Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ" được nghiên cứu sinh Lã Thúy Hường thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Thị Minh Đức và PGS. Phạm Xuân Hậu, bảo vệ năm 2017 thuộc chuyên ngành Địa lí học (mã số 62.01). Nghiên cứu tiếp cận đối tượng kinh tế trang trại dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội, kết hợp giữa phân tích không gian lãnh thổ và các phương pháp định lượng thực chứng.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng kinh tế trang trại tại Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập niên 1990, đóng vai trò tích cực trong khai hoang, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và huy động vốn xã hội. Tại vùng Đông Nam Bộ, trang trại hình thành và gia tăng mạnh với quy mô và hiệu quả vượt trội so với mức trung bình cả nước. Đến năm 2014, vùng Đông Nam Bộ chiếm 20,7% về số lượng trang trại, chiếm 38,6% về diện tích đất trang trại và đóng góp 44,5% tổng doanh thu trang trại toàn quốc. Trong nội bộ nền nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ năm 2014, dù đất trang trại chỉ chiếm 2,72% diện tích đất nông nghiệp, thu hút 2,62% lao động nông nghiệp và chiếm 0,39% tổng số hộ sản xuất nông nghiệp, nhưng khu vực này đóng góp tới 14,0% giá trị sản xuất toàn ngành. Mặc dù vậy, sự phát triển trang trại tại đây còn bộc lộ tính tự phát, phát triển thiên về số lượng, thiếu quy hoạch không gian, thị trường đầu vào và đầu ra chưa ổn định, các chính sách về đất đai, vốn tín dụng và tiêu thụ còn bất cập, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng vùng. Trước thời điểm luận án hoàn thành, các công trình khoa học trong nước chủ yếu tiếp cận kinh tế trang trại ở vùng trung du miền núi nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo hoặc nghiên cứu cục bộ ở phạm vi cấp tỉnh; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về sự phát triển của kinh tế trang trại ở vùng Đông Nam Bộ dưới góc độ Địa lí học.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ sự phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ dưới góc độ địa lí, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển trang trại, từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển trang trại tại địa bàn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển trang trại vận dụng vào địa bàn vùng Đông Nam Bộ.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ.
- Phân tích hiện trạng phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2006 - 2014.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ.
Luận án xác lập 3 luận điểm bảo vệ:
- Luận điểm 1: Vùng Đông Nam Bộ có những thế mạnh riêng về phát triển kinh tế trang trại, đặc biệt là về trang trại cây lâu năm và trang trại chăn nuôi.
- Luận điểm 2: Kinh tế trang trại ở Đông Nam Bộ đã có bước phát triển nổi bật về quy mô trang trại và thay đổi rõ rệt về cơ cấu các loại hình trang trại, về mức độ đầu tư và về hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển trang trại còn có những hạn chế như thiếu quy hoạch, hiệu quả chưa ổn định.
- Luận điểm 3: Cần có các giải pháp đồng bộ để thúc đẩy sự phát triển trang trại, trong đó cần tập trung vào các giải pháp quy hoạch, ứng dụng công nghệ cao và phát triển thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển của trang trại, tập trung vào loại hình trang trại gia đình ở vùng Đông Nam Bộ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn vùng Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tây Ninh. Phân tích tổng hợp ở cấp vùng và cấp tỉnh, một số chỉ tiêu phân tích đến cấp huyện; đồng thời khảo sát thực chứng 300 trang trại tại 9 huyện: Bến Cầu, Tân Biên (tỉnh Tây Ninh), Hớn Quản (tỉnh Bình Phước), Phú Giáo (tỉnh Bình Dương), Thống Nhất (tỉnh Đồng Nai), Châu Đức (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng trang trại từ năm 2006 đến năm 2014. Do năm 2011 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay đổi tiêu chí xác định trang trại nên tiến trình nghiên cứu được phân kỳ thành 2 thời kỳ: 2006 - 2011 và 2011 - 2014. Định hướng và giải pháp phát triển được xác định cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về trang trại:
Trên thế giới, các tác giả tập trung vào các vấn đề:
- Mô hình tổ chức trang trại: Johnston, Kilby (1975) và Connugin nghiên cứu các mô hình nông trại tại Mỹ, chỉ ra cách thức tổ chức, quản lý và áp dụng kỹ thuật phải tương thích với điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất và sự kết nối thị trường.
