Chương 1 sẽ tập trung trình bày các nội dung về: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của luận văn. Lý do lựa chọn đề tài Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ban hành lần đầu tiên vào năm 1990 là một bước tiến mới đối với lĩnh vực Thuế. Tại kỳ họp thứ 2 ngày 20/11/2007, Quốc hội nước Cộng hoà XHCH Việt Nam Khoá XII đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân. Luật thuế TNCN bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.
Bên cạnh đó, qui định mới đã thay đổi từ cơ chế chuyên quản thuế sang cơ chế tự khai, tự nộp. Qui định này làm tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí quản lý về thuế của NNT, nâng cao trách nhiệm pháp lý của NNT, tạo tiền đề giúp cơ quan thuế nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý. Tuy nhiên cơ chế quản lý thuế này còn có một số mặt hạn chế, một trong số đó là tính tuân thủ thuế tự nguyện chưa cao của người nộp thuế làm ảnh hưởng tới kết quả thu ngân sách nhà nước. Để tăng cường kết quả quản lý thuế, trong khi nguồn lực quản lý thuế còn hạn chế và sự phức tạp của hành vi tuân thủ thuế đòi hỏi cơ quan thuế cần có phương pháp phù hợp để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang” được lựa chọn để nghiên cứu luận văn cao học. Xuất phát từ thực tiễn Năm 2007 khi Việt Nam gia nhập WTO thì dưới tác động của tự do hóa thương mại, thì chính sách thuế và các nguồn thu thuế đã có những thay đổi để phù hợp với các Hiệp định đa phương và song phương với các nước thuộc tổ chức WTO. Nhận thức được điều đó ngày 21/11/2007 Luật thuế TNCN được Quốc hội Khóa XII thông qua và chính thức được áp dụng từ ngày 01/01/2009; được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN được Quốc hội thông qua vào ngày 22/11/2012 và chính thức có hiệu lực từ 01/7/2013. Qua thời gian 24 năm thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập cao, Luật thuế TNCN ra đời đã đem lại những kết quả khả quan và khắc phục được những hạn chế của Pháp lệnh thuế thu nhập cao đã lỗi thời và không còn phù hợp.
Trong những năm qua, Chi cục Thuế thành phố Nha Trang đã không ngừng đổi mới công tác quản lý với châm ngôn “ MINH BẠCH, TRÁCH NHIỆM, HIỆU QUẢ, ĐÚNG PHÁP LUẬT” toàn thể công chức Chi cục Thuế thành phố Nha Trang cam kết: - Công khai, minh bạch thủ tục hành chính thuế; - Tăng cường trách nhiệm công chức toàn cơ quan; - Phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc; - Đảm bảo chấp hành pháp luật đúng, công minh. Xuất phát từ châm ngôn đó Chi cục Thuế thành phố Nha Trang không ngừng phấn đấu đảm bảo số thu năm sau luôn cao hơn năm trước, cụ thể: năm 2018 số thu thuế TNCN: 296 tỷ đồng; năm 2019: 350 tỷ đồng và 06 tháng đầu năm 2020: 125 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% tổng số thu toàn Chi cục thuế( 06 tháng đầu năm 2020 do ảnh hưởng của dịch COVID-19 do vậy số thuế TNCN thu được chưa cao). Đây là một tỷ lệ tương đối thấp so với các nguồn thu khác do những bất cập trong công tác quản lý, ý thức, trách nhiệm của NNT chưa cao dẫn đến tình trạng kê khai không đúng đẫn đến trốn thuế, gian lận thuế còn phổ biến ( ví dụ: các trường hợp không kê khai thuế phát sinh qua quảng cáo trên môi trường mạng; đặt phòng khách sạn qua 3 các trang mạng như: booking; Angoda. gọi chung là thương mại điện tử; các cá nhân phát sinh từ 02 nguồn trở lên quyết toán thiếu thu nhập…) Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang” làm đối tượng nghiên cứu với mong muốn nhận thức được vấn đề cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, nhằm phát huy tối đa nguồn lực, thu hẹp dần khoảng cách giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, đảm bảo công tác quản lý thuế được phát huy tốt nhất, phục vụ NNT được tốt nhất như “Châm ngôn” của Ngành Thuế đã đặt ra.
