Luận văn các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh đông nam bộ

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác và chế biến đá xây dựng tại Đông Nam Bộ.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

333
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔ̉NG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. TỔ̉NG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Các nghiên cứu về lợi ích và sự cần thiết khi vận dụng KTQTCP

1.1.2. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các DN

1.2. TỔ̉NG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.2.1. Tổng hợp những nghiên cứu về KTQTCP

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN

1.3. NHẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.3.1. Đối với các công trình ở nước ngoài

1.3.2. Đối với công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.4. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.5. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KTQTCP TRONG DN SẢN XUẤT

2.1.1. Khái niệm về chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.2. Khái niệm về KTQT, KTQTCP, vai trò của KTQTCP

2.2. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

2.2.1. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contigency Theory)

2.2.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.2.3. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost benefit theory)

2.2.4. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory)

2.2.5. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)

2.3. TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ DỰ KIẾN TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KTQTCP TRONG CÁC DNKTCBKD ĐÁ XÂY DỰNG Ở CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

2.3.1. Khái niệm về các nhân tố tác động

2.3.2. Tổng hợp các nhân tố dự kiến tác động đến vận dụng KTQTCP trong các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3.3. Nguyên tắc xây dựng thang đo

3.3.4. Thang đo đo lường các nhân tố tác động việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

3.4. ĐỐI TƯỢNG, KÍCH THƯỚC MẪU

3.4.1. Đối tượng khảo sát

3.4.2. Kích thước mẫu nghiên cứu

3.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, XỬ LÝ DỮ LIỆU

3.5.1. Thu thập dữ liệu

3.5.2. Xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DN TRONG LĨNH VỰC KTCBKD ĐÁ XÂY DỰNG Ở CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

4.1.1. Sản phẩm đá xây dựng

4.1.2. Quy trình khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng

4.1.3. Các chất thải và ảnh hưởng từ KTCBKD đá xây dựng đến môi trường

4.1.4. Một số kết quả đạt được của ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

4.1.5. Đặc điểm của ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.2.1. Kết quả nội dung khảo sát thực trạng vận dụng KTQTCP vào các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

4.2.2. Về nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các DN

4.2.3. So sánh với các nghiên cứu trước

4.2.4. Về thang đo đánh giá các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP vào DN

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.3.1. Thống kê mô tả

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.3.3. Kiểm định lại thang đo sau khi loại các biến có hệ số tương quan biến tổng < 0

4.3.4. Đánh giá giá trị thang đo – Phân tích nhân tố khám phá

4.3.5. Thực hiện kiểm định lại chất lượng thang đo mới

4.3.6. Phân tích hồi quy đa biến

4.4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng

4.4.2. Bàn luận về các nhân tố

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Hàm ý thực tiễn

5.1.2. KHUYẾN NGHỊ

5.1.2.1. Đối với Nhà nước
5.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng

5.2. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hạn chế của Luận án

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Chi Phí KTQTCP

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ đang có nhiều thuận lợi và phát triển mạnh mẽ. Tổng nhu cầu đá xây dựng từ năm 2020 đến 2030 dự kiến tăng trưởng nhanh, căn cứ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng. Dự kiến sản lượng vào năm 2020 của cả nước là 181 triệu m3, trong đó Đông Nam Bộ chiếm 45 triệu m3. Các mỏ đá khu vực phía Nam dần cạn kiệt sau nhiều năm khai thác, trong khi chi phí vận chuyển từ miền Bắc vào lại quá cao. Chính phủ cũng đang thắt chặt cấp phép khai thác mỏ đá, tạo áp lực lớn về nguồn cung. Điều này dự báo giá đá xây dựng sẽ tăng, mang lại kết quả kinh doanh khả quan cho các doanh nghiệp. Khu vực Đông Nam Bộ được hưởng lợi từ sự phục hồi của thị trường bất động sản và ít chịu sự cạnh tranh từ đối thủ nước ngoài.

1.1. Tầm quan trọng của KTQTCP trong ngành đá xây dựng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự biến động của thị trường đá xây dựng, việc vận dụng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) trở nên vô cùng quan trọng. KTQTCP cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất đá xây dựng, giúp doanh nghiệp kiểm soát và ra quyết định hiệu quả hơn. Từ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện lợi nhuận.

1.2. Đặc điểm ngành đá xây dựng và ảnh hưởng đến KTQTCP

Ngành đá xây dựng có những đặc thù riêng như quy trình khai thác, chế biến phức tạp, công nghệ sản xuất đa dạng, và sự ảnh hưởng lớn của các yếu tố môi trường. Những đặc điểm này đòi hỏi KTQTCP phải được thiết kế và vận dụng một cách linh hoạt và phù hợp. Hiểu rõ đặc điểm ngành giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí hiệu quả hơn.

II. Cách Xác Định Yếu Tố Ảnh Hưởng Vận Dụng KTQTCP Hiệu Quả

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQTCP là bước quan trọng để các doanh nghiệp đá xây dựng có thể cải thiện hiệu quả quản lý. Các yếu tố này có thể bao gồm: Môi trường bên ngoài (thị trường đá xây dựng, chính sách kế toán), môi trường bên trong (nguồn lực doanh nghiệp, năng lực quản lý, trình độ nhân viên kế toán), và đặc điểm của quy trình sản xuất đá xây dựng. Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra các giải pháp phù hợp để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Đức Loan (2019), sự tác động của các nhân tố có thể được đo lường và định lượng thông qua các phương pháp nghiên cứu khoa học.

2.1. Nhóm yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài

Môi trường kinh doanh bên ngoài tác động đáng kể đến vận dụng KTQTCP. Các yếu tố như: Biến động của thị trường đá xây dựng, quy định pháp luật về khai thác tài nguyên, và chính sách kế toán của nhà nước. Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các yếu tố này để có thể điều chỉnh hệ thống KTQTCP một cách kịp thời và hiệu quả. Sự thay đổi của môi trường kinh doanh có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho doanh nghiệp.

2.2. Nhóm yếu tố thuộc về đặc điểm nội tại doanh nghiệp

Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc vận dụng KTQTCP. Các yếu tố đó bao gồm: Nguồn lực doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, vật lực), năng lực quản lý, trình độ nhân viên kế toán, và ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán. Doanh nghiệp cần đầu tư vào các yếu tố này để xây dựng hệ thống KTQTCP mạnh mẽ và hiệu quả. Theo Loan (2019), sự đầu tư đúng mức vào nguồn lực sẽ tạo nền tảng vững chắc cho vận dụng KTQTCP.

III. Phương Pháp Vận Dụng KTQTCP Chi Phí Sản Xuất Đá Xây Dựng

Việc vận dụng kế toán quản trị chi phí hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp đá xây dựng phải lựa chọn và áp dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí phù hợp. Các phương pháp phổ biến bao gồm: Phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC), phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing), và phương pháp kiểm soát chi phí (Cost Management). Việc lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào đặc điểm của quy trình sản xuất đá xây dựng, cơ cấu chi phí đá xây dựng, và mục tiêu quản lý của doanh nghiệp. Hiệu quả vận dụng kế toán quản trị chi phí được đánh giá dựa trên khả năng kiểm soát chi phí và cải thiện lợi nhuận.

3.1. Ứng dụng phương pháp ABC để quản lý chi phí

Phương pháp ABC giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí của từng hoạt động trong quy trình sản xuất đá xây dựng. Từ đó, doanh nghiệp có thể tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí cho các hoạt động quan trọng và loại bỏ các hoạt động không hiệu quả. Việc áp dụng ABC đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và phân tích dữ liệu chi tiết.

3.2. Sử dụng Target Costing để kiểm soát chi phí sản xuất

Target Costingphương pháp xác định chi phí mục tiêu dựa trên giá bán dự kiến và lợi nhuận mong muốn. Doanh nghiệp sẽ cố gắng thiết kế quy trình sản xuất và lựa chọn công nghệ sản xuất đá xây dựng sao cho đạt được chi phí mục tiêu. Target Costing đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

3.3. Các biện pháp kiểm soát chi phí trong sản xuất đá

Các biện pháp kiểm soát chi phí bao gồm: Thiết lập dự toán chi tiết, theo dõi và so sánh chi phí thực tế với dự toán, và phân tích nguyên nhân gây ra sự chênh lệch. Doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đá xây dựng, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất chung. Việc kiểm soát chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

IV. Phân Tích Tác Động của Công Nghệ Đến KTQTCP Chi Phí

Công nghệ sản xuất đá xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc vận dụng KTQTCP. Công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí nhân công, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, việc đầu tư vào công nghệ cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chi phí đầu tư và chi phí vận hành một cách hiệu quả. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán giúp doanh nghiệp thu thập và phân tích dữ liệu chi phí một cách nhanh chóng và chính xác.

4.1. Tác động của tự động hóa đến quy trình sản xuất

Tự động hóa giúp doanh nghiệp giảm thiểu sự can thiệp của con người trong quy trình sản xuất, từ đó giảm thiểu chi phí nhân công và sai sót. Tuy nhiên, việc tự động hóa cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để vận hành hệ thống. Doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi íchchi phí trước khi quyết định đầu tư vào tự động hóa. Theo Loan (2019), tự động hóa có thể làm thay đổi đáng kể cơ cấu chi phí đá xây dựng.

4.2. Vai trò của phần mềm kế toán trong quản lý chi phí

Phần mềm kế toán giúp doanh nghiệp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán, từ đó giảm thiểu chi phí và thời gian. Phần mềm kế toán cũng cung cấp các báo cáo kế toán quản trị chi phí chi tiết, giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả. Việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả vận dụng KTQTCP.

V. Hiệu Quả Vận Dụng KTQTCP và Bài Học Kinh Nghiệm Thực Tế

Nghiên cứu về hiệu quả vận dụng kế toán quản trị chi phí mang lại cái nhìn tổng quan về những thành công và thách thức mà các doanh nghiệp đá xây dựng đang đối mặt. Các doanh nghiệp thành công trong việc vận dụng KTQTCP thường có hệ thống kiểm soát chi phí chặt chẽ, đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao, và năng lực quản lý hiệu quả. Từ những bài học kinh nghiệm thực tế, các doanh nghiệp có thể rút ra những giải pháp để cải thiện hiệu quả vận dụng KTQTCP và nâng cao lợi nhuận. Theo Loan (2019), việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp là rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của ngành.

5.1. Các chỉ số đo lường hiệu quả vận dụng KTQTCP

Các chỉ số đo lường hiệu quả vận dụng KTQTCP bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, và vòng quay vốn. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các chỉ số phi tài chính như mức độ hài lòng của khách hàng và mức độ đáp ứng yêu cầu của pháp luật để đánh giá hiệu quả vận dụng KTQTCP. Việc sử dụng đa dạng các chỉ số giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hiệu quả vận dụng KTQTCP.

5.2. Chia sẻ kinh nghiệm từ doanh nghiệp thành công

Nhiều doanh nghiệp đá xây dựng đã thành công trong việc vận dụng KTQTCP nhờ vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí phù hợp, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên. Các doanh nghiệp này thường có năng lực quản lý tốt và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công giúp các doanh nghiệp khác có thêm động lực và giải pháp để cải thiện hiệu quả vận dụng KTQTCP.

VI. Giải Pháp Tối Ưu Hóa Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Chi Phí

Để tối ưu hóa vận dụng kế toán quản trị chi phí, các doanh nghiệp đá xây dựng cần xây dựng chiến lược dài hạn, tập trung vào việc cải thiện năng lực quản lý, nâng cao trình độ nhân viên kế toán, và ứng dụng công nghệ thông tin. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc xây dựng văn hóa kiểm soát chi phí trong toàn doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa vận dụng kế toán quản trị chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

6.1. Nâng cao trình độ nhân viên kế toán để quản lý chi phí

Trình độ nhân viên kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc vận dụng KTQTCP. Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc đào tạo và phát triển nhân viên kế toán để họ có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện các nghiệp vụ kế toán quản trị chi phí một cách hiệu quả. Theo Loan (2019), việc nâng cao trình độ nhân viên kế toán là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của vận dụng KTQTCP.

6.2. Đầu tư công nghệ thông tin cho kế toán quản trị chi phí

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp tự động hóa các nghiệp vụ kế toán, thu thập và phân tích dữ liệu chi phí một cách nhanh chóng và chính xác. Doanh nghiệp cần lựa chọn phần mềm kế toán và các công cụ hỗ trợ KTQTCP phù hợp với đặc điểm của quy trình sản xuất đá xây dựng và mục tiêu quản lý của doanh nghiệp.

28/05/2025
Luận văn các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Có thể nói hoạt động kinh doanh về lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi và phát triển trong những năm tới. Xét ở tầm vĩ mô, tổng nhu cầu đá xây dựng từ năm 2020 đến năm 2030 sẽ tăng trưởng nhanh căn cứ theo quyết định được ban hành của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng. Dự kiến sản lượng vào năm 2020 của cả nước 181 triệu m3, trong đó khu vực Đông Nam Bộ là 45 triệu m3.

