình và vùng miền; hoàn thiện chính sách miễn giảm học phí và thiết lập hệ thống tín dụng ưu đãi cho sinh viên nghèo nhằm bảo đảm công bằng xã hội.
    4. Nhóm giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ sự nghiệp và NCKH (mục 3.2.4): Mở rộng quyền tự chủ cho các trường ĐHCL trong việc ký kết hợp đồng tư vấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm để tạo nguồn thu hợp pháp tái đầu tư đào tạo.
    5. Nhóm các giải pháp khác và điều kiện thực hiện (mục 3.2.5 & 3.3): Đổi mới công tác lập kế hoạch tài chính; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính trường đại học; hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý, thanh tra, kiểm toán và giám sát công khai tài chính trong các cơ sở GDĐH.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã trình bày những đóng góp khoa học mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất kinh tế của GDĐH công lập dưới góc độ hàng hóa công cộng không thuần túy tại một quốc gia đang phát triển như Lào.
  • Luận giải cơ sở lý khoa học của việc đa dạng hóa NTC cho ĐHCL; khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi từ cơ chế tài chính bao cấp sang cơ chế chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước, người học và các thực thể kinh tế - xã hội.
  • Xác lập khung tiêu chí và các nhân tố chi phối hoạt động huy động NTC cho ĐHCL, làm cơ sở lý luận cho việc đổi mới phương thức phân bổ ngân sách và quản lý tài chính đại học tại CHDCND Lào.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án là công trình chuyên khảo hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về thực trạng huy động 4 nguồn tài chính của các trường ĐHCL nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2011 - 2015 thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm (các Bảng từ 2.1 đến 2.10).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: NSNN chi thường xuyên chủ yếu để trả lương, định mức phân bổ bình quân chưa gắn với chất lượng, nguồn thu học phí bị kìm giữ ở mức thấp chưa bù đắp chi phí, nguồn thu từ NCKH và hợp tác quốc tế chưa được khai thác tương xứng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đối với CHDCND Lào đến năm 2020 và tầm nhìn 2030:
    • Chuyển đổi phương thức phân bổ NSNN sang cơ chế khoán kinh phí gắn với định mức đầu ra và kết quả kiểm định.
    • Điều chỉnh khung giá dịch vụ/học phí đại học theo nguyên tắc chia sẻ chi phí có sự bảo trợ của hệ thống tín dụng đào tạo sinh viên.
    • Trao quyền tự chủ tài chính cho các trường đại học công lập gắn liền với cơ chế bảo toàn vốn và trách nhiệm giải trình minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi và chuỗi dữ liệu: Các phân tích thực chứng về số liệu tài chính, giảng viên và sinh viên tại các trường ĐHCL ở Lào tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2010 - 2015. Các kết luận về cơ cấu chi ngân sách và tỷ trọng các nguồn thu chưa bao quát những biến động kinh tế vĩ mô sau năm 2015.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Do đặc thù nguồn số liệu thống kê tại Lào còn phân tán, luận án chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh kinh tế học; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động biên của từng nguồn tài chính tới chất lượng đầu ra của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính chi tiết cho từng trường đại học vùng cụ thể (ĐHQG Lào, Souphanouvong, Champasack, Savannakhet); nghiên cứu thiết kế chi tiết mô hình quỹ tín dụng sinh viên cấp quốc gia của Lào; khảo sát mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong việc phát triển cơ sở vật chất ký túc xá, phòng thí nghiệm tại các trường đại học công lập.

Giá trị tham khảo

Bản luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính và Bộ GDTT nước CHDCND Lào): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi các quy định về phân cấp ngân sách, đổi mới quy trình phân bổ kinh phí NSNN cho các đơn vị sự nghiệp GDĐH theo định mức đầu ra; xây dựng khung pháp lý về tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ đào tạo đại học.
  • Đối với ban giám hiệu và phòng tài chính các trường ĐHCL Lào: Là tài liệu tham khảo trực tiếp trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đa dạng hóa nguồn thu từ hợp đồng nghiên cứu KHCN, liên kết doanh nghiệp và từng bước thực hiện lộ trình tự chủ tài chính.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về kinh tế giáo dục đại học, phương pháp luận phân tích tài chính đại học công lập và bộ số liệu lịch sử về mạng lưới GDĐH của CHDCND Lào giai đoạn 2010 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định bản chất kinh tế của dịch vụ GDĐH là gì?

Luận án xác định GDĐH là dịch vụ công cộng cung ứng cho xã hội hàng hóa công cộng không thuần túy (vừa mang tính chất công cộng, vừa mang tính chất cá nhân). Do đó, việc tài trợ cho GDĐH không thể phó mặc hoàn toàn cho cơ chế thị trường cũng như không thể duy trì cơ chế bao cấp hoàn toàn từ NSNN, mà phải dựa trên nguyên tắc chia sẻ chi phí giữa Nhà nước, người học và cộng đồng xã hội.

2. Bốn nguồn tài chính cho giáo dục ĐHCL được luận án phân tích gồm những nguồn nào?

Căn cứ theo chủ thể, luận án phân loại thành 4 nguồn tài chính chính:

  1. Nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi NCKH, chi chương trình mục tiêu);
  2. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển ODA và viện trợ của các tổ chức quốc tế;
  3. Nguồn thu học phí và lệ phí từ người học;
  4. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp, hợp đồng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

3. Thực trạng huy động ngân sách nhà nước cho GDĐH tại Lào giai đoạn 2010 - 2015 có những hạn chế chủ yếu nào?

Theo phân tích tại Chương 2 (Bảng 2.4 và 2.5), NSNN tính trên đầu sinh viên giảm sút nhanh; kinh phí chi thường xuyên chủ yếu dành cho chi lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương, kinh phí chi cho NCKH và mua sắm thiết bị chuyên môn rất thấp; phương thức phân bổ ngân sách vẫn nặng về đàm phán, bao cấp bình quân, chưa gắn với chỉ số chất lượng và kết quả đầu ra của cơ sở đào tạo.

4. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với chính sách học phí tại các trường ĐHCL ở Lào?

Tác giả đề xuất tại mục 3.2.3: Từng bước điều chỉnh khung học phí theo hướng tính đủ các chi phí đào tạo cần thiết phù hợp với từng khối ngành, đối tượng và chất lượng đào tạo; thực hiện chia sẻ chi phí hợp lý giữa người học và Nhà nước; đồng thời phải thiết lập đồng bộ chính sách miễn giảm học phí và hệ thống quỹ tín dụng cho vay học tập nhằm bảo đảm cơ hội tiếp cận GDĐH cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Khamseng Bualaphanh là công trình nghiên cứu toàn diện về vấn đề huy động các nguồn lực tài chính cho hệ thống giáo dục đại học công lập tại nước CHDCND Lào trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế. Bằng việc kết hợp giữa lý luận về hàng hóa công cộng không thuần túy với dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2015, luận án đã làm rõ những thành công và hạn chế trong công tác phân bổ NSNN, huy động ODA, thu học phí và dịch vụ sự nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp hoàn thiện chính sách tài chính công, đẩy mạnh tự chủ đại học và nâng cao chất lượng đào tạo đại học công lập của nước CHDCND Lào.