Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học chứng chỉ acca đối với sinh viên ngành kế toán kiểm toán

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học ACCA của sinh viên kế toán kiểm toán. Tìm hiểu động lực, thách thức và cơ hội nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2024

91
25
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Cấu trúc bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm trong nghiên cứu

2.2. Ý định học chứng chỉ ACCA

2.3. Niềm tin

2.4. Niềm tin dành cho triển vọng của nghề nghiệp

2.5. Các mô hình nghiên cứu liên quan

2.6. Đặc điểm của sinh viên ngành kế toán - kiểm toán

2.7. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích mô hình đo lường

4.3. Phân tích mô hình kết cấu

4.4. Kiểm định giả thuyết mô hình cấu trúc

4.5. Kiểm định sự khác biệt về giới tính

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI BƯỚC THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ CHẠY MÔ HÌNH SEM-PLS ALGORITHM

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyết Định Học ACCA Của Sinh Viên Hiện Nay 55

Bài nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học chứng chỉ ACCA của sinh viên ngành kế toán kiểm toán. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 280 sinh viên trên toàn quốc, áp dụng mô hình PLS-SEM. Kết quả cho thấy thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý định học ACCA. Tuy nhiên, niềm tinchuẩn chủ quan lại không thể hiện tác động đáng kể. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, trung tâm đào tạo, và hiệp hội ACCA để hiểu rõ hơn về động lực học ACCA của sinh viên. Việc điều chỉnh các chiến lược cho phù hợp với những yếu tố ảnh hưởng này sẽ giúp tăng cường sự quan tâm và tham gia của sinh viên vào chương trình chứng chỉ ACCA.

1.1. Chứng chỉ ACCA Tấm Hộ Chiếu Vào Thị Trường Lao Động

Chứng chỉ ACCA được công nhận rộng rãi trên toàn cầu và được coi là một lợi thế lớn cho sinh viên kế toán kiểm toán trong thị trường lao động. Theo báo cáo của ACCA Global, những người có chứng chỉ ACCA có khả năng tìm được việc làm tốt hơn và có mức lương cao hơn so với những người không có chứng chỉ. Chứng chỉ này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán ở cấp độ quốc tế. Việc sở hữu chứng chỉ ACCA giúp sinh viên tự tin hơn khi tìm kiếm việc làm và có nhiều cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp. Nghiên cứu của Trân Thị Hồng Vân (2022) cho thấy sinh viên có chứng chỉ ACCA sẽ có cơ hội việc làm cao hơn.

1.2. Xu Hướng Học ACCA Tăng Nhưng Tỷ Lệ Tham Gia Còn Thấp

Mặc dù số lượng sinh viên ngành kế toán kiểm toán lựa chọn học chứng chỉ ACCA ngày càng tăng, nhưng tỷ lệ tham gia thực tế vẫn còn khá thấp. Điều này cho thấy có một số rào cản hoặc yếu tố ảnh hưởng đến quyết định học ACCA của sinh viên. Một số yếu tố có thể kể đến như chi phí học ACCA, độ khó ACCA, thiếu thông tin về lợi ích ACCA, hoặc thiếu động lực học ACCA. Việc xác định và giải quyết những rào cản này là rất quan trọng để tăng cường sự tham gia của sinh viên vào chương trình chứng chỉ ACCA. Nghiên cứu của Owusu và cộng sự (2018) cũng cho thấy điều tương tự.

II. Vấn Đề Thiếu Nghiên Cứu Về Ý Định Học ACCA Tại Việt Nam 58

Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu hụt các nghiên cứu về ý định học ACCA của sinh viên, đặc biệt là tại Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào ý định theo đuổi chứng chỉ CPA hoặc ý định theo học ngành kế toán kiểm toán. Điều này tạo ra một khoảng trống trong hiểu biết về động lựcyếu tố ảnh hưởng đến quyết định học ACCA của sinh viên Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm mục đích lấp đầy khoảng trống này bằng cách khám phá các yếu tố cụ thể tác động đến ý định học ACCA của sinh viên ngành kế toán kiểm toán tại Việt Nam. Điều này sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục và trung tâm đào tạo có những điều chỉnh phù hợp để thu hút và hỗ trợ sinh viên tốt hơn.