- Biến động quy mô và số lượng: Robert Eastwood, Michael Lipton và Andrew Newell (2010) nhận định có sự phân hóa quốc tế về quy mô trang trại từ cuối thế kỷ XX (dưới 2 ha ở châu Á, châu Phi và trên 10 ha ở Bắc Mỹ, châu Âu). Sokoloff và Engermann (2002) khảo sát sự sụt giảm và biến động quy mô trang trại tại Mỹ giai đoạn 1850 - 1997 sau đạo luật Homestead 1862. Lee (1921) chỉ ra xu hướng suy giảm quy mô trang trại ở châu Á. Hazell, Poulton, Wiggins, Dorward (2010), IFAD (2011) và Lowder, Skoet, Singh (2014) thống kê toàn cầu có khoảng 570 triệu trang trại, trong đó hơn 475 triệu trang trại (chiếm 75%) có quy mô dưới 2 ha nhưng chỉ chiếm 7% diện tích đất nông nghiệp thế giới, phản ánh sự phân hóa sâu sắc về quy mô giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển. Schultz (1964) phân tích sự phân tán manh mún ruộng đất và các rào cản thể chế đối với tích tụ đất đai.
- Hiệu quả kinh tế và mối quan hệ nghịch đảo giữa quy mô với năng suất (Inverse Relationship - IR): Sen (1962, 1966) nghiên cứu tại Ấn Độ và Feder (1985) phát hiện trang trại quy mô nhỏ có năng suất cao hơn nhờ ưu thế giám sát và sử dụng lao động gia đình. Ngược lại, Sridhar Thapa (2007) khảo sát vùng đồi Terai (Nepal) chứng minh IR không còn tồn tại khi có sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ. Các tác giả Bardhan (1973), Bhalla và Roy (1988), Cornia (1985), Newell et al. (1997), Fan và Chan-Kang (2005), Bhandari (2006) khẳng định sự khác biệt năng suất chủ yếu do chất lượng đất; Deolalikar (1983), Nkonya et al. (nghiên cứu tại Uganda) và Eswaran, Kotwal khẳng định tiến bộ kỹ thuật và thương mại hóa làm biến mất quy luật IR.
- Tổ chức sản xuất, chuỗi giá trị và thị trường: Bucket M. (1993) phân tích nguyên lý điều hành trang trại gia đình; Lamb, Reardon et al. (2001) và Frank Ellis (1992) phân tích xu hướng hội nhập dọc, liên kết chuỗi giá trị nông sản và vai trò của các nhà phân phối bán lẻ dưới tác động của FDI; Von Oppen cùng cộng sự (2003) phân tích hệ thống marketing truyền dẫn tín hiệu giá thúc đẩy chuyên môn hóa nông nghiệp.
