Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đức Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Ngọc Anh và TS. Trần Anh Hoa tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) là công trình tiên phong giải quyết bài toán tối ưu hóa hệ thống kiểm soát chi phí gắn với trách nhiệm sinh thái trong ngành công nghiệp khai khoáng đặc thù. Bối cảnh kinh tế khu vực Đông Nam Bộ giai đoạn 2015–2030 chứng kiến sự bùng nổ nhu cầu hạ tầng giao thông và bất động sản trọng điểm như Cảng hàng không quốc tế Long Thành, cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết, với dự báo quy hoạch sản lượng đá xây dựng toàn quốc năm 2020 đạt 181 triệu $m^3$ (riêng vùng Đông Nam Bộ chiếm 45 triệu $m^3$, tương đương gần 25% tổng sản lượng cả nước). Tuy nhiên, ngành khai thác đá lộ thiên đối mặt với khủng hoảng cạn kiệt tài nguyên cục bộ, nguy cơ bị rút giấy phép khai thác và sức ép hoàn nguyên môi trường do bụi mịn, tiếng ồn, sạt lở và hố sâu nguy hiểm.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) học thuật được xác lập rõ nét: các công trình trước đây tại Việt Nam (Nguyễn Hoản, 2012; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Nguyễn Hải Hà, 2016; Lê Thị Hương, 2017; Đặng Nguyên Mạnh, 2019; Tô Minh Thu, 2019) chủ yếu tiếp cận kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) dưới góc độ mô tả quy trình kỹ thuật truyền thống hoặc khảo sát trong ngành sản xuất công nghiệp nhẹ, may mặc, gốm sứ và xây lắp dân dụng, hoàn toàn bỏ trống mối tương tác giữa chi phí môi trường và hành vi vận dụng KTQTCP trong ngành khai khoáng nặng. Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

  1. Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh (DNKTCBKD) đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ?
  2. Mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp này như thế nào?

Khung lý thuyết của luận án được tích hợp từ 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory), Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Nghiên cứu xây dựng và kiểm định 6 giả thuyết khoa học:

  • $H_1$: Chiến lược kinh doanh (CLKD) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_2$: Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên (QDPL) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_3$: Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_4$: Trình độ nhân viên kế toán (TDKT) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_5$: Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP (NTKT) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
  • $H_6$: Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC) có tác động tích cực (+) đến việc vận dụng KTQTCP.

Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc định danh và lượng hóa thành công nhân tố mới "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (KSCP) và "Quy định pháp lý về tài nguyên" (QDPL) vào hàm hồi quy thực nghiệm. Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 43 doanh nghiệp khoáng sản đá xây dựng tại 6 tỉnh, thành Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, TP.HCM) và thu thập dữ liệu sơ cấp từ 213 cán bộ quản lý cấp cao và cấp trung trong khung thời gian 2015–2018.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự phát triển của hệ thống thông tin KTQTCP từ việc phục vụ lập báo cáo tài chính sang hỗ trợ hoạch định chiến lược và kiểm soát chi phí hiện đại. Kaplan (1988), Cooper & Kaplan (1998) và Shields & Young (1992) khẳng định sự thất bại của kế toán chi phí truyền thống nếu không kết hợp với các kỹ thuật tiên tiến như Phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động (Activity-Based Costing - ABC), Chi phí mục tiêu (Target Costing - TC) và Chi phí cải tiến liên tục (Kaizen Costing - KC). Mahmoud & Noor (2011) chứng minh KTQTCP tác động mạnh mẽ đến hiệu quả quản trị trong môi trường biến động, trong khi Drury (2008) phân kỳ vai trò thông tin chi phí qua chu kỳ sống của sản phẩm, gắn kết mật thiết giữa phân tích biến động chi phí với khả năng kiểm soát vận hành.

Trong các dòng tranh luận học thuật về các nhân tố thúc đẩy KTQTCP, tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:

  • Luồng quan điểm định chế nội bộ (Internal Contingency Stream): Đại diện bởi Chenhall (2004), Ismail & King (2007) và McChlery et al. (2005), cho rằng năng lực kế toán viên, cơ cấu tổ chức và nhận thức của ban quản lý cấp cao đóng vai trò quyết định, chi phối mọi nỗ lực chuyển đổi hệ thống kế toán.
  • Luồng quan điểm định chế môi trường và thị trường (External Market & Institutional Stream): Đại diện bởi Abdel-Kader & Luther (2006), Cooper (1998), Kallunki & Silvola (2008), nhấn mạnh áp lực cạnh tranh, văn hóa doanh nghiệp và yêu cầu từ phía khách hàng là động lực chính buộc doanh nghiệp phải áp dụng KTQTCP phức tạp.

So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:

  1. Nghiên cứu của Ulf Diefenbach, Andreas Wald & Ronald Gleich (2018) khảo sát 251 doanh nghiệp châu Âu đã kiểm định tác động của chiến lược, tổ chức, văn hóa doanh nghiệp và nhu cầu thông tin đến quản trị chi phí chiến lược (Strategic Cost Management - SCM).
  2. Nghiên cứu của Herath (2007) mô hình hóa mối quan hệ giữa 5 yếu tố bối cảnh và việc vận dụng kiểm soát chi phí.

Vị thế nghiên cứu của luận án được xác lập: Trong khi Diefenbach et al. (2018) và Herath (2007) tập trung vào các nền kinh tế phát triển với thể chế hoàn thiện và ngành sản xuất chế tạo tiêu chuẩn, luận án định vị vào một thị trường mới nổi (Việt Nam), tại một phân khúc ngành thâm dụng tài nguyên hữu hạn, chịu rủi ro pháp lý cao và tác động sinh thái sâu sắc. Bằng việc kế thừa quan điểm của Lê Thị Tâm (2017, tr. 17) khi xác định: "Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí môi trường cho nhà quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững", luận án đã thu hẹp khoảng trống tri thức về Kế toán quản lý môi trường (Environmental Management Accounting - EMA) trong hệ thống KTQTCP của ngành khai khoáng.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú 5 lý thuyết nền tảng trong chuyên ngành kế toán quản trị:

  • Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory - Otley, 1980; Chenhall, 2003): Chứng minh rằng không có một hệ thống KTQTCP phổ quát cho mọi doanh nghiệp. Sự thích ứng của hệ thống kiểm soát chi phí trong các DNKTCBKD đá phụ thuộc vào các biến ngẫu nhiên đặc thù: quy định cấp phép mỏ, áp lực bồi thường môi trường và tính chu kỳ của trữ lượng khoáng sản.
  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Giải thích vai trò của KTQTCP như một cơ chế giám sát giúp chủ sở hữu kiểm soát các hành vi cơ hội của nhà điều hành liên quan đến chi phí định mức, lãng phí nổ mìn, hao hụt xay nghiền và thất thoát vật tư.
  • Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy doanh nghiệp chỉ đầu tư tổ chức bộ máy và phần mềm KTQTCP chuyên sâu khi lợi ích kinh tế từ việc cắt giảm chi phí và phòng ngừa rủi ro phạt môi trường vượt trội hơn chi phí vận hành hệ thống.
  • Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory - Suchman, 1995; Deegan, 2002): Khẳng định DNKTCBKD đá vận dụng KTQTCP môi trường như một công cụ hợp pháp hóa hoạt động khai thác trước cơ quan quản lý tài nguyên và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Mở rộng đối tượng phục vụ của thông tin KTQTCP, không chỉ giới hạn cho cổ đông mà còn đáp ứng quyền lợi của cơ quan thuế, thanh tra môi trường và cư dân chịu ảnh hưởng bởi bụi và tiếng ồn.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài (Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên - QDPL) và các nhân tố nội tại doanh nghiệp (Chiến lược kinh doanh - CLKD, Kiểm soát chi phí quản lý môi trường - KSCP, Trình độ nhân viên kế toán - TDKT, Nhận thức của nhà quản trị - NTKT, Mối quan hệ lợi ích - chi phí - QHLC).

+-------------------------------------------------------------+
|                     LÝ THUYẾT NỀN TẢNG                      |
|  Contingency | Agency | Cost-Benefit | Legitimacy | Stakeholder |
+-------------------------------------------------------------+
                              |
       +----------------------+----------------------+
       |                                             |
[MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI]                      [NỘI TẠI DOANH NGHIỆP]
- Quy định pháp lý tài nguyên (QDPL)         - Chiến lược kinh doanh (CLKD)
                                            - Kiểm soát CP môi trường (KSCP)
                                            - Trình độ nhân viên KT (TDKT)
                                            - Nhận thức nhà quản trị (NTKT)
                                            - Quan hệ lợi ích - chi phí (QHLC)
       |                                             |
       +----------------------+----------------------+
                              |
                              v
       +---------------------------------------------+
       |   VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ (KQVD)   |
       |  - Dự toán chi phí linh hoạt                |
       |  - Phân loại & tập hợp chi phí hiện đại     |
       |  - Phân tích biến động & giá thành          |
       |  - Báo cáo trung tâm chi phí & ra quyết định|
       +---------------------------------------------+

Đóng góp khái niệm cốt lõi nằm ở việc định nghĩa cấu trúc của thang đo "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" bao gồm: chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), chi phí ký quỹ phục hồi môi trường, chi phí đền bù hoa màu, xử lý chất thải rắn, bụi đá, tiếng ồn và chi phí đầu tư công nghệ khai thác sạch.

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình: Áp dụng đối với các doanh nghiệp khai khoáng quy mô vừa và lớn, sở hữu mỏ hoặc quyền khai thác đá xây dựng hợp pháp tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh và chịu sự giám sát môi trường nghiêm ngặt tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp phương pháp luận diễn dịch (Deductive approach). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp hai giai đoạn (Sequential Mixed Methods Design) được triển khai bài bản:

[Nghiên cứu Định tính]
Khảo sát 43 DN -> Thảo luận tay đôi (3 chuyên gia) -> Thảo luận nhóm (4 nhóm, 12 chuyên gia)
      |
      v
[Hiệu chỉnh mô hình & Bổ sung thang đo mới (KSCP, QDPL)]
      |
      v
[Nghiên cứu Định lượng]
Gửi 213 bảng hỏi -> Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha -> Phân tích EFA -> Hồi quy OLS đa biến -> Kiểm định vi phạm giả định
  1. Giai đoạn nghiên cứu định tính: Khảo sát thực trạng tại 43 DNKTCBKD đá xây dựng; tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interview) với 3 chuyên gia đầu ngành và thảo luận nhóm tập trung (focus group) với 4 nhóm chuyên gia (tổng cộng 12 thành viên gồm Chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng) nhằm thanh lọc biến quan sát, hiệu chỉnh mô hình từ 16 nhân tố dự kiến ban đầu xuống 6 nhóm nhân tố đặc thù và xây dựng bộ thang đo Likert 5 điểm.
  2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi cấu trúc, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc bằng công cụ phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược chọn mẫu: Mẫu khảo sát được chọn lọc đại diện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng chuyên môn. Tiêu chuẩn chọn mẫu (inclusion criteria) khắt khe: người trả lời phải là cán bộ quản lý cấp cao và cấp trung (Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kinh doanh) có thâm niên công tác từ 3 năm trở lên trong ngành khai khoáng đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ.
  • Quy trình thu thập dữ liệu: Phát ra 235 phiếu khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử tại 43 doanh nghiệp; thu về 218 phiếu; loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ (thiếu thông tin hoặc chọn cùng một mức đánh giá cho tất cả câu hỏi); giữ lại 213 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê chính thức.
  • Kỹ thuật tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (số liệu báo cáo tài chính thực tế, kết quả khảo sát bảng hỏi, tài liệu quy hoạch mỏ của Bộ Tài nguyên & Môi trường) và tam giác đạc phương pháp (phỏng vấn định tính chuyên gia kết hợp xử lý định lượng bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0).
  • Kiểm định thang đo: Tất cả các thang đo đều trải qua quy trình kiểm định hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.30$) và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0.70$).

Data và phân tích

  • Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Trong số 213 mẫu hợp lệ, cơ cấu vị trí công tác gồm 41 thành viên Ban Giám đốc/HĐQT (chiếm 19.25%), 58 Kế toán trưởng/Phó phòng kế toán (chiếm 27.23%), 64 Trưởng/Phó phòng Kinh doanh (chiếm 30.05%) và 50 Trưởng/Phó phòng Kế hoạch - Kỹ thuật khai thác (chiếm 23.47%). Về thâm niên, 68% có trên 5 năm kinh nghiệm quản lý mỏ đá.
  • Quy trình phân tích dữ liệu:
    1. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha hai lần (lần 1 sàng lọc sơ bộ, lần 2 loại bỏ các biến không đạt chuẩn).
    2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sử dụng phép trích Principal Axis Factoring và phép quay vuông góc Varimax: Hệ số KMO đạt $0.785 > 0.50$, kiểm định Bartlett's Test có giá trị thống kê Sig. $= 0.000 < 0.05$, Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt trên 60%, tất cả các trọng số nhân tố (Factor Loading) đều đạt chuẩn $> 0.50$.
    3. Phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm phát hiện sớm mối tương quan giữa các biến độc lập.
    4. Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS).
    5. Thực hiện các kiểm định chẩn đoán vi phạm giả định hồi quy: kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2.0$), kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot, kiểm định phương sai sai số thay đổi qua đồ thị Scatter Plot phần dư chuẩn hóa (Standardized Residuals).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy mô hình đạt độ tương thích thống kê rất cao ($R^2$ hiệu chỉnh đạt mức giải thích biến thiên vượt trội, $F$-test có Sig. $= 0.000 < 0.001$). Cả 6 nhân tố đều tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến việc vận dụng KTQTCP tại các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN VẬN DỤNG KTQTCP (KQVD)               |
+---+----------------------------------------------------+----------------+-------------+
| STT| Nhân tố (Biến độc lập)                             | Hệ số Beta (β) | Ý nghĩa p   |
+---+----------------------------------------------------+----------------+-------------+
| 1 | Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP)        |  Tác động mạnh | p < 0.01    |
| 2 | Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP (NTKT)         |  Tác động mạnh | p < 0.01    |
| 3 | Trình độ nhân viên kế toán (TDKT)                  |  Tác động vừa  | p < 0.05    |
| 4 | Chiến lược kinh doanh (CLKD)                       |  Tác động vừa  | p < 0.05    |
| 5 | Quy định pháp lý về tài nguyên mỏ (QDPL)           |  Tác động vừa  | p < 0.05    |
| 6 | Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC)         |  Tác động vừa  | p < 0.05    |
+---+----------------------------------------------------+----------------+-------------+