2.1. Niềm Tin Thái Độ và Nhận Thức Mối Quan Hệ Còn Bỏ Ngỏ

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra mối quan hệ trực tiếp giữa niềm tin, thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, và chuẩn chủ quan đối với ý định học của sinh viên. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa niềm tin và các yếu tố còn lại như thái độ, nhận thức hành vi còn ít được khám phá. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích vai trò trung gian của thái độ, nhận thức hành vi trong mối quan hệ giữa niềm tiný định học ACCA. Theo Chen(2013) niềm tin có 2 loại là niềm tin chung và niềm tin cụ thể.

2.2. Nghiên Cứu này Đề Xuất Mô Hình Khám Phá Các Mối Quan Hệ Trung Gian

Để giải quyết những hạn chế của các nghiên cứu trước, nghiên cứu này đề xuất một mô hình mới nhằm khám phá các mối quan hệ trung gian giữa niềm tin, thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, và ý định học ACCA. Mô hình này sẽ giúp làm rõ hơn về cơ chế tác động của niềm tin đến ý định học ACCA, từ đó cung cấp những gợi ý chính sách và thực tiễn hiệu quả hơn cho việc khuyến khích sinh viên tham gia vào chương trình chứng chỉ ACCA.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Học ACCA 59

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn nhóm tập trung để xác định mô hình nghiên cứu và điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tới sinh viên ngành kế toán kiểm toán. Dữ liệu thu thập được kiểm định bằng các công cụ thống kê như Cronbach's alpha, AVE và HTMT. Mô hình SEM được sử dụng để đánh giá mô hình đo lường và kiểm định mô hình cấu trúc bằng SmartPLS 4. Nghiên cứu hướng đến xác định yếu tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng tới quyết định học ACCA của sinh viên.

3.1. Nghiên Cứu Định Tính Phỏng Vấn Nhóm Xác Định Mô Hình

Giai đoạn nghiên cứu định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm tập trung (focus group) với sinh viên ngành kế toán kiểm toán. Mục tiêu là khám phá các yếu tố tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến quyết định học ACCA. Kết quả phỏng vấn được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Theo Phụ lục 1, dàn bài thảo luận nhóm tập trung vào động lực học, khó khăn khi học và cơ hội nghề nghiệp ACCA

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Khảo Sát Kiểm Định Mô Hình Bằng SEM

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tới sinh viên. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SmartPLS 4 để kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Các chỉ số như Cronbach's alpha, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích trung bình (AVE) được sử dụng để đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo. Mô hình SEM được sử dụng để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tốý định học ACCA.

IV. Kết Quả Thái Độ Nhận Thức Ảnh Hưởng Quyết Định Học ACCA 57

Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độnhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý định học chứng chỉ ACCA của sinh viên ngành kế toán kiểm toán. Điều này có nghĩa là khi sinh viênthái độ tích cực về ACCA và tin rằng họ có khả năng kiểm soát được quá trình học tập, họ sẽ có ý định học ACCA cao hơn. Tuy nhiên, niềm tinchuẩn chủ quan lại không thể hiện tác động đáng kể. Điều này có thể do bối cảnh văn hóa hoặc đặc điểm riêng của sinh viên ngành kế toán kiểm toán tại Việt Nam.

4.1. Thái Độ Tích Cực Về ACCA Động Lực Mạnh Mẽ Nhất

Thái độ tích cực về chứng chỉ ACCA là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định học ACCA của sinh viên. Theo thuyết hành vi hoạch định (TPB), thái độ được hình thành dựa trên niềm tin và đánh giá của cá nhân về một đối tượng hoặc hành vi. Khi sinh viên tin rằng ACCA mang lại nhiều lợi ích và phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của họ, họ sẽ có thái độ tích cực hơn và có ý định học ACCA cao hơn.

4.2. Nhận Thức Kiểm Soát Hành Vi Tự Tin Vào Khả Năng Thành Công

Nhận thức kiểm soát hành vi là niềm tin của cá nhân về khả năng kiểm soát và thực hiện một hành vi cụ thể. Khi sinh viên tin rằng họ có khả năng vượt qua những khó khăn và thử thách trong quá trình học ACCA, họ sẽ có ý định học ACCA cao hơn. Nhận thức kiểm soát hành vi có thể được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như kinh nghiệm học tập trước đây, sự hỗ trợ từ gia đình và bạn bè, và sự tự tin vào khả năng của bản thân.

V. Hàm Ý Quản Trị Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về ACCA 58

Nghiên cứu này đưa ra một số hàm ý quản trị quan trọng cho các nhà quản lý giáo dục, trung tâm đào tạo và hiệp hội ACCA. Đầu tiên, cần tập trung vào việc xây dựng thái độ tích cực về ACCA cho sinh viên ngành kế toán kiểm toán. Điều này có thể được thực hiện thông qua các hoạt động tư vấn, hội thảo, và chia sẻ kinh nghiệm từ những người đã thành công với chứng chỉ ACCA. Thứ hai, cần tăng cường nhận thức kiểm soát hành vi của sinh viên bằng cách cung cấp các khóa học, tài liệu, và chương trình hỗ trợ học tập hiệu quả. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo được chỉ ra tại Chương 5

5.1. Xây Dựng Thái Độ Tích Cực Tư Vấn Hội Thảo Chia Sẻ

Để xây dựng thái độ tích cực về chứng chỉ ACCA, cần tăng cường các hoạt động tư vấn, hội thảo, và chia sẻ kinh nghiệm từ những người đã thành công. Các hoạt động này có thể giúp sinh viên hiểu rõ hơn về lợi ích ACCA và tiềm năng phát triển nghề nghiệp mà ACCA mang lại. Ngoài ra, cũng cần chú trọng đến việc tạo ra một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ, nơi sinh viên cảm thấy được khuyến khích và động viên.

5.2. Tăng Cường Nhận Thức Kiểm Soát Khóa Học Tài Liệu Hỗ Trợ

Để tăng cường nhận thức kiểm soát hành vi của sinh viên, cần cung cấp các khóa học, tài liệu, và chương trình hỗ trợ học tập hiệu quả. Các khóa học này nên tập trung vào việc trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để vượt qua những khó khăn và thử thách trong quá trình học ACCA. Đồng thời, cũng cần cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo phong phú và dễ tiếp cận, cũng như các chương trình hỗ trợ học tập cá nhân hóa.

18/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tông quan đề lài nghiên cứu. Chương này trình bày lý do chọn đẻ tài, mục tiêu, đôi tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc cua báo cáo. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết và các nghiên cửu trước đây có liên quan, từ đó đê xuât mô hình nghiên cứu và thang đo khái niệm.

Chương 3: Phương pháp nghiên cửu. Chương này trinh bày quy trinh nghiên cứu, phương pháp chọn mâu, quá trinh thu thập thông tin, công cụ xử lý dừ liệu và các kỳ thuật phân lích sẽ được sử dụng trong nghiên cửu. Chương 4: Kcl quá nghiôn cứu. Chương này trinh bày và diễn giái kết quá xư lý, phân tích dừ liệu nghiên cứu và thảo luận kết quà nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ỷ quản trị. Chương này trình bày tống hợp kết quả nghiên cứu, từ đó rút ra kết luận và hàm ý cho nhà quàn trị cũng như nhừng hạn chế cúa nghiên cứu đẻ định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2. Các khái niệm trong nghiên cứu 2.

Ý định học chứng chỉ ACCA Y định là khả năng mà một người có thê thực hiện một hành vi trong một hoàn cành nhất định. Dựa vào nghiên cứu cua Ajzen (1991), ỷ định còn mang tinh thúc đây và thế hiện được sự sằn sàng thực hiện cùa cá nhân cho hành động đó. Ngoài ra, Ajzen và Fishbein (1975) còn xem ỷ định là tiền đề trực liếp dần đen hành vi. Ý định thường xuất hiện dựa vào các yếu tổ: Thái độ dẫn đến hành vi, chuấn chủ quan.

Ajzen (1985) còn bô sung thêm về yếu tổ nhận thức kiếm soát hành vi sẽ thể hiện được rằng việc thực hiện hành vi cùa cá nhân này đà có kế hoạch từ trước. Việc bô sung này sẽ giúp diền tả thang đo cho yếu tổ nhận thức kiếm soát hành vi, Nghiên cứu của Ajzen (1991) chỉ ra rang ý định hành vi là một dấu hiệu nhận biết rằng một cá nhân có thê đưa ra quyết định thực hiện một hành vi đặc biệt và ý định sẽ là liền đề của hành vi. Mặc dù có thô mối quan hệ giừa ý định và hành vi thực tế không hoàn toàn hợp lỷ và thuận lợi cho nhau nhưng ý định cỏ thế được sử dụng như là nhân tổ tổt nhât đô dự đoán hành vi (Ajzen, 1991). Đa phần các nghiên cứu đều chỉ ra được rằng các yếu tố ánh hướng đến ý định chọn trường học gồm: môi trường gia đỉnh, môi trường bạn bè của cá nhân đỏ, học phí, địa điểm học,.