Xét về thời hạn khai thác lâu dài/trữ lượng lớn thì các mỏ đá khu vực phía Nam đã cạn kiệt sau nhiều năm khai thác nhưng khó có khả năng bù đắp nguồn cung cấp đá từ khu vực miền Bắc vào do chi phí vận chuyển cao. Đồng thời, Chính phủ hiện đang thắt chặt cấp giấy phép khai thác mỏ đá từ nay cho đến năm 2020. Do đó, nhu cầu đá xây dựng lớn hơn nguồn cung nên giá bán sẽ tăng cao, giúp các DN có kết quả hoạt động kinh doanh khả quan. Khu vực Đông Nam Bộ được hưởng lợi từ sự phục hồi của thị trường bất động sản và ít chịu sự cạnh tranh từ đối thủ nước ngoài như các loại vật liệu xây dựng khác.

Bên cạnh đó, các công trình giao thông lớn như sân bay Long Thành, cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết… đã được lên kế hoạch đầu tư.1 Mức tăng trưởng về kinh tế của khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước trong những năm qua. Tuy nhiên, kinh tế phát triển thì các vấn đề về xã hội cũng bị kéo theo. Việc quản lý, khai thác đá xây dựng ở khu vực Đông Nam Bộ đang báo động đỏ do có nhiều hệ lụy về môi trường như: hàng ngày người dân phải hít thở khói bụi ô nhiễm, tai nạn giao thông rình rập, khai thác đá để lại những hố sâu tử thần sâu hàng chục mét và số người bị chết đuối từ những hố sâu, hồ nước … Những hệ quả đó đang đặt ra vấn đề bảo vệ và hoàn nguyên môi trường, quy hoạch khai thác tài nguyên nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.2 Môi trường sống của người dân xung quanh chịu khổ như: Bụi 1 http://s.vn/cti-259271/nhieu-trien-vong-tuoi-sang-cho-doanh-nghiep-khai-thac-da-dong-nam-bo.chn truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019 2 http://www.vn/khai-thac-da-nhung-he-luy-moi-truong-kho-vi-moi-truong-o-nhiem-441332.html truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019 2 mù mịt, đường xuống cấp, người dân sống trong nổi lo sợ do có nhiều tai nạn giao thông, tai nạn nổ mìn,.3 Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước đến kiểm tra các DNKTCB kinh doanh đá nếu như các DNKTCBKD đá xây dựng không đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và môi trường sẽ bị cơ quan chức năng rút giấy phép và ngưng hoạt động sản xuất kinh doanh.4 Từ đó, các doanh nghiệp bị ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngành khai thác chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng đạt hiệu quả hoạt động kinh doanh cao và có triển vọng phát triển trong những năm tới.

Tuy nhiên, đây là ngành kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội như môi trường, tiếng ồn, khói bụi và chịu sự ảnh hưởng bởi trữ lượng khai thác khoáng sản, thời hạn được khai thác, quản lý nguồn tài nguyên,…. Với tiềm năng phát triển ngành từ năm 2020-2030 và sự thu hẹp quá trình hoạt động SXKD do hết hạn các mỏ đá được khai thác, với mong muốn tối đa hóa lợi nhuận từ các nhà đầu tư, cổ đông thúc đẩy các nhà quản lý DN cần phải linh hoạt trong quá trình quản lý điều hành, phải xây dựng chiến lược ngắn hạn và dài hạn, cần thông tin liên quan KTQTCP để có cơ sở ra quyết định kịp thời, hiệu quả và phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế có nhiều cơ hội và cũng lắm thách thức nhằm phát huy thế mạnh của ngành, phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế Việt Nam bền vững. Thực trạng công tác KTQTCP hiện nay của các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ chỉ dừng lại ở các nội dung như: xây dựng định mức chi phí, lập dự toán, sản xuất, tiêu thụ, phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống. Qua khảo sát thực tế 43 doanh nghiệp (Phụ lục 09), tác giả nhận thấy việc vận dụng KTQTCP vào quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty chưa được quan tâm một cách chặt chẽ.

Hệ thống KTQTCP của công ty chưa đặt trọng tâm vào việc cung cấp thông tin hữu ích cho việc hoạch định, tổ 3 https://kinhtedongnambo.org/dong-nai-kho-vi-khai-thac-khoang-san/ cập nhật ngày 30 tháng 9 năm 2019.com/tuyen-chien-voi-mo-da-gay-o-nhiem-20170221i2757710/ cập nhật ngày 30 tháng 9 năm 2019 3 chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thông tin được cung cấp là thông tin chi phí phục vụ lập báo cáo tài chính, mang tính chất dữ liệu của quá khứ và hiện tại, chưa có sự phân tích cụ thể các nguyên nhân hay nhân tố tác động đến chi phí và các biện pháp để kiểm soát chi phí. Bên cạnh đó, các chi phí liên quan đến cải tạo, khắc phục môi trường do quá trình khai thác, chế biến kinh doanh đá xảy ra thường xuyên và có giá trị lớn như chi phí đền bù hoa màu, đường sá, ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nhiều tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển đá trong khu vực khai thác,… Thực tế các chí phí này được kế toán hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất và có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong kỳ. Việc ghi nhận các chi phí này phát sinh và không lường trước những chi phí sẽ xảy ra từ đó làm biến động chi phí và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong các kỳ, ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí.