Xuất phát từ khoảng trống lí thuyết Không gian nghiên cứu mới: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang, chưa được các tác giả khác nghiên cứu và đánh giá, cụ thể: Đề tài” Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân tại thành phố Tân An” của tác giả: Nguyễn Ngọc Minh Sang( 2016) Đề tài” Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Quảng Bình” của tác giả: Trương Thị Như Ngọc( 2018) Đề tài” Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Tiền Giang” của tác giả: Nguyễn Đoàn Thùy Dương(2019). Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 1. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Luận văn tiến hành nghiên cứu những nhân tố tác động đến tính tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân, trên cơ sở đó đề ra những hàm ý chính sách cho Chi cục Thuế thành phố Nha Trang nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho cơ quan thuế quản lý, hỗ trợ NNT hiểu và tuân thủ các quy định về kê khai nộp Thuế TNCN. 4 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Bài nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức về tính công bằng thuế, hiểu biết thuế của người nộp thuế TNCN, chính sách của cơ quan Thuế và công tác thanh tra kiểm tra Thuế với tính tuân thủ thuế tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang.
Cụ thể: Thứ nhất, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang Thứ hai, Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang Thứ ba, Đưa ra hàm ý quản trị cải thiện các yếu tố nhằm gia tăng tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang 1.2 Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã trình bày ở trên, các câu hỏi nghiên cứu được triển khai bao gồm: Thứ nhất, mức độ ảnh hưởng của hiểu biết thuế đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN như thế nào? Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của nhận thức về tính công bằng thuế đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN như thế nào? Thứ ba, mức độ ảnh hưởng của chính sách thuế đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN như thế nào? Thứ tư, mức độ ảnh hưởng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế TNCN như thế nào? Thứ năm, hàm ý quản trị và những gợi ý chính sách và khuyến nghị nào cần đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa tính tuân thủ thuế TNCN của người nộp thuế tại Chi cục thuế Thành phố Nha Trang trong thời gian tới? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 Đối tượng nghiên cứu của người nộp thuế: Các nhân tố ảnh hưởng tới tính tuân thủ thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Nha Trang. Đối tượng khảo sát: người nộp thuế đến làm việc tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế thành phố Nha Trang Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2020 đến tháng 10/2020 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nhân tố tác động tới tính tuân thủ thuế TNCN. Một là nhân tố hiểu biết thuế, hai là nhân tố nhận thức về tính công bằng thuế, ba là nhận thức về chính sách thuế, bốn là nhân tố công tác thanh tra, kiểm tra Thuế.
Phạm vi khảo sát thu thập dữ liệu là thông tin được cung cấp qua điều tra trực tiếp người nộp thuế TNCN thuộc nhiều thành phần, nghề nghiệp khác nhau tại địa bàn Thành phố Nha Trang. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng kết hợp 02 phương pháp nghiên cứu tính và định lượng được triển khai qua 2 bước nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được sử dụng trong nghiên cứu định tính. Luận văn tiến hành thu thập ý kiến của các chuyên gia, là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý thuế.
Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm chuẩn hóa mô hình lý thuyết, nghiên cứu khám phá và điều chỉnh thang đo. Kỹ thuật thực hiện là phỏng vấn tay đôi với chuyên gia theo dàn bài đã được thiết kế sẵn. Kết quả phỏng vấn sẽ được tổng hợp và trên cơ sở đó hình thành thang đo nháp để phục vụ nghiên cứu định lượng sơ bộ và định lượng chính thức.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ Nghiên cứu sơ bộ sẽ tập trung nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp về cơ sở lý luận, các lý thuyết nền tảng liên quan đến nghiên cứu và các nghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện trước đây nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu.
Các kỹ thuật nghiên cứu áp dụng qua phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát ghi chép hiện trường, nghiên cứu văn bản, phân tích các tài liệu và các tư liệu khác được sử dụng trong nghiên cứu và được dùng để khám phá bổ sung mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu sơ bộ (n =50): Mẫu nghiên cứu sơ bộ được nhập liệu và phân tích sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các biến quan sát trong thang đo. Các biến quan sát của thang đo không thỏa mãn điều kiện trong bước này sẽ bị loại và các biến quan sát còn lại được sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức.