Chương 1: Tổng quan tài liệu Chương 2: Cơ sở lí luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Khuyến nghị Chương 6: Kết luận CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIEU Tuân thủ thuế là van đề luôn được các nhà hoạch định, nhà quản lý quan tâm nên đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về tính tuân thủ thuế chung và tính tuân thủ các sắc thuế riêng. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài về tính tuân thủ thuế: Helhel, Y. & Ahmed, Y, European Journal of Business and Management, Vol.22, 2014: “Factors Affecting Tax Attitudes and Tax Compliance: A Survey Study in Yemen’’. Nghiên cứu được thực hiện tai Sana'a, thu đô cua Yemen nhằm đánh giá và xếp hang các yếu tô làm giảm sự tuân thủ của người nộp thuế.
Nghiên cứu về ảnh hưởng của thái độ và cân nhắc của người nộp thuế cá nhân đối với việc tuân thủ thuế ở Yemen có tính đến các yêu tố bên trong và bên ngoài. Một số yếu tô bên trong: kha năng thanh toán của người nộp, tâm lý trốn thuế, nhận thức dao đức về thuế. Yếu tố bên ngoài như: thuế suất, sự công bang của hệ thống thuế, hệ thống thuế phù hợp với điều kiện kinh tế, hình phạt. Nghiên cứu chưa đưa ra những giải pháp, đề xuất nâng cao tính tuân thủ.
Dr Kazi Abdul Mannan: “Socio-economic Factors of Tax Compliance: An Empirical Study of Individual Taxpayers in the Dhaka Zones, Bangladesh ”, The Cost and Management, Volume 48, No. Nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ của người nộp thuế thu nhập cá nhân ở Bangladesh. Đối tượng mục tiêu của nghiên cứu là những người đóng thuế thu nhập cá nhân ở 15 khu vực của Dhaka. Kết quả của mô hình hồi quy cho thấy sự công bằng, hình phạt thuế và mối quan hệ liên quan đến nhận thức của người nộp thuế về chi tiêu của chính phủ có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa với việc tuân thủ.
Nghiên cứu chỉ ra người nộp thuế thu nhập cá nhân đưa ra quyết định tuân thủ của họ độc lập với quyết định của người khác. Nghiên cứu cũng đã đánh giá tác động của chi phí tuân thủ luật thuế đối với việc tuân thủ thuế: chỉ phí tuân thủ cao hơn sẽ dẫn đến mức độ tuân thủ thấp hơn. Nurlis Islamiah Kami, “The Effect of Taxpayer Awareness, Knowledge, Tax Penalties, and Tax Authorities Services on the Tax Compliance: (Survey on the Individual Taxpayer at Jabodetabek & Bandung) ”, Research Journal of Finance and Accounting, Vol. Nghiên cứu nay nhằm phân tích ảnh hưởng của nhận thức, kiến thức của người nộp thuế thu nhập cá nhân, hình phạt thuế và sự phục vụ của cơ quan thuế đối với việc tuân thủ thuế, từ đó cải thiện nguồn thu ngân sách nhà nước từ ngành thuế tại Jabodetabek va Bandung.
Nghiên cứu cho thấy nhận thức về người nộp thuế có tác động tích cực và đáng kế đến việc tuân thủ thuế của từng cá nhân. Kiến thức có mối quan hệ ngược chiều và có ý nghĩa đối với tuân thủ của người nộp thuế, mức độ hiểu biết về thuế tốt thì NTT sẽ cố tìm kiếm các kẽ hở dé tránh các nghĩa vụ thuế. Các hình phạt thuế có mối quan hệ tích cực và đáng kể đối với việc tuân thủ của người nộp thuế cá nhân, việc áp dụng các biện pháp xử phạt thuế càng hiệu quả thì tỷ lệ tuân thủ thuế càng cao. Cơ quan dịch vụ thuế có mối quan hệ tích cực va đáng ké đối với sự tuân thủ thuế của người nộp thuế, co quan thuế phục vụ càng tốt thì tỷ lệ tuân thủ thuế sẽ càng cao.
Ern Chen Loo et al (2009) Margaret mckerchar và Hansford, “Understanding the compliance behaviour of malaysian individual taxpayers using a mixed method approach, Journal of the Australasian Tax Teachers Association”. Bài nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp dé điều tra tác động của việc áp dụng tự đánh giá đối với hành vi tuân thủ của cá nhân người nộp thuế ở Malaysia. Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức về thuế có tác động lớn nhất đối với hành vi tuân thủ. Kiến thức về thuế đề cập đến khả năng của người nộp thuế trong việc báo cáo chính xác thu nhập chịu thuế của người nộp thuê, yêu câu giảm trừ cũng như tính toán nghĩa vụ thuê.
Câu trúc thuế có tính đến thuế suất, xác suất kiểm toán và chế độ phạt. Khó khăn tài chính bao gồm mức thu nhập và số lượng người phụ thuộc. Thái độ đối với thuế đề cập đến sự tự tin của người nộp thuế trong việc xử lý các vấn đề về thuế của mình; thái độ đối với hệ thống thuế và quản lý thuế. Nghiên cứu này đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thái độ của người nộp thuế đối với thuế và cách những người nộp thuê khác nhau giải quyêt các vân đê vê thuê của họ.
Một số nghiên cứu tiêu biểu về tính tuân thủ thuế TNCN trong nước: Luận văn thạc sĩ “Phân tích nhân to tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế tự quyết toán thuế: Cục thuế tỉnh Đông Tháp”, Huỳnh Thị Quỳnh Nga, 2019. Nghiên cứu tập trung vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ về thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế trực tiếp quyết toán thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp. Dé đánh giá tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân, tác giả đã phân tích và so sánh dựa trên báo cáo của chỉ cục thuế tỉnh Đồng Tháp về số lượng cá nhân kê khai quyết toán thuế, số thuế đã nộp từ năm 2015 — 2018 kết hợp bảng hỏi khảo sát. Thông qua phỏng vấn chuyên gia và 234 phiếu khảo sát cá nhân, tác giả đã phân tích những nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế gồm 3 nhóm nhân tố.
Nhân tố về hệ thống chính sách pháp luật thuế Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành, quy trình quyết toán. Nhân tố thứ 2 xuất phát từ bản thân người nộp thuế: Chi phí tuân thủ thuế (thời gian, chi phí đi lại.), hiểu biết về thuế, nhận thức công bằng, cảm nhận rủi ro tối thiểu và chấp nhận rủi ro. Nhân tố thứ 3 về hoạt động quản lý của cơ quan thuế: thông tin của cơ quan thuế và hướng dẫn tuyên truyền hỗ trợ, công tác giám sát tuân thủ thuế cua cơ quan. “Các nhân tô anh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tai Tp Hồ Chi Minh”, Trương Thị Ngân (2020) đăng trên tạp chí nghiên cứu trao đổi, đã khảo sát 248 người dân thuộc đối tượng nộp thuế trên địa bàn và sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố EFA dé nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 nhân tổ là quy trình và thủ tục khai thuế, chất lượng dịch vụ thuế, nhận thức của người nộp thuế và chỉ phí tuân thủ thuế. Kết quả nghiên cứu đưa ra bằng chứng cho thấy chất lượng dịch vụ, chỉ phí tuân thủ thuế và nhận thức tác động đến tính tuân thủ thuế TNCN của người dân ở TP.Trong đó, chỉ phí tuân thủ thuế có tác động rất lớn.S Đặng Thị Bạch Vân, “Xoay quanh vấn đề người nộp thuế và tuân thủ thuế” đăng trên tạp chí phát triển và hội nhập Số 16 (26) - Tháng 05- 06/2014 đã tóm tắt sơ nét các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề tuân thủ thuế của người nộp thuế. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế gồm 2 nhóm yếu tố chính. Nhóm thứ nhất là các yếu tố kinh tế: mức thu nhập thực tế, thuế suất, xác suất bị kiểm tra, mức phạt.
Các yếu tố mang tinh chất kinh tế thông thường là các yếu tố nhằm ngăn chặn hành vi tron thuế. Nhóm thứ 2 là yếu tổ mang tinh chất tâm lý - xã hội như: nhận thức về công bằng và ý thức thuế. Nguyễn Doan Thùy Dương (2022), “Các nhân tổ ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN tại cục thuế tỉnh Tiên Giang”, luận văn thạc sĩ trường Đại học kinh tế TP. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và đánh giá sự tuân thủ thuế thông qua phương trình hồi quy.
Mô hình nghiên cứu gồm5 yếu tố tác động đến tính tuân thủ thuế: yếu tổ kinh tế, yếu tô xã hội, yếu tố đặc điểm cơ quan thuế, yếu tố cá nhân, yếu tố nhân khẩu học đều có tác động cùng chiều tới hành vi tuân thủ thuế. Luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế. Hồ Thị Đoan Thanh, “Quản lí thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, (2014). Đề đánh giá tuân thủ thuế của người nộp thuế, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê và phân tích dựa trên số liệu thu thập từ chi cục thuế về số lượng kê khai, tổng thu thực tế, số hồ sơ nộp đúng thời hạn.
Thông qua nghiên cứu thực trạng bài nghiên cứu đã đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ của người nộp thuế từ phía hệ thống pháp luật, người nộp thuế và quản lý thuế. Từ những phân tích thực trạng thuế, tác giả cũng tổng kết lại những ưu, nhược điểm của cơ chế quan lý, nguyên nhân của những ảnh hưởng và đưa ra đề xuất, khuyến nghị dé nâng cao tính tuân thủ thuế. Khoảng trống nghiên cứu Tuy nhiên các đề tài còn một số hạn chế như chỉ nghiên cứu, phân tích đối với NNT là cá nhân quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, chưa khái quát hết toàn bộ những tinh chat tổng thê về hành vi tuân thủ thuế TNCN của các thu nhập khác (như thu nhập từ dau tư vốn, thu nhập từ chuyền nhượng vốn, từ cho thuê nhà,.) cũng như chưa nghiên cứu đến tat cả đối tượng nộp thuế (như NNT là tổ chức chi trả thực hiện khấu trừ, kê khai QTT, cá nhân cho thuê tài sản,.), chưa khái quát tình hình nộp thuế, các giải pháp mang tính định hướng chung. Hiện tại chưa có đề tài nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới tính tuân thủ thuế cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán trên địa bàn quận Cầu Giấy.
10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.Téng quan về thuế thu nhập cá nhân 2.1 Lịch sử thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được ra đời rất lâu trong lịch sử thuế và được coi là một trong những loại thuế quan trọng nhất đề thực hiện mục tiêu công bang xã hội.