Từ đó, các thông tin do kế toán cung cấp theo số liệu thực tế phát sinh sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của nhà quản trị khi sử dụng các thông tin đó. Trong khi đó, nhà quản trị trong doanh nghiệp rất cần các thông tin chi phí phục vụ cho quá trình quản lý điều hành, ra quyết định kinh doanh và xây dựng các chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đứng vững trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Việc vận dụng KTQTCP trong các DN ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ là cần thiết bởi vì vai trò của KTQTCP ngoài việc cung cấp thông tin chi phí lập báo cáo tài chính còn là cơ sở cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các nhà quản trị. KTQTCP cung cấp thông tin cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch, giúp quản lý và kiểm soát chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận theo mục tiêu kinh doanh.

Ngoài ra, thông tin quản trị chi phí được cung cấp thông qua các báo cáo quản trị theo các trung tâm chi phí, giúp nhà quản trị đánh giá được thành quả hoạt động của từng bộ phận trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của DN và ra các quyết định về giá bán, giá chuyển giao nội bộ và lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu (Hansen – Mowen, 2009). Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP sẽ giúp cho các DN đá xây dựng một hệ thống KTQTCP hữu hiệu tập trung 4 vào chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo lợi nhuận ổn định và phát triển bền vững là cần thiết. Tại Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCP trong thời gian qua: Hoàng Thu Hiền (2017) với đề tài “Kế quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số Việt Nam”; Lê Thị Hương (2017), luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội”; Nguyễn Quốc Thắng (2011), nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam”. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam”.

Những nội dung nghiên cứu trên chủ yếu trình bày tổ chức KTQTCP cho từng ngành nghề cụ thể và hoàn thiện công tác tổ chức KTQTCP tại các đơn vị để việc vận dụng KTQTCP vào DN đạt hiệu quả. Riêng tác giả Nguyễn Hoản (2012) và Nguyễn Hải Hà (2016) nhận định quy định quy định pháp lý, nhận thức về KTQTCP của nhà quản trị DN, trình độ nhân viên kế toán có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP vào trong các DN. Tuy nhiên, các tác giả chỉ nêu ra chứ chưa có kiểm định là các nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN hay không, họ nêu ra trong phần cơ sở lý thuyết và nội dung chính của các công trình cũng tập trung vào hoàn thiện tổ chức công tác KTQTCP tại DN. Từ thực trạng nghiên cứu công tác KTQTCP tại các đơn vị trong các ngành nghề, là cơ sở để các tác giả trình bày đưa ra các hàm ý quản trị nhằm tăng cường việc vận dụng KTQTCP tại DN phù hợp và hữu ích.

Đặc biệt, tác giả Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khi nghiên cứu về các nhân tố tác động kế toán quản trị chi phí chiến lược, tác giả đã nhận định và kiểm định thành công có 3 nhân tố tác động đến kế toán quản trị chi phi chiến lược như phân cấp quản lý, thành quả hoạt động, mức độ cạnh tranh. Xét về ngành KTCBKD đá xây dựng có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên, thì chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm giúp các DNKTCBKD đá xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững. Tác giả Lê Thị Tâm (2017, 17) nhận định về kiểm soát chi phí quản lý môi trường: “Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông 5 tin chi phí môi trường cho nhà quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Chi Phí Tại Doanh Nghiệp Đá Xây Dựng Ở Đông Nam Bộ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí trong ngành đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ. Tài liệu phân tích các yếu tố như môi trường kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, và trình độ nhân lực, từ đó giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt các xu hướng và thách thức trong ngành, cũng như các giải pháp thực tiễn để cải thiện việc quản lý chi phí. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các công ty xây lắp khu vực thành phố hồ chí minh và đông nam bộ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về các yếu tố tương tự trong ngành xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại thành phố cần thơ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng trong lĩnh vực sản xuất, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn doanh nghiệp của mình.