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu trang trại được tác giả tổng hợp gồm:
- Công trình nghiên cứu tổng thể toàn quốc: Đề tài cấp Nhà nước do Nguyễn Đình Hương chủ nhiệm (2000) hệ thống hóa lý luận và thực trạng kinh tế trang trại thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Lê Trọng (1994, 1995) nghiên cứu mô hình quản lý và liên kết kinh tế; Trần Đức (1995, 1998, 2000) phân loại các mô hình trang trại ít ruộng đất ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại đồi núi và vai trò của hợp tác xã; Nguyễn Đức Thịnh (2000) phân tích kinh tế trang trại trung du miền núi phía Bắc; Hoàng Việt (2000) đánh giá tác động của khung pháp lý và chính sách hỗ trợ; Nguyễn Sinh Cúc (1999, 2003) nghiên cứu đổi mới chính sách nông nghiệp nông thôn; Báo cáo tổng kết phát triển trang trại sau Nghị quyết 03 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004); Đào Hữu Hòa (2006) nghiên cứu phát triển trang trại bền vững gắn với giảm nghèo tại Duyên hải Nam Trung Bộ; đề tài cấp Bộ do Nguyễn Viết Thịnh chủ trì (2009) phân tích kinh tế trang trại dưới góc độ địa lý kinh tế và sinh thái, xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
- Các công trình theo địa bàn và luận án tiến sĩ: Phạm Hồng Chương (2007) nghiên cứu Quảng Bình; Phạm Văn Khôi (2011) nghiên cứu vùng cây ăn quả Bắc Giang; Nguyễn Thị Mỹ (2011) nghiên cứu trang trại trồng trọt Bình Định; Đinh Văn Hải (2004), Phạm Bằng Luân (2007) nghiên cứu trung du miền núi phía Bắc; Nguyễn Khắc Hoàn (2006) nghiên cứu Thừa Thiên Huế; Tô Thị Hậu (2007) nghiên cứu tín dụng tại Bắc Giang; Lê Xuân Lãm (2012) nghiên cứu kinh tế trang trại Gia Lai; Nguyễn Thị Trang Thanh (2012) nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Nghệ An.
- Các nghiên cứu về vùng Nam Bộ và Đông Nam Bộ: Trương Thị Minh Sâm (2002) nghiên cứu kinh tế trang trại Nam Bộ nhưng phạm vi địa bàn bao gồm cả Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng; Kỷ yếu đề tài cấp Bộ (1999) do các tác giả Hồ Trọng Viện, Nguyễn Văn Tuất, Nguyễn Xuân Quang, Phạm Hồng Hải, Phạm Hùng, Lê Hồng Tiễn, Nguyễn Văn Dũng đóng góp các bài viết phân tích cục bộ; Trịnh Thanh Sơn (2004) nghiên cứu tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến sắn ở Đông Nam Bộ.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây tập trung vào vùng trung du, miền núi nhằm khai hoang hoặc phân tích riêng rẽ từng địa phương cấp tỉnh. Chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện, hệ thống về kinh tế trang trại trên toàn địa bàn 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ dưới góc độ Địa lí học, kết hợp phân tích các nhân tố phân hóa không gian, điều tra thực địa 300 mẫu trang trại và định lượng hiệu quả sản xuất theo bộ tiêu chí thống kê hai thời kỳ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, luận án tiếp cận kinh tế trang trại dựa trên 5 quan điểm khoa học địa lý:
- Quan điểm hệ thống: Xem xét trang trại là hệ thống kinh tế nông nghiệp gồm các phân hệ chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, tổng hợp) phân bố trong những không gian tối ưu.
- Quan điểm lãnh thổ: Khảo sát mối quan hệ giữa không gian sản xuất của trang trại với mạng lưới kinh tế - xã hội, đô thị và hệ thống cung ứng vật tư của vùng.
- Quan điểm tổng hợp: Đánh giá sự kết hợp tương hỗ giữa các nhân tố tự nhiên (địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật) và kinh tế - xã hội (thị trường, vốn, chính sách, dân cư, hạ tầng kỹ thuật).
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích sự vận động của trang trại qua các mốc chính sách, đối chiếu hiện trạng và dự báo xu thế phát triển đến năm 2030.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đánh giá cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm xã hội và kiểm soát tác động môi trường.
Tác giả đưa ra định nghĩa: Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, được hình thành và quản lý bởi chủ trang trại; sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung lớn, có thuê mướn lao động, cách thức tổ chức quản lý tiến bộ, trình độ kỹ thuật cao. Về phân loại, luận án vận dụng tiêu chí theo cơ cấu tổ chức (trang trại gia đình và phi gia đình), cơ cấu sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, tổng hợp), cơ cấu thu nhập (thuần nông, không thuần nông), hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và phương thức điều hành. Luận án bám sát khung văn bản quản lý nhà nước: giai đoạn 2006 - 2011 áp dụng tiêu chí Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK; giai đoạn 2011 - 2014 áp dụng tiêu chí Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT.
