Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững nhằm tài trợ cho các chương trình xã hội, đầu tư cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ công. Trong hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế, vừa tạo nguồn thu cho ngân sách, vừa thực hiện vai trò điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Hiện nay, cơ chế quản lý thuế tại Việt Nam vận hành theo phương thức người nộp thuế tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế. Do đặc thù đánh trực tiếp vào thu nhập, tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ nhận thức về thuế chưa đầy đủ, sự phức tạp của chính sách thuế và tâm lý trốn tránh nghĩa vụ.

Tại địa bàn quận Cầu Giấy (thành phố Hà Nội), theo số liệu công khai ngân sách của Ủy ban nhân dân quận, số thu ngân sách từ thuế TNCN liên tục gia tăng trong giai đoạn 2019–2022. Đến năm 2023, số thuế TNCN dự toán ngân sách nhà nước là 1.000 tỷ đồng, tăng 36%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng số thu cao, thuế TNCN vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng thu ngân sách, đồng thời tình trạng nợ, trốn và gian lận thuế có xu hướng phức tạp hơn trong bối cảnh phát triển của kinh tế số và thương mại điện tử. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả Mai Ngọc Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm phân tích các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập nơi khác có ủy quyền quyết toán; đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản và Singapore có thể áp dụng tại quận Cầu Giấy, Hà Nội nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế TNCN và tính tuân thủ thuế.
    • Tìm hiểu, phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN hiện nay của nhóm người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán.
    • Tìm hiểu kinh nghiệm quản lý tuân thủ thuế của Nhật Bản, Singapore và đề xuất các bài học áp dụng tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tính tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán.
  • Phạm vi không gian: Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng tuân thủ thuế và công tác quản lý thuế tác động đến tính tuân thủ thuế TNCN năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng các khái niệm và quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN và quản lý tuân thủ thuế:

  • Khái niệm và phương pháp tính thuế TNCN: Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được tính theo công thức: $\text{Thuế TNCN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$. Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ và thu nhập miễn thuế.
  • Quy định về giảm trừ gia cảnh: Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Biểu thuế lũy tiến từng phần: Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, biểu thuế gồm 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%) áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh.
  • Trách nhiệm và điều kiện ủy quyền quyết toán thuế: Căn cứ Điều 24 Luật Thuế TNCN sửa đổi, bổ sung năm 2015 và Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm ủy quyền, có thêm thu nhập vãng lai các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ 10% thì được ủy quyền quyết toán qua tổ chức chi trả.
  • Lý luận về tính tuân thủ thuế: Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2001), tuân thủ thuế bao gồm tuân thủ hành chính (kê khai, nộp thuế đúng hạn) và tuân thủ kỹ thuật (tính toán chính xác số thuế theo luật định). Phân loại mức độ tuân thủ theo Điều 10 Thông tư 31/2021/TT-BTC gồm 4 mức: Mức 1 (Tuân thủ cao), Mức 2 (Tuân thủ trung bình), Mức 3 (Tuân thủ thấp), Mức 4 (Không tuân thủ).
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Nhật Bản: Hệ thống tự tính thuế (Self-Assessment System - SAS) thiết lập từ năm 1947 của Cục Thuế Quốc gia (NTA); đẩy mạnh giáo dục thuế cho học sinh thông qua các cuộc thi viết luận (năm 2020–2021 thu hút 160.807 học sinh THPT và 313.142 học sinh THCS); mô hình cơ sở giáo dục thuế "Tax Space UENO" và hệ thống trung tâm tư vấn qua điện thoại tập trung.
    • Singapore: Cục Thuế Nội địa Singapore (IRAS) triển khai khung 4 trụ cột chiến lược (hệ thống thuế đơn giản, người nộp thuế được cung cấp đầy đủ thông tin, quản lý thuế tin cậy, cam kết cộng đồng); mô hình phân khúc người nộp thuế thành 4 nhóm (tuân thủ tự nguyện, muốn tuân thủ nhưng cần hỗ trợ, thiếu cẩn thận, cố ý gian lận); các dịch vụ hỗ trợ như eServices, No-Filing Service, Auto-inclusion Scheme và giải đáp tự động xử lý 43% vướng mắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các quyết định công khai ngân sách của UBND quận Cầu Giấy, các báo cáo chuyên ngành, ấn phẩm của OECD, Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA) và IRAS Singapore.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tuyến (Google Form) phân phối qua mạng xã hội (Facebook, Zalo). Đối tượng khảo sát là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập nơi khác có ủy quyền quyết toán tại quận Cầu Giấy.
  • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu thu về sau 3 đợt khảo sát là 172 phiếu. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 7 phiếu không hợp lệ (do chọn duy nhất 1 mức đánh giá cho tất cả câu hỏi), quy mô mẫu hợp lệ đưa vào phân tích là 165 mẫu (đáp ứng tiêu chuẩn kích thước mẫu tối thiểu $5 \times 23 = 115$ mẫu theo Hair và cộng sự, 1998 đối với 23 biến quan sát).
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\alpha \ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$, phương pháp trích Principal Components và phép xoay Varimax).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định các giả định vi phạm (Scatter Plot kiểm tra tính tuyến tính, biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hành vi tuân thủ thuế:

  • Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu của Helhel và Ahmed (2014) tại Yemen phân tích các yếu tố bên trong (khả năng thanh toán, tâm lý trốn thuế, đạo đức) và bên ngoài (thuế suất, tính công bằng, hình phạt); nghiên cứu của Kazi Abdul Mannan (2020) tại Dhaka (Bangladesh) chỉ ra tính công bằng, hình phạt, nhận thức về chi tiêu chính phủ và chi phí tuân thủ tác động đến sự tuân thủ; nghiên cứu của Nurlis Islamiah Kami (2015) tại Indonesia khẳng định vai trò của nhận thức, kiến thức, hình phạt và chất lượng dịch vụ thuế; nghiên cứu của Ern Chen Loo và cộng sự (2009) tại Malaysia nhấn mạnh tác động của kiến thức thuế và thái độ đối với hệ thống tự đánh giá.
  • Nghiên cứu trong nước: Luận văn của Huỳnh Thị Quỳnh Nga (2019) tại Đồng Tháp khảo sát 234 người nộp thuế trực tiếp quyết toán, phân nhóm thành 3 yếu tố (chính sách pháp luật, bản thân người nộp thuế, quản lý thuế); nghiên cứu của Trương Thị Ngân (2020) tại TP.HCM trên 248 mẫu chỉ ra tác động mạnh của chi phí tuân thủ và chất lượng dịch vụ thuế; nghiên cứu của Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022) tại Tiền Giang phân tích 5 nhóm yếu tố (kinh tế, xã hội, cơ quan thuế, cá nhân, nhân khẩu học); nghiên cứu của Đặng Thị Bạch Vân (2014) và Hồ Thị Đoan Thanh (2014).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng trực tiếp tự quyết toán thuế hoặc doanh nghiệp, chưa có đề tài nghiên cứu chuyên biệt về các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lí luận

Chương 2 trình bày toàn diện lý luận về thuế TNCN và hành vi tuân thủ thuế:

  • Trình bày lịch sử hình thành thuế TNCN trên thế giới từ cuối thế kỷ 18 (Hà Lan năm 1797, Anh năm 1799, Phổ năm 1808, Mỹ năm 1864) đến nay với hơn 180 quốc gia áp dụng; phân tích khái niệm và 5 vai trò cơ bản của thuế TNCN đối với nền kinh tế và xã hội.
  • Hệ thống hóa các nội dung pháp lý hiện hành tại Việt Nam theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về giảm trừ gia cảnh, Luật Thuế TNCN sửa đổi 2015 và Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 về ủy quyền quyết toán.
  • Trình bày lý thuyết tuân thủ thuế, phân loại theo tính chất (hành chính, kỹ thuật) và phân loại theo 4 mức độ tuân thủ quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết bài học kinh nghiệm quản lý thuế từ Nhật Bản (cơ chế SAS, giáo dục thuế trong nhà trường, văn phòng Tax Space UENO, trung tâm tư vấn tập trung) và Singapore (4 trụ cột chiến lược của IRAS, phân khúc 4 nhóm người nộp thuế, dịch vụ tự động hóa).
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 5 giả thuyết từ H1 đến H5 (Nhân tố kinh tế, Nhân tố chính sách pháp luật về thuế, Nhân tố hoạt động của cơ quan quản lý thuế, Nhân tố xã hội, Nhân tố thuộc về cá nhân người nộp thuế).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết gồm 2 giai đoạn định tính và định lượng:

  • Thiết lập bảng hỏi gồm 4 phần: Giới thiệu đề tài, thông tin chung của người nộp thuế, câu hỏi kiểm tra kiến thức thuế TNCN cơ bản, và hệ thống thang đo 5 mức độ Likert đo lường các biến quan sát.
  • Mã hóa 23 biến quan sát thuộc 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    • Nhân tố kinh tế (KT): KT1 (Hiệu quả chi tiêu công), KT2 (Môi trường kinh tế ổn định), KT3 (Chi phí tuân thủ về thời gian).
    • Nhân tố chính sách pháp luật về thuế (PL): PL1 (Quy định pháp luật rõ ràng), PL2 (Quy định giảm trừ gia cảnh và thu nhập chịu thuế), PL3 (Mức thuế suất), PL4 (Mức phạt vi phạm đủ răn đe).
    • Nhân tố hoạt động của cơ quan quản lý thuế (QL): QL1 (Hoạt động kiểm tra, giám sát), QL2 (Hoạt động giáo dục, tuyên truyền), QL3 (Cung cấp tư vấn, hỗ trợ đầy đủ).
    • Nhân tố xã hội (XH): XH1 (Cảm nhận tính công bằng), XH2 (Tác động của tính tuân thủ người khác), XH3 (Xã hội phát triển giúp hiểu biết pháp luật).
    • Nhân tố thuộc về cá nhân người nộp thuế (CN): CN1 (Nhận thức hành vi vi phạm và hậu quả), CN2 (Hiểu biết đúng đắn về thuế), CN3 (Ý thức trách nhiệm công dân), CN4 (Mức độ dư dả thu nhập).
    • Tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (TT - Biến phụ thuộc): TT1 (Ủy quyền đăng ký thuế), TT2 (Khai báo chính xác, đúng hạn), TT3 (Kiểm tra lại số thuế tổ chức đã khấu trừ/nộp), TT4 (Cung cấp kịp thời tài liệu liên quan), TT5 (Cung cấp chính xác thông tin người phụ thuộc), TT6 (Không né tránh, gian lận thuế).
  • Trình bày chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật trong phân tích Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, tương quan Pearson, phương trình hồi quy tuyến tính đa biến dạng: $TT = \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$ và các kiểm định giả định phân phối.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện kết quả phân tích dữ liệu trên 165 quan sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu:
    • Giới tính: 58 nam (chiếm 35,2%) và 107 nữ (chiếm 64,8%).
    • Độ tuổi: Nhóm từ 30 đến 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,2%; nhóm dưới 30 tuổi chiếm 30,3%; nhóm từ 40 đến 49 tuổi chiếm 15,8%; nhóm trên 49 tuổi chiếm 12,7%.
    • Trình độ học vấn: Trình độ Đại học chiếm đa số với 71 người (43,0%); THPT chiếm 21,2%; Trên đại học có 32 người (chiếm 19,4%); Cao đẳng và trung cấp nghề có 27 người (chiếm 16,4%).
  • Kiểm định thống kê:
    • Trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.7 và Bảng 4.8).
    • Trình bày kết quả phân tích EFA cho biến độc lập (KMO, Sig. Bartlett, Eigenvalue, tổng phương sai trích, ma trận xoay Varimax tại Bảng 4.9, 4.10, 4.11) và biến phụ thuộc (Bảng 4.12, 4.13, 4.14).
    • Trình bày kết quả phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.15) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ($R^2$ tại Bảng 4.16, ANOVA tại Bảng 4.17, hệ số hồi quy tại Bảng 4.18).
    • Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy qua Biểu đồ Scatter Plot (liên hệ tuyến tính), Biểu đồ Histogram và Biểu đồ Normal P-P Plot (phân phối chuẩn phần dư).
    • Thảo luận kết quả phân tích và đánh giá mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến tính tuân thủ thuế.

Chương 5: Khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng và bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản, Singapore, chương này đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế TNCN tại quận Cầu Giấy:

  • Hoàn thiện chính sách pháp luật thuế theo hướng đơn giản, minh bạch, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế phù hợp với biến động kinh tế.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế, rút ngắn quy trình ủy quyền quyết toán và giảm thiểu chi phí thời gian cho người nộp thuế.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, phát triển các kênh tư vấn thuế tập trung và dịch vụ giải đáp tự động tương tự mô hình IRAS.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức tuân thủ thuế hướng tới cộng đồng và thế hệ trẻ theo kinh nghiệm của Cục Thuế Quốc gia Nhật Bản (NTA).
  • Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi cố ý gian lận thuế.

