Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế phân tích năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

2016

86
21
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines

Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm chiến lược cạnh tranh, chất lượng dịch vụ, và khả năng tài chính. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Vietnam Airlines đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng hàng không quốc tế và khu vực. Thị trường hàng không ngày càng mở rộng, đòi hỏi các hãng hàng không phải liên tục cải thiện dịch vụ hàng khôngcông nghệ hàng không để thu hút khách hàng. Vietnam Airlines cần tập trung vào việc nâng cao tiêu chuẩn an toànquản lý chất lượng để duy trì vị thế cạnh tranh.

1.1. Chiến lược cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh của Vietnam Airlines tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ. Hãng hàng không này đã đầu tư vào công nghệ hàng không hiện đại và mở rộng mạng lưới đường bay để tăng cường thị phần. Vietnam Airlines cũng chú trọng vào việc phát triển đội tàu bay với tỷ lệ sở hữu cao, giúp giảm thiểu chi phí thuê ngoài. Đồng thời, hãng đã áp dụng các chiến lược cạnh tranh về giá để thu hút khách hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2. Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt giúp Vietnam Airlines duy trì năng lực cạnh tranh. Hãng đã liên tục cải thiện dịch vụ hàng không thông qua việc nâng cao tiêu chuẩn an toànquản lý chất lượng. Vietnam Airlines cũng chú trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ tốt nhất. Điều này không chỉ giúp hãng giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thu hút thêm khách hàng mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Hội nhập kinh tế quốc tế và thách thức

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cả cơ hội và thách thức cho Vietnam Airlines. Một mặt, hội nhập giúp hãng mở rộng thị trường hàng không và tiếp cận với khách hàng quốc tế. Mặt khác, Vietnam Airlines phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh quốc tế. Để vượt qua thách thức này, Vietnam Airlines cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận hành, và đầu tư vào công nghệ hàng không.

2.1. Cơ hội từ hội nhập

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra nhiều cơ hội cho Vietnam Airlines trong việc mở rộng thị trường hàng không. Hãng có thể tận dụng các hiệp định thương mại tự do để mở rộng mạng lưới đường bay và tiếp cận với khách hàng quốc tế. Đồng thời, hội nhập kinh tế quốc tế cũng giúp Vietnam Airlines tiếp cận với các nguồn vốn và công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Thách thức từ hội nhập

Bên cạnh cơ hội, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức cho Vietnam Airlines. Hãng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ cạnh tranh quốc tế, những hãng hàng không có chiến lược cạnh tranh mạnh mẽ và chất lượng dịch vụ cao. Để vượt qua thách thức này, Vietnam Airlines cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận hành, và đầu tư vào công nghệ hàng không.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Vietnam Airlines cần thực hiện các giải pháp cụ thể. Hãng cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận hành, và đầu tư vào công nghệ hàng không. Đồng thời, Vietnam Airlines cần phát triển chiến lược cạnh tranh linh hoạt để thích ứng với sự thay đổi của thị trường hàng không.

3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ

Vietnam Airlines cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân khách hàng. Hãng nên đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao tiêu chuẩn an toàn. Đồng thời, Vietnam Airlines cần chú trọng vào việc cải thiện dịch vụ hàng không để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

3.2. Giảm chi phí vận hành

Giảm chi phí vận hành là một trong những giải pháp quan trọng giúp Vietnam Airlines nâng cao năng lực cạnh tranh. Hãng cần tối ưu hóa quy trình vận hành và đầu tư vào công nghệ hàng không hiện đại để giảm thiểu chi phí. Đồng thời, Vietnam Airlines cần tăng tỷ lệ sở hữu đội tàu bay để giảm chi phí thuê ngoài và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

23/02/2025

Tài liệu "Năng lực cạnh tranh của Vietnam Airlines trong hội nhập kinh tế quốc tế" phân tích sâu về khả năng cạnh tranh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nó tập trung vào các yếu tố như chiến lược kinh doanh, chất lượng dịch vụ, và sự thích ứng với các thách thức quốc tế. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách Vietnam Airlines duy trì vị thế của mình trên thị trường quốc tế, đồng thời học hỏi các bài học quý giá về quản lý và phát triển doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Để mở rộng kiến thức về chiến lược phát triển trong lĩnh vực hàng không, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược phát triển học viện hàng không Việt Nam giai đoạn 2010-2020. Nếu quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, Luận văn tốt nghiệp biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty xăng dầu B12 sẽ cung cấp những góc nhìn thực tiễn. Bên cạnh đó, Bài tiểu luận phân tích mô hình SWOT của FPT Telecom năm 2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các công cụ phân tích trong quản trị doanh nghiệp.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý.

Trích đoạn nội dung tài liệu

33a8d66 6e7d7dc9e13 dd1 05b1 1d31 bb1a 3455 1df2b0 cb9 7186 bc6 d16a 369ee5 b ee72a4a6 c95e 8b44 261 c11b4da31 9ff705 b88da 47d8 4df733 b53a c07db5dfacc 1510e98 0f4 50b60aa5d5a6890 d04 084e1 69f91b0a 0746aa f8db6ad4b36 3cb2aa f7241 c66a 32f777 f8d7 cb0bb287 f89ee b3cc87 25aa013 8eb5 ef5 3e30 c2eaa3 b4 e02a5a6fa 70b0 7f7 fcd90 ba65b61b8 f12 3f1 9667 d8f652fe56 cf4 b7e8a dcc6c3 27fc8c5 9ff18a6 cc5 b550e f27 2207e 2890 e7004 6d87 71b5cc78 c4cc78 b7b5 3ed 7c671 77c6ed c0d9 cb4e3df6 d9b4 f27 9f2 4b01 e9147a 384db32 2798e 50c0f8e b6 be2c8 01b1fb0070 8e12 c6de 961 c5f1c0 06855 d27 b368 f5d3200 457bf86 82875 8 7da9aa76 fc2 ed63 f83 0eaf0 c38 74ebfb6 7e9c8ed f16 f6dc82 6b51 078e7 60f49c 65a914d4973 444e2 d79a7 58d43b2e 6adbb6da 6d7 cb1 d692 8950 8de5 27b9 8e614 08e5183 8cb468 07e5 f69d5b5 f32e 0b59 dd6 d94 9422a0 b5 cc7e 452e d3c3d3a4 8f c8c0 747 d2d9 988b26a4d181 f8d1ae03e7 8f6a 3d5a4 0036 f14 74f03bfa68a33 1f 24180d1943 19c5b53 60e51 00c27f5c0 6601 be5b55b9 1eb2 908e5 cb1a159e 6e2b bd19 f0b1a72 c4971 21fb1e8 ee703 c88 1d05 b4f370 b27a4 cb9a 76d3 8fc7fa3 9f9 6e4c1 25a430 5bfc91 dc8 7d41 6036 0fb00fca063 6038aae 4774 0cfd0a7 b33ab4d c075 cc2 f31a 7f7 245 c7a5fca8 f749 3b20 d1be27aa69 d40 c7a2 f7f36b3f0ae f35 e190ac1c9 6f6 f10 748 f84c4d3a 7aaad61 9ff8ef2 9806 c05 43c99b8a 20c9a1df4 b83b8 d125 48d1f8 da85e1 7f2 45c47e48 f5 cf18c4a38b4fb6219a 69980 133a2 49 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN TUẤN SƠN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội - 2016 33a8d66 6e7d7dc9e13 dd1 05b1 1d31 bb1a 3455 1df2b0 cb9 7186 bc6 d16a 369ee5 b ee72a4a6 c95e 8b44 261 c11b4da31 9ff705 b88da 47d8 4df733 b53a c07db5dfacc 1510e98 0f4 50b60aa5d5a6890 d04 084e1 69f91b0a 0746aa f8db6ad4b36 3cb2aa f7241 c66a 32f777 f8d7 cb0bb287 f89ee b3cc87 25aa013 8eb5 ef5 3e30 c2eaa3 b4 e02a5a6fa 70b0 7f7 fcd90 ba65b61b8 f12 3f1 9667 d8f652fe56 cf4 b7e8a dcc6c3 27fc8c5 9ff18a6 cc5 b550e f27 2207e 2890 e7004 6d87 71b5cc78 c4cc78 b7b5 3ed 7c671 77c6ed c0d9 cb4e3df6 d9b4 f27 9f2 4b01 e9147a 384db32 2798e 50c0f8e b6 be2c8 01b1fb0070 8e12 c6de 961 c5f1c0 06855 d27 b368 f5d3200 457bf86 82875 8 7da9aa76 fc2 ed63 f83 0eaf0 c38 74ebfb6 7e9c8ed f16 f6dc82 6b51 078e7 60f49c 65a914d4973 444e2 d79a7 58d43b2e 6adbb6da 6d7 cb1 d692 8950 8de5 27b9 8e614 08e5183 8cb468 07e5 f69d5b5 f32e 0b59 dd6 d94 9422a0 b5 cc7e 452e d3c3d3a4 8f c8c0 747 d2d9 988b26a4d181 f8d1ae03e7 8f6a 3d5a4 0036 f14 74f03bfa68a33 1f 24180d1943 19c5b53 60e51 00c27f5c0 6601 be5b55b9 1eb2 908e5 cb1a159e 6e2b bd19 f0b1a72 c4971 21fb1e8 ee703 c88 1d05 b4f370 b27a4 cb9a 76d3 8fc7fa3 9f9 6e4c1 25a430 5bfc91 dc8 7d41 6036 0fb00fca063 6038aae 4774 0cfd0a7 b33ab4d c075 cc2 f31a 7f7 245 c7a5fca8 f749 3b20 d1be27aa69 d40 c7a2 f7f36b3f0ae f35 e190ac1c9 6f6 f10 748 f84c4d3a 7aaad61 9ff8ef2 9806 c05 43c99b8a 20c9a1df4 b83b8 d125 48d1f8 da85e1 7f2 45c47e48 f5 cf18c4a38b4fb6219a 69980 133a2 49 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN TUẤN SƠN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS HÀ VĂN HỘI XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN PGS. TS Hà Văn Hội Hà Nội – 2016 33a8d66 6e7d7dc9e13 dd1 05b1 1d31 bb1a 3455 1df2b0 cb9 7186 bc6 d16a 369ee5 b ee72a4a6 c95e 8b44 261 c11b4da31 9ff705 b88da 47d8 4df733 b53a c07db5dfacc 1510e98 0f4 50b60aa5d5a6890 d04 084e1 69f91b0a 0746aa f8db6ad4b36 3cb2aa f7241 c66a 32f777 f8d7 cb0bb287 f89ee b3cc87 25aa013 8eb5 ef5 3e30 c2eaa3 b4 e02a5a6fa 70b0 7f7 fcd90 ba65b61b8 f12 3f1 9667 d8f652fe56 cf4 b7e8a dcc6c3 27fc8c5 9ff18a6 cc5 b550e f27 2207e 2890 e7004 6d87 71b5cc78 c4cc78 b7b5 3ed 7c671 77c6ed c0d9 cb4e3df6 d9b4 f27 9f2 4b01 e9147a 384db32 2798e 50c0f8e b6 be2c8 01b1fb0070 8e12 c6de 961 c5f1c0 06855 d27 b368 f5d3200 457bf86 82875 8 7da9aa76 fc2 ed63 f83 0eaf0 c38 74ebfb6 7e9c8ed f16 f6dc82 6b51 078e7 60f49c 65a914d4973 444e2 d79a7 58d43b2e 6adbb6da 6d7 cb1 d692 8950 8de5 27b9 8e614 08e5183 8cb468 07e5 f69d5b5 f32e 0b59 dd6 d94 9422a0 b5 cc7e 452e d3c3d3a4 8f c8c0 747 d2d9 988b26a4d181 f8d1ae03e7 8f6a 3d5a4 0036 f14 74f03bfa68a33 1f 24180d1943 19c5b53 60e51 00c27f5c0 6601 be5b55b9 1eb2 908e5 cb1a159e 6e2b bd19 f0b1a72 c4971 21fb1e8 ee703 c88 1d05 b4f370 b27a4 cb9a 76d3 8fc7fa3 9f9 6e4c1 25a430 5bfc91 dc8 7d41 6036 0fb00fca063 6038aae 4774 0cfd0a7 b33ab4d c075 cc2 f31a 7f7 245 c7a5fca8 f749 3b20 d1be27aa69 d40 c7a2 f7f36b3f0ae f35 e190ac1c9 6f6 f10 748 f84c4d3a 7aaad61 9ff8ef2 9806 c05 43c99b8a 20c9a1df4 b83b8 d125 48d1f8 da85e1 7f2 45c47e48 f5 cf18c4a38b4fb6219a 69980 133a2 49 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung trong luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Hội– Trường ĐH Kinh tế, ĐH Quốc gia Hà Nội. Các số liệu, bảng biểu được sử dụng để nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá trong luận văn đều được lấy từ các nguồn chính thống như đã ghi chú và liệu kê trong các tài liệu tham khảo. Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng các khái niệm, nhận xét, đánh giá của các tác giả, các cơ quan, tổ chức khác và đều được ghi rõ trong nội dung cũng như ở phần tài liệu tham khảo của luận văn. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình. Hà Nội, tháng năm 2017 Học viên Nguyễn Tuấn Sơn 33a8d66 6e7d7dc9e13 dd1 05b1 1d31 bb1a 3455 1df2b0 cb9 7186 bc6 d16a 369ee5 b ee72a4a6 c95e 8b44 261 c11b4da31 9ff705 b88da 47d8 4df733 b53a c07db5dfacc 1510e98 0f4 50b60aa5d5a6890 d04 084e1 69f91b0a 0746aa f8db6ad4b36 3cb2aa f7241 c66a 32f777 f8d7 cb0bb287 f89ee b3cc87 25aa013 8eb5 ef5 3e30 c2eaa3 b4 e02a5a6fa 70b0 7f7 fcd90 ba65b61b8 f12 3f1 9667 d8f652fe56 cf4 b7e8a dcc6c3 27fc8c5 9ff18a6 cc5 b550e f27 2207e 2890 e7004 6d87 71b5cc78 c4cc78 b7b5 3ed 7c671 77c6ed c0d9 cb4e3df6 d9b4 f27 9f2 4b01 e9147a 384db32 2798e 50c0f8e b6 be2c8 01b1fb0070 8e12 c6de 961 c5f1c0 06855 d27 b368 f5d3200 457bf86 82875 8 7da9aa76 fc2 ed63 f83 0eaf0 c38 74ebfb6 7e9c8ed f16 f6dc82 6b51 078e7 60f49c 65a914d4973 444e2 d79a7 58d43b2e 6adbb6da 6d7 cb1 d692 8950 8de5 27b9 8e614 08e5183 8cb468 07e5 f69d5b5 f32e 0b59 dd6 d94 9422a0 b5 cc7e 452e d3c3d3a4 8f c8c0 747 d2d9 988b26a4d181 f8d1ae03e7 8f6a 3d5a4 0036 f14 74f03bfa68a33 1f 24180d1943 19c5b53 60e51 00c27f5c0 6601 be5b55b9 1eb2 908e5 cb1a159e 6e2b bd19 f0b1a72 c4971 21fb1e8 ee703 c88 1d05 b4f370 b27a4 cb9a 76d3 8fc7fa3 9f9 6e4c1 25a430 5bfc91 dc8 7d41 6036 0fb00fca063 6038aae 4774 0cfd0a7 b33ab4d c075 cc2 f31a 7f7 245 c7a5fca8 f749 3b20 d1be27aa69 d40 c7a2 f7f36b3f0ae f35 e190ac1c9 6f6 f10 748 f84c4d3a 7aaad61 9ff8ef2 9806 c05 43c99b8a 20c9a1df4 b83b8 d125 48d1f8 da85e1 7f2 45c47e48 f5 cf18c4a38b4fb6219a 69980 133a2 49 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên trong quá trình thực hiện. Xin được gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới PGS. Hà Văn Hội – giảng viên hướng dẫn trực tiếp luận văn của tôi. Cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, đầy trách nhiệm, những góp ý và gợi mở quý báu của thầy từ khi tôi bắt đầu thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHKT - ĐHQGHN), Phòng Đào tạo của trường ĐHKT - ĐHQGHN, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy chương trình cao học về Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế, khóa K22, năm học 2013-2015, các cán bộ của Khoa và của Phòng tham gia quản lý và hỗ trợ khóa học. Xin được cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp, các thành viên của lớp Cao học K22 - ĐHKT, ĐHQGHN và những người bạn của tôi, những người đã luôn sát cánh bên tôi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, tháng năm 2017 Học viên Nguyễn Tuấn Sơn 33a8d66 6e7d7dc9e13 dd1 05b1 1d31 bb1a 3455 1df2b0 cb9 7186 bc6 d16a 369ee5 b ee72a4a6 c95e 8b44 261 c11b4da31 9ff705 b88da 47d8 4df733 b53a c07db5dfacc 1510e98 0f4 50b60aa5d5a6890 d04 084e1 69f91b0a 0746aa f8db6ad4b36 3cb2aa f7241 c66a 32f777 f8d7 cb0bb287 f89ee b3cc87 25aa013 8eb5 ef5 3e30 c2eaa3 b4 e02a5a6fa 70b0 7f7 fcd90 ba65b61b8 f12 3f1 9667 d8f652fe56 cf4 b7e8a dcc6c3 27fc8c5 9ff18a6 cc5 b550e f27 2207e 2890 e7004 6d87 71b5cc78 c4cc78 b7b5 3ed 7c671 77c6ed c0d9 cb4e3df6 d9b4 f27 9f2 4b01 e9147a 384db32 2798e 50c0f8e b6 be2c8 01b1fb0070 8e12 c6de 961 c5f1c0 06855 d27 b368 f5d3200 457bf86 82875 8 7da9aa76 fc2 ed63 f83 0eaf0 c38 74ebfb6 7e9c8ed f16 f6dc82 6b51 078e7 60f49c 65a914d4973 444e2 d79a7 58d43b2e 6adbb6da 6d7 cb1 d692 8950 8de5 27b9 8e614 08e5183 8cb468 07e5 f69d5b5 f32e 0b59 dd6 d94 9422a0 b5 cc7e 452e d3c3d3a4 8f c8c0 747 d2d9 988b26a4d181 f8d1ae03e7 8f6a 3d5a4 0036 f14 74f03bfa68a33 1f 24180d1943 19c5b53 60e51 00c27f5c0 6601 be5b55b9 1eb2 908e5 cb1a159e 6e2b bd19 f0b1a72 c4971 21fb1e8 ee703 c88 1d05 b4f370 b27a4 cb9a 76d3 8fc7fa3 9f9 6e4c1 25a430 5bfc91 dc8 7d41 6036 0fb00fca063 6038aae 4774 0cfd0a7 b33ab4d c075 cc2 f31a 7f7 245 c7a5fca8 f749 3b20 d1be27aa69 d40 c7a2 f7f36b3f0ae f35 e190ac1c9 6f6 f10 748 f84c4d3a 7aaad61 9ff8ef2 9806 c05 43c99b8a 20c9a1df4 b83b8 d125 48d1f8 da85e1 7f2 45c47e48 f5 cf18c4a38b4fb6219a 69980 133a2 49 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU . ii DANH MỤC SƠ ĐỒ . iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ . iii PHẦN MỞ ĐẦU .5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Các nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp………….2 Các nghiên cứu về Tổng Công ty hàng không Việt Nam………………………9 1.3 Đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan……………………………….2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.1 Khái niệm cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.2 Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .3 Đặc điểm cạnh tranh trong thị trường vận tải hàng không dân dụng .1 Đặc điểm của thị trường vận tải hàng không dân dụng .2 Đặc điểm cạnh tranh của ngành vận tải hàng không dân dụng .3 Tính đặc thù trong cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành hàng không dân dụng .29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình phân tích.2 Các phương pháp nghiên cứu luận văn .1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