Để lượng hóa kết quả sản xuất kinh doanh từ dữ liệu điều tra thực địa 300 trang trại, luận án xác lập hệ thống 14 tiêu chí đánh giá:
| STT |
Tên tiêu chí đánh giá |
Ký hiệu và Công thức tính toán |
Đơn vị tính |
| 1 |
Tổng giá trị sản lượng hàng năm trung bình thu được |
Tổng GTSL = Thu sản phẩm chính + Thu sản phẩm thứ cấp ($X_i$) |
Triệu đồng/TT |
| 2 |
Tổng sản phẩm hàng hóa bán ra hàng năm trung bình |
Tổng GTHH = Giá trị bán ra từ các sản phẩm ($Y_i$) |
Triệu đồng/TT |
| 3 |
Tổng vốn trang trại huy động trong một năm |
$V = \sum V_i$ (vốn lưu động của các trang trại khảo sát) |
Triệu đồng |
| 4 |
Vốn đầu tư bình quân một năm trên một hecta |
$V_{TB} = V_N / N$ ($V_N$: vốn đầu tư 1 năm của 1 TT; $N$: diện tích trung bình) |
Triệu đồng/ha |
| 5 |
Doanh thu bình quân một trang trại |
$Q_{TB} = Q / N$ ($Q$: tổng doanh thu; $N$: tổng số trang trại) |
Triệu đồng/TT |
| 6 |
Hiệu quả sản xuất trên một trang trại |
$H_{TT} = \sum Q_i / N$ ($Q_i$: giá trị thu được của trang trại thứ $i$) |
Triệu đồng/TT |
| 7 |
Hiệu quả sản xuất trên diện tích đất |
$H_{DT} = \sum Q_i / D$ ($D$: tổng diện tích các trang trại khảo sát) |
Triệu đồng/ha |
| 8 |
Lợi nhuận trong năm |
$P = Q - V$ ($Q$: doanh thu; $V$: vốn đầu tư lưu động) |
Triệu đồng |
| 9 |
Doanh thu trên vốn trong năm |
$Q_V = \sum Q_i / V$ |
Đồng |
| 10 |
Lợi nhuận trên vốn trong năm |
$P_V = \sum P_i / V$ |
Đồng |
| 11 |
Bình quân lợi nhuận trên một trang trại |
$P_{TB} = \sum P_i / N$ |
Triệu đồng/TT |
| 12 |
Bình quân lợi nhuận trên một đơn vị diện tích |
$P_{DT} = \sum P_i / D$ |
Triệu đồng/ha |
| 13 |
Tỉ số lợi nhuận trên vốn |
$P_V = \sum P_i / \sum V_i \times 100$ |
% |
| 14 |
Tỉ số lợi nhuận trên tổng giá trị sản lượng |
$P_{SL} = \sum P_i / \sum S_i \times 100$ ($S_i$: sản lượng trang trại thứ $i$) |
% |
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản các năm 2006, 2011; báo cáo tình hình trang trại năm 2014 của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn; niên giám thống kê các tỉnh và tài liệu quy hoạch ngành. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ 300 trang trại.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi tại 9 huyện thuộc 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ với tổng mẫu 300 trang trại, cơ cấu gồm 133 trang trại trồng trọt, 150 trang trại chăn nuôi và 17 trang trại thủy sản.
- Phương pháp thống kê: Phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan hàm số giữa quy mô diện tích và vốn đầu tư trên hecta, xây dựng biểu đồ thanh sai số (Error Bar) biểu diễn độ phân tán của chỉ tiêu lợi nhuận và doanh thu bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo và ArcGIS để biên tập các bản đồ chuyên đề ở tỷ lệ 1:1.000.000 (bản đồ hành chính, bản đồ khí hậu, bản đồ phân bố 300 trang trại khảo sát, bản đồ phân bố trang trại năm 2011, bản đồ kinh tế trang trại năm 2014) và tỷ lệ 1:400.000 (bản đồ các loại đất chính vùng Đông Nam Bộ).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học địa lý, cán bộ quản lý thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Đông Nam Bộ, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn, Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp miền Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển trang trại
Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế - xã hội của kinh tế trang trại, phân biệt giữa kinh tế hộ tự cấp tự túc với trang trại sản xuất hàng hóa độc lập, quy mô lớn, có thuê mướn lao động và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tác giả tổng kết tiến trình trang trại thế giới từ mô hình công xưởng thế kỷ XVIII chuyển sang trang trại gia đình cuối thế kỷ XIX do biến động chi phí nhân công và máy móc. Nội dung chương phân tích các tiêu chí xác định trang trại của Việt Nam qua hai mốc văn bản quản lý (Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK và Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT), đồng thời rút ra các bài học kinh nghiệm về quy hoạch vùng, tích tụ ruộng đất, tổ chức chuỗi giá trị và vai trò quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ
Chương 2 phân tích toàn diện hệ thống nhân tố tác động đến sự hình thành và phân bố trang trại của vùng:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Vùng tiếp giáp Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Biển Đông; địa hình bán bình nguyên lượn sóng tạo mặt bằng thuận lợi cho quy hoạch vùng chuyên canh tập trung; tài nguyên đất gồm đất đỏ bazan và đất xám trên phù sa cổ thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn quả); khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt ẩm cao, ít bão; mạng lưới sông Đồng Nai và hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An đảm bảo nguồn nước tưới tiêu.
- Các nhân tố kinh tế - xã hội: Tác động của chính sách giao đất, cho thuê đất nông nghiệp; thị trường tiêu thụ nội vùng rộng lớn gắn liền với đô thị hóa và sức mua của người dân Thành phố Hồ Chí Minh; nguồn vốn huy động đa dạng từ tích lũy của chủ hộ và tín dụng ngân hàng; lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, trình độ kỹ thuật và tính năng động cao; cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh đồng bộ; sự gia tăng cơ sở chế biến nông sản và hệ thống dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.
Chương 3: Thực trạng phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu thực nghiệm điều tra 300 trang trại trong giai đoạn 2006 - 2014:
- Khái quát chuyển dịch ngành: Nông nghiệp chuyển dịch mạnh từ cây lương thực sang cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và phát triển chăn nuôi tập trung quy mô lớn (lợn, gia cầm, bò sữa).
- Biến động số lượng và cơ cấu: Năm 2014, vùng có số lượng trang trại chiếm 20,7% cả nước. Cơ cấu loại hình biến đổi sâu sắc: trang trại chăn nuôi gia tăng nhanh về số lượng và tỷ trọng, tiếp sau là trang trại trồng cây lâu năm; trang trại nuôi trồng thủy sản tập trung cục bộ tại các huyện ven biển (Cần Giờ, Bà Rịa - Vũng Tàu); trang trại lâm nghiệp và trang trại tổng hợp chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm.
- Huy động và hiệu quả sử dụng nguồn lực: Luận án phân tích cơ cấu sử dụng đất trang trại theo địa phương (Bình Phước, Đồng Nai dẫn đầu diện tích). Kết quả khảo sát 300 trang trại cho thấy quy mô vốn đầu tư trung bình trên một hecta có xu hướng tăng cao ở nhóm trang trại chăn nuôi ứng dụng chuồng lạnh, khép kín. Phân tích tương quan giữa quy mô diện tích và vốn đầu tư trên hecta khẳng định mối quan hệ nghịch đảo cổ điển (IR) không còn phù hợp với các trang trại ứng dụng công nghệ cao ở Đông Nam Bộ, nơi năng suất và tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc trực tiếp vào mức độ đầu tư vốn công nghệ và quy trình kỹ thuật chứ không phụ thuộc vào quy mô đất đai rộng lớn.
- Kênh tiêu thụ và chuỗi giá trị: Luận án lập sơ đồ kênh phân phối hàng hóa, chỉ ra phần lớn nông sản trang trại bán qua thương lái trung gian, tỷ lệ trang trại ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với doanh nghiệp chế biến và chuỗi siêu thị (như Co.op Food) còn hạn chế, tiềm ẩn rủi ro về biến động giá cả.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ
Chương 4 xây dựng cơ sở định hướng phát triển trang trại gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, nhấn mạnh yêu cầu chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, áp dụng sản xuất sạch theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và an toàn sinh học. Hệ thống giải pháp gồm:
- Quy hoạch không gian trang trại theo tiểu vùng sinh thái nông nghiệp gắn với kiểm soát môi trường.
- Hoàn thiện chính sách đất đai, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để chủ trang trại yên tâm đầu tư dài hạn.
- Đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục thế chấp bằng tài sản trên đất trang trại.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa, tự động hóa chuồng trại chăn nuôi và hệ thống tưới tiết kiệm.
- Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng thị trường cho đội ngũ chủ trang trại.
- Nâng cao chất lượng nông sản, xây dựng thương hiệu hàng hóa và áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro HACCP.
- Phát triển thị trường nông sản, củng cố chuỗi liên kết giá trị giữa trang trại với các nhà máy chế biến và hệ thống phân phối hiện đại.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kinh tế trang trại dưới góc độ Địa lí học kinh tế; phân tích sự tương tác biện chứng giữa phân hóa không gian tự nhiên - kinh tế - xã hội với sự phát triển và phân bố các loại hình trang trại; vận dụng kiểm chứng mối quan hệ giữa quy mô đất đai, mức đầu tư vốn trên hecta và năng suất kinh tế trong bối cảnh thương mại hóa nông nghiệp.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bố, quy mô diện tích, lao động, nguồn vốn và tỷ suất hàng hóa của trang trại vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2006 - 2014 dựa trên bộ dữ liệu thống kê hai thời kỳ phân loại. Dữ liệu thực nghiệm từ 300 phiếu điều tra tại 9 huyện làm rõ cơ cấu doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả vốn đầu tư và thực trạng kênh tiêu thụ nông sản, chỉ rõ các điểm nghẽn về liên kết chuỗi và vốn tín dụng.
Về mặt ứng dụng, tác giả đã đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và 7 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững cho các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do sự thay đổi tiêu chí nhận diện trang trại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2011 (từ Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK sang Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT), chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2006 - 2014 bị gián đoạn tính đồng nhất, gây khó khăn nhất định cho việc so sánh chuỗi thời gian liên tục một số chỉ tiêu quy mô. Dữ liệu khảo sát thực địa 300 mẫu tập trung chủ yếu vào 3 loại hình chính là trang trại trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản; các trang trại lâm nghiệp và trang trại tổng hợp do số lượng thực tế giảm sút nên chưa được phân tích sâu ở mẫu thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu phát triển trang trại giai đoạn sau năm 2014 theo bộ tiêu chuẩn quản lý mới; mở rộng điều tra sâu các mô hình trang trại nông nghiệp công nghệ cao ứng dụng công nghệ sinh học và tự động hóa; nghiên cứu định lượng chi tiết hơn về chuỗi giá trị và cơ chế chia sẻ lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia thị trường nông sản tại vùng Đông Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích đối với:
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội, Địa lí nông nghiệp, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai trong việc tham khảo khung lý thuyết, hệ thống 14 công thức lượng hóa kinh tế trang trại và quy trình tích hợp bản đồ GIS trong nghiên cứu lãnh thổ.
- Các nhà quản lý, cơ quan hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn các tỉnh Đông Nam Bộ, Ban Kinh tế Trung ương, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư, rà soát chính sách đất đai, xây dựng quy hoạch vùng trang trại chuyên canh và phát triển chuỗi giá trị nông sản.
Câu hỏi thường gặp
-
Vị trí của kinh tế trang trại vùng Đông Nam Bộ so với cả nước và trong nền nông nghiệp nội vùng năm 2014 được thể hiện qua các con số nào?
Văn bản luận án nêu rõ: Năm 2014, trang trại vùng Đông Nam Bộ chiếm 20,7% về số lượng trang trại, chiếm 38,6% về diện tích đất trang trại và chiếm 44,5% tổng doanh thu trang trại của cả nước. Trong nội bộ nền nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ, trang trại chỉ sử dụng 2,72% diện tích đất nông nghiệp, thu hút 2,62% lao động nông nghiệp và chiếm 0,39% tổng số hộ nông thôn, nhưng đã tạo ra 14,0% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp của vùng.
-
Mẫu điều tra khảo sát thực địa sơ cấp của luận án được phân bổ tại các địa bàn và loại hình nào?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát 300 trang trại tại 9 huyện thuộc 6 tỉnh, thành phố gồm: Bến Cầu, Tân Biên (tỉnh Tây Ninh), Hớn Quản (tỉnh Bình Phước), Phú Giáo (tỉnh Bình Dương), Thống Nhất (tỉnh Đồng Nai), Châu Đức (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh). Mẫu được phân theo loại hình gồm 133 trang trại trồng trọt, 150 trang trại chăn nuôi và 17 trang trại nuôi trồng thủy sản.
-
Luận án áp dụng những tiêu chí quy phạm pháp luật nào để phân kỳ thời gian nghiên cứu thực trạng trang trại?
Giai đoạn nghiên cứu hiện trạng 2006 - 2014 được chia làm 2 thời kỳ do có sự thay đổi tiêu chí trang trại: thời kỳ 2006 - 2011 áp dụng tiêu chí xác định trang trại theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNNPTNT-TCTK ngày 23/06/2000; thời kỳ 2011 - 2014 áp dụng tiêu chí xác định trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-
Mối quan hệ nghịch đảo giữa quy mô và năng suất (IR) được luận án nhìn nhận như thế nào trong điều kiện trang trại Đông Nam Bộ?
Qua tổng quan các nghiên cứu quốc tế (Sen, Feder so sánh với Thapa, Deolalikar, Nkonya) và phân tích dữ liệu 300 trang trại, luận án chỉ ra quy luật IR (cho rằng trang trại nhỏ có năng suất cao hơn) chỉ còn tồn tại trong nền nông nghiệp truyền thống, thâm dụng lao động gia đình. Tại Đông Nam Bộ, với sự đầu tư công nghệ, chuồng lạnh, tưới tự động và giống mới, các trang trại quy mô lớn và tập trung vốn đầu tư cao trên một hecta đạt năng suất, doanh thu và tổng lợi nhuận vượt trội so với các mô hình canh tác truyền thống.
-
Những nhóm giải pháp chủ yếu nào được luận án đề xuất để phát triển trang trại vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: Quy hoạch phát triển trang trại theo hướng bền vững; Giải pháp về đất đai; Giải pháp về vốn; Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển dịch vụ nông nghiệp; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho trang trại; Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm (VietGAP, GlobalGAP, HACCP); Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ nông sản phẩm gắn với chuỗi giá trị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển trang trại ở vùng Đông Nam Bộ" của tác giả Lã Thúy Hường là công trình nghiên cứu hệ thống về kinh tế trang trại dưới góc độ khoa học Địa lý. Công trình đã làm rõ các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự hình thành, phân bố không gian và hiệu quả kinh tế của các loại hình trang trại trong giai đoạn 2006 - 2014 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê liên ngành và khảo sát thực chứng 300 trang trại. Các phân tích tương quan định lượng và hệ thống giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 cung cấp cơ sở khoa học xác thực phục vụ công tác quy hoạch lãnh thổ và quản lý phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững tại vùng Đông Nam Bộ.