Chương 6: Kết luận

  • Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được của đề tài trong việc làm rõ các nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế TNCN của nhóm đối tượng ủy quyền quyết toán tại quận Cầu Giấy.
  • Chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại của nghiên cứu và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Khóa luận đã khảo sát và xử lý thành công 165 mẫu hợp lệ của người nộp thuế trên địa bàn quận Cầu Giấy với cơ cấu thống kê như sau:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 58 35,2%
Nữ 107 64,8%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 50 30,3%
Từ 30 đến 39 tuổi 68 41,2%
Từ 40 đến 49 tuổi 26 15,8%
Trên 49 tuổi 21 12,7%
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 35 21,2%
Cao đẳng / Trung cấp nghề 27 16,4%
Đại học 71 43,0%
Trên đại học 32 19,4%
Tổng cộng 165 100%

Hệ thống biến trong mô hình nghiên cứu

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Nhân tố kinh tế (KT) KT1 Chính sách chi tiêu của cơ quan nhà nước được chi tiêu hiệu quả Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022)
KT2 Môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng, lạm phát...) ổn định Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022)
KT3 Chi phí tuân thủ: tốn ít thời gian cung cấp thông tin cho tổ chức ủy quyền quyết toán Dr Kazi Abdul Mannan (2020)
Nhân tố chính sách pháp luật (PL) PL1 Các quy định của pháp luật thuế rõ ràng, dễ hiểu Helhel & Ahmed (2014)
PL2 Quy định giảm trừ gia cảnh và thu nhập chịu thuế hợp lý Tác giả tự đề xuất
PL3 Mức thuế suất thuế TNCN phù hợp Dr Kazi Abdul Mannan (2020)
PL4 Mức phạt vi phạm thuế TNCN đủ tính răn đe Nurlis Islamiah Kami (2015)
Nhân tố hoạt động cơ quan thuế (QL) QL1 Hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022)
QL2 Hoạt động giáo dục, tuyên truyền về thuế và tuân thủ thuế Tác giả tự đề xuất
QL3 Cung cấp tư vấn, hỗ trợ đầy đủ thông tin cho người nộp thuế Tác giả tự đề xuất
Nhân tố xã hội (XH) XH1 Cảm nhận về tính công bằng của hệ thống thuế Helhel & Ahmed (2014)
XH2 Tác động từ tính tuân thủ của những người xung quanh Helhel & Ahmed (2014)
XH3 Xã hội phát triển giúp người nộp thuế hiểu biết pháp luật thuế Tác giả tự đề xuất
Nhân tố cá nhân người nộp thuế (CN) CN1 Nhận thức hành vi phạm tội và hậu quả việc không tuân thủ thuế Huỳnh Thị Quỳnh Nga (2019)
CN2 Nhận thức và hiểu biết đúng đắn về thuế TNCN Nurlis Islamiah Kami (2015)
CN3 Ý thức trách nhiệm của người nộp thuế đối với nhà nước Tác giả tự đề xuất
CN4 Mức độ dư dả thu nhập Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022)
Tính tuân thủ thuế (TT - Phụ thuộc) TT1 Tuân thủ trong việc ủy quyền đăng ký thuế Tác giả tự đề xuất
TT2 Tuân thủ trong khai báo chính xác, đúng hạn các khoản thu nhập Tác giả tự đề xuất
TT3 Luôn kiểm tra lại số thuế mà tổ chức được ủy quyền đã kê khai, đã nộp Tác giả tự đề xuất
TT4 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu nghĩa vụ thuế Tác giả tự đề xuất
TT5 Tuân thủ việc cung cấp thông tin chính xác người phụ thuộc Tác giả tự đề xuất
TT6 Không cố gắng né tránh, tìm cách gian lận thuế TNCN Nguyễn Đoàn Thùy Dương (2022)

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận tập trung nghiên cứu vào nhóm đối tượng đặc thù là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán thuế trên địa bàn quận Cầu Giấy – nhóm đối tượng chưa được phân tích độc lập trong các công trình trước đó tại địa bàn Hà Nội.
  • Đóng góp về mặt phương pháp và kinh nghiệm: Đề tài tổng hợp bài học thực tiễn từ hệ thống tự tính thuế SAS của Nhật Bản và mô hình 4 trụ cột của Singapore, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế.
  • Giá trị ứng dụng: Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy và cơ quan thuế các địa phương khác trong công tác tuyên truyền và giám sát tuân thủ thuế TNCN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích người nộp thuế là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và có ủy quyền quyết toán thuế; chưa bao quát các loại thu nhập chịu thuế khác (như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, cho thuê tài sản).
  2. Chưa khảo sát toàn diện các chủ thể liên quan: Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát đối với nhóm người nộp thuế là tổ chức chi trả thu nhập (đơn vị thực hiện khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thay cho cá nhân).
  3. Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu mới thực hiện khảo sát trên địa bàn quận Cầu Giấy với quy mô 165 mẫu hợp lệ; phương thức thu thập qua bảng hỏi trực tuyến có thể tồn tại sai sót do đáp viên chọn nhầm đáp án hoặc thao tác gửi phiếu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm đối tượng nộp thuế có nguồn thu nhập đa dạng khác ngoài tiền lương, tiền công.
  • Mở rộng khảo sát đối với các tổ chức chi trả thu nhập và doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế thay cho người lao động.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và mở rộng phạm vi địa bàn ra toàn thành phố Hà Nội hoặc so sánh đối chiếu giữa các quận, huyện khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế: Khóa luận là tài liệu tham khảo về quy trình xây dựng mô hình định lượng đo lường hành vi tuân thủ thuế; cung cấp bảng hỏi chuẩn hóa 23 biến quan sát và các bước phân tích SPSS từ thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy tuyến tính.
  • Đối với cơ quan quản lý thuế tại quận Cầu Giấy và các địa phương: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về nhận thức, đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố tác động đến hành vi kê khai, nộp thuế của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; đồng thời cung cấp các bài học kinh nghiệm quốc tế từ NTA (Nhật Bản) và IRAS (Singapore) để áp dụng vào quản lý rủi ro và tuyên truyền thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế TNCN của nhóm đối tượng cụ thể nào?

Khóa luận tập trung nghiên cứu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và có thu nhập từ hai nơi trở lên có ủy quyền quyết toán thuế, cư trú hoặc làm việc trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận là bao nhiêu và cơ cấu mẫu có đặc điểm gì nổi bật?

Quy mô mẫu hợp lệ là 165 mẫu (thu về từ 172 phiếu phát ra, loại 7 phiếu lỗi). Về cơ cấu nhân khẩu học: nữ giới chiếm đa số với 64,8% (nam giới chiếm 35,2%); nhóm tuổi từ 30 đến 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (41,2%); về học vấn, người có trình độ đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 43,0%.

3. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhóm nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 17 biến quan sát: Nhân tố kinh tế (3 biến), Nhân tố chính sách pháp luật về thuế (4 biến), Nhân tố hoạt động của cơ quan quản lý thuế (3 biến), Nhân tố xã hội (3 biến), Nhân tố thuộc về cá nhân người nộp thuế (4 biến); cùng 1 biến phụ thuộc là Tính tuân thủ thuế TNCN gồm 6 biến quan sát (tổng cộng 23 biến quan sát).

4. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý thuế từ những quốc gia nào?

Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm từ hai quốc gia là Nhật Bản (hệ thống tự tính thuế SAS, mô hình giáo dục thuế trong trường học và trung tâm Tax Space UENO của Cục Thuế Quốc gia NTA) và Singapore (khung 4 trụ cột chiến lược, phân loại 4 nhóm người nộp thuế và hệ thống dịch vụ hỗ trợ tự động của Cục Thuế Nội địa IRAS).

5. Điều kiện để cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức chi trả theo văn bản trong khóa luận là gì?

Căn cứ Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 được trích dẫn trong khóa luận, cá nhân phải ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó tại thời điểm ủy quyền, đồng thời nếu có thu nhập vãng lai ở nơi khác thì mức bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ 10% thuế TNCN.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Ngọc Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về thuế TNCN cùng các tiêu chuẩn đánh giá tính tuân thủ thuế theo quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế (OECD). Thông qua mô hình nghiên cứu định lượng với 23 biến quan sát trên mẫu khảo sát 165 người nộp thuế tại quận Cầu Giấy, đề tài đã phân tích các nhân tố thuộc về kinh tế, chính sách pháp luật, quản lý thuế, xã hội và cá nhân tác động đến hành vi tuân thủ của nhóm đối tượng ủy quyền quyết toán. Đồng thời, việc tổng hợp các mô hình quản lý thuế thành công từ Nhật Bản và Singapore đã cung cấp cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ tự nguyện và hiệu quả quản lý thuế TNCN tại địa phương.