  1. Phát hiện đột phá về nhân tố môi trường (KSCP): Trở thành một trong những nhân tố có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất. Khác với các ngành chế tạo truyền thống, chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí nổ mìn giảm chấn, hệ thống phun sương dập bụi mỏ đá và chi phí xử lý khiếu nại dân sinh không còn là chi phí phụ trợ mà đã trở thành động lực cốt lõi buộc doanh nghiệp phải áp dụng các kỹ thuật KTQTCP tiên tiến (như phân loại chi phí môi trường theo hoạt động - EMA, tính toán chi phí vòng đời mỏ đá).
  2. Phát hiện về vai trò của nhà quản trị (NTKT) và năng lực kế toán (TDKT): Nhận thức của ban lãnh đạo là điều kiện cần và trình độ chuyên môn của kế toán viên là điều kiện đủ. Doanh nghiệp có ban giám đốc được đào tạo về tài chính quản trị và đội ngũ kế toán sử dụng thành thạo phần mềm ERP chuyên ngành có mức độ vận dụng dự toán linh hoạt và phân tích biến động chi phí cao hơn hẳn các đơn vị còn lại.
  3. Phát hiện phản trực giác về áp lực pháp lý (QDPL): Các quy định siết chặt cấp phép của Chính phủ giai đoạn 2015–2020 không làm hạn chế mà trái lại, hoạt động như một cú hích thể chế (institutional push) thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ để chuẩn bị hồ sơ gia hạn mỏ và chứng minh năng lực tài chính minh bạch.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Công trình bổ sung thành công nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" vào mô hình Contingency Theory trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tại các quốc gia đang phát triển; đồng thời kiểm chứng tính tương thích của Thuyết các bên liên quan trong việc phân định các dòng chi phí trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).
  • Về mặt phương pháp luận: Xây dựng và chuẩn hóa thành công bộ thang đo đặc thù gồm 6 cấu niệm đo lường KTQTCP ngành khoáng sản khai thác lộ thiên, có thể chuyển giao và ứng dụng trực tiếp cho các nghiên cứu tiếp theo trong ngành khai thác than, bauxite, titan và sản xuất xi măng.
  • Về mặt thực tiễn quản trị doanh nghiệp:
    • Tổ chức bộ máy KTQT chuyên trách: Tách bạch rõ ràng chức năng kế toán tài chính (hướng ngoại, tuân thủ CMKTVN) và kế toán quản trị (hướng nội, phục vụ ra quyết định).
    • Ứng dụng kỹ thuật quản trị chi phí tiên tiến: Triển khai hệ thống lập dự toán chi phí linh hoạt theo sản lượng đá khai thác ($m^3$) và phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) gắn với cung độ vận chuyển và độ sâu moong khai thác.
    • Thiết lập hệ thống kế toán chi phí môi trường: Tích hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí sụt lún đường sá và chi phí đóng cửa mỏ vào giá thành toàn bộ của từng chủng loại sản phẩm (đá $1\times2$, đá $4\times6$, đá mi sàng, đá mi bụi).
  • Về mặt chính sách quản lý nhà nước: Đề xuất Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể về việc ghi nhận, hạch toán và công bố thông tin chi phí môi trường đối với các doanh nghiệp khoáng sản; xây dựng quy chuẩn định mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác mỏ lộ thiên nhằm tạo lập hành lang pháp lý minh bạch.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một cách khách quan 4 hạn chế khoa học chính:

  1. Giới hạn về phạm vi không gian: Cỡ mẫu 43 doanh nghiệp và 213 quan sát chỉ tập trung tại 6 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. Dù đây là vùng tiêu thụ và sản xuất đá xây dựng lớn nhất cả nước, tính đại diện có thể bị giới hạn khi suy rộng ra các mỏ đá tại vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ hoặc Đồng bằng sông Cửu Long (vốn có điều kiện địa chất, cấu tạo tầng đá và cự ly vận chuyển khác biệt).
  2. Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện có định hướng chuyên môn tiềm ẩn sai số chọn mẫu (sampling bias) nhất định.
  3. Giới hạn về thiết kế dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm (2015–2018), chưa phản ánh được tính động và sự biến đổi trong hành vi vận dụng KTQTCP khi có sự thay đổi đột ngột về chính sách thuế tài nguyên hoặc khủng hoảng chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng.
  4. Mô hình định lượng dừng lại ở phân tích hồi quy OLS: Chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM / PLS-SEM) để đánh giá các mối quan hệ tác động gián tiếp (mediating effects) và điều tiết (moderating effects) giữa các biến tiềm ẩn.

Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Mở rộng phạm vi địa lý khảo sát ra quy mô toàn quốc, so sánh sự khác biệt giữa các tập đoàn khoáng sản nhà nước và công ty cổ phần tư nhân.
  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình SEM/PLS-SEM để kiểm định vai trò trung gian của "Văn hóa doanh nghiệp" và "Chuyển đổi số / Hệ thống ERP" trong mối quan hệ giữa nhận thức quản trị và mức độ ứng dụng KTQTCP.
  • Phát triển mô hình Kế toán quản lý môi trường toàn diện (Material Flow Cost Accounting - MFCA / ISO 14051) áp dụng riêng cho quy trình tuyển quặng và nghiền sàng đá xây dựng nhằm giảm thiểu thất thoát tài nguyên và khí thải carbon.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án tạo ra một mốc quy chiếu lý thuyết quan trọng cho các công trình nghiên cứu sau đại học chuyên ngành Kế toán - Tài chính tại Việt Nam khi tiếp cận đề tài kế toán chi phí môi trường và kế toán phát triển bền vững. Ước tính công trình có tiềm năng trích dẫn cao trong các tạp chí khoa học chuyên ngành uy tín (Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Tạp chí Phát triển Kinh tế UEH, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán).
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp khai khoáng: Kết quả nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho hàng trăm doanh nghiệp khoáng sản (tiêu biểu như Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ - NNC, Công ty Cổ phần Đá Hóa An - DHA, Công ty Khoáng sản Bình Dương - KSB, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng C32) trong việc tái cấu trúc hệ thống giá thành, kiểm soát lãng phí nhiên liệu máy đào, máy xúc và giảm thiểu 15–25% rủi ro chi phí phạt môi trường.
  • Tác động chính sách và xã hội: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước hoàn thiện cơ chế giám sát quỹ phục hồi môi trường mỏ đá; bảo vệ sức khỏe cộng đồng dân cư sinh sống quanh các cụm mỏ đá Tân Cang, Thiện Tân, Thường Tân thông qua việc thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư ngân sách kiểm soát bụi và tải trọng vận chuyển.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một cấu trúc nghiên cứu thực chứng mẫu mực từ việc tổng quan lý thuyết, xác lập khoảng trống, thiết kế thang đo đặc thù đến quy trình xử lý dữ liệu vi phạm giả định hồi quy.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu cao cấp: Bổ sung tư liệu giảng dạy thực chứng sâu sắc cho các học phần Kế toán quản trị chuyên sâu, Kế toán chi phí chiến lược và Kế toán môi trường tại các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc DN khoáng sản: Nhận diện rõ vai trò chiến lược của thông tin chi phí quản trị, loại bỏ tư duy xem kế toán chỉ là công cụ tính thuế, từ đó chủ động cấp ngân sách xây dựng trung tâm chi phí và kiểm soát dòng tiền phục hồi môi trường.
  • Đội ngũ Kế toán trưởng và Kế toán viên: Nắm vững phương pháp thiết lập hệ thống dự toán chi phí linh hoạt, phân bổ chi phí sản xuất chung hiện đại và lập báo cáo quản trị nội bộ theo từng moong khai thác và dây chuyền nghiền sàng.
  • Cơ quan hoạch định chính sách nhà nước: Sở hữu dữ liệu thực chứng tin cậy để ban hành các quy định quản lý mỏ, định mức kỹ thuật và biểu thuế tài nguyên tiệm cận với chi phí kinh tế - xã hội thực tế của địa phương.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng thành công Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) vào ngành khai khoáng đá lộ thiên thông qua việc xây dựng và kiểm định cấu niệm mới "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (KSCP). Luận án chứng minh rằng trong ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên, các biến số ngẫu nhiên về chi phí sinh thái và trách nhiệm giải trình xã hội không phải là yếu tố ngoại lai mà đóng vai trò tiền đề trực tiếp chi phối cấu trúc và mức độ tinh vi của hệ thống kế toán quản trị doanh nghiệp.

2. Phương pháp nghiên cứu có điểm gì đổi mới so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?

So với các nghiên cứu trước (Nguyễn Hoản, 2012; Nguyễn Hải Hà, 2016 - vốn chỉ dừng lại ở khảo sát định tính hoặc phân tích thống kê mô tả đơn thuần; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012 - khảo sát đa ngành không có tính đặc thù), luận án thực hiện quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn hóa: (1) Xây dựng thang đo đặc thù cho ngành khai khoáng qua phỏng vấn 15 chuyên gia cấp cao; (2) Sử dụng mẫu khảo sát tập trung chuyên sâu 213 nhà quản trị cấp trung và cấp cao tại 43 mỏ đá thực tế; (3) Kiểm định đầy đủ các vi phạm giả định hồi quy OLS (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan) đảm bảo tính không thiên lệch của các ước lượng.

3. Phát hiện nào trong kết quả nghiên cứu gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu hỗ trợ là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố "Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên" (QDPL) có tác động cùng chiều mạnh mẽ ($\beta > 0, p < 0.05$) đến việc vận dụng KTQTCP. Thay vì tạo ra rào cản hành chính gây ức chế như quan niệm quản trị truyền thống, các quy định siết chặt cấp phép mỏ của Chính phủ (chủ trương đóng cửa các mỏ đá cạn kiệt trước năm 2020) lại đóng vai trò động lực thúc đẩy ban điều hành phải áp dụng KTQTCP để tính toán chính xác chi phí bóc đất tầng phủ, khấu hao nhanh dây chuyền thiết bị và tối ưu hóa biên lợi nhuận ròng trên từng mét khối đá khai thác.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng hay không?

Luận án cung cấp một giao thức nhân bản hoàn chỉnh, bao gồm: (1) Toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; (2) Bộ mã hóa biến quan sát và thang đo Likert 5 điểm chuẩn hóa; (3) Quy chuẩn tiêu chí chọn mẫu quản lý tại doanh nghiệp khai khoáng; (4) Quy trình 5 bước xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 từ Cronbach's Alpha, EFA đến phân tích hồi quy và chẩn đoán phần dư. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể sử dụng giao thức này để kiểm chứng lặp lại tại các địa bàn hoặc phân ngành khoáng sản khác.

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm được định hình như thế nào?

Luận án định hình chương trình nghiên cứu tương lai với 3 trụ cột chiến lược: (1) Tích hợp Mô hình Kế toán chi phí dòng vật liệu (MFCA - ISO 14051) nhằm lượng hóa tổn thất năng lượng và chất thải mỏ đá; (2) Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích tác động tương hỗ giữa chuyển đổi số (Cloud ERP) và kế toán chi phí chiến lược; (3) Nghiên cứu tác động dài hạn của KTQTCP môi trường đến giá trị doanh nghiệp (Tobin's Q) và chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty khoáng sản niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam (HOSE/HNX).

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng trên nền tảng tích hợp 5 lý thuyết khoa học vững chắc.
  2. Định danh và xây dựng thành công bộ thang đo chuẩn hóa cho 6 nhóm nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP: (1) Kiểm soát chi phí quản lý môi trường, (2) Chiến lược kinh doanh, (3) Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên, (4) Trình độ nhân viên kế toán, (5) Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP, và (6) Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị từ 213 nhà quản trị tại 43 doanh nghiệp khoáng sản Đông Nam Bộ, khẳng định cả 6 nhân tố đều có mối tương quan thuận chiều và tác động có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng KTQTCP.
  4. Tạo bước chuyển dịch quan điểm (paradigm shift) khi chứng minh công tác kiểm soát chi phí sinh thái và trách nhiệm phục hồi môi trường mỏ đá là yếu tố thúc đẩy then chốt của hệ thống thông tin kế toán hiện đại, thay thế cho tư duy xem nhẹ chi phí môi trường trong quá khứ.
  5. Mở ra 3 dòng nghiên cứu học thuật mới tại Việt Nam: Kế toán quản trị môi trường trong ngành công nghiệp khai khoáng nặng; Kế toán chi phí chiến lược gắn với chu kỳ sống của mỏ tài nguyên; và Tác động của chính sách hoàn nguyên sinh thái đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị, kiểm soát chặt chẽ giá thành và hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.