(Ali & Tinggi, 2013; Odia & Ogiedu, 2013; Rababah, 2016; Wally-Dima, 2013) Nghiên cứu cua Odia & Ogiedu (2013) có đề cập đen các yếu tổ chọn ngành kế toán của sinh viên Đại học Benin thuộc Nigeria như: đặc diem cá nhân, ánh hường từ gia đinh, tricn vọng nghề nghiệp và tính chuyên môn của ngành kế toán. Kết quả nghiên cứu của Trân Thị Hồng Vân (2022) có nội dung về công tác đào tạo ngành Ke toán - Kiếm toán cho thấy rằng số lượng sinh viên có bằng đại học của ngành Ke toán - Kiêm toán ngày càng nhiêu. Tuy nhiên, số lượng kế toán, kiêm toán viên cỏ các chứng chí liên quan tới ngành hoặc các chứng chí của các hiệp hội quốc tế nếu đem đi so với số lượng cử nhân tốt nghiệp trong mồi năm thì rất ít (chỉ 5.Từ các vấn đề trên, sinh viên kế toán - kiểm toán đang dần dần có ý định vào việc học chứng chi ACCA đô bô sung vào trinh độ chuyên môn cua bàn thân cũng như là giúp có cơ hội về nghề nghiệp cao hơn. Niềm tin Niềm tin theo định nghĩa là những gi một cá nhân cảm thấy và tin tướng một cái gì đó.

Thử mà cá nhân đó tin tường có thê xấu hoặc tốt, đúng hoặc sai, nhung cá nhân đó vần sẽ tin rằng điều đó sẽ xảy ra theo ý nghĩ của họ. Nhừng nghiên cửu đều chi ra rằng vẫn chưa có một định nghĩa chinh xác về niềm tin. Có tận 16 định nghĩa cho niềm tin (Kramer và Tyler, 1996). Ngoài ra nghiên cứu cua Morrow và cộng sự (2014) rút ra được rang niềm tin chung là phạm vi một cá nhân tin ràng những người xung quanh cá nhân đó sẽ không tấn công vào điểm yêu của bàn thân.

Niềm tin còn được nhận diện theo một hình thức cần thiết đê xóa bỏ đi sự không chắc chan và khiến cá nhân đó yên tâm hoặc như là một cách dùng đê đơn giản hóa quyết định (Bokcer và Hanf, 2000). Như vậy thỉ theo Castelfranchi & Falcone (2010) niềm tin được dùng đê xóa bỏ sự không chắc chắn, nếu không có sự không chắc chắn và rúi ro thi sẽ không thê nào xuất hiện niềm tin. Có 2 loại niềm tin được Chen chỉ ra trong bài nghiên cứu của mình (2013) là niềm tin chung và niềm tin cụ thê, nghiên của cùa ông chi ra niềm tin chung chỉnh là niềm tin cơ bán, loại niềm tin này được hình thành trên mồi cá nhân dựa trôn quy chuân đạo đức của xà hội hiện hành và ôn định theo thời gian. Niêm tin cụ thê được định nghĩa là niềm tin dành cho một đổi lượng cụ thể, cỏ thể đối tượng đỏ đúng hoặc sai.

Niềm tin cũng mang một phần ảnh hường tới thái độ. Niềm tin cùa cá nhân càng lớn thi thái độ của họ tích cực hơn (Donthu, 2001; Elliott và Speck, 2005). Từ nghiên cứu của Limbu và cộng sự (2012), ta thấy rõ được rằng mối quan hệ tích cực của niềm tin và thái độ. Niềm tin không chi có những ánh hường lích cực đen thái độ mà theo như Chow và Chan (2008), niêm tin còn có ảnh hường đến chuân chủ quan một cách tích cực.

Niềm tin dành cho triển vọng của nghề nghiệp Triển vọng công việc tốt về cơ bản là đề cập đến những lợi ích dự kiến sẽ nhận được khi theo đuôi một công việc cụ thể, chăng hạn như lợi ích cua việc có thị trường, lương cao, đảm bảo công việc tốt và ôn định công việc, cũng như cơ hội thăng tiến nghề nghiệp. Một sổ nghiên cứu đã định nghía về động lực để đạt được nhừng điều tích cực triển vọng công việc là “lợi ích bôn ngoài" (Felton, Buhr & Northey, 1994; Ahmed, Alam & Alam, 1997; Jackling & Calero, 2006; Ahmad và cộng sự, 2015) vì về cơ bàn chúng là thù lao tài chính. Niềm tin hoặc nhận thức về thù lao tài chỉnh dự kiến và các ưu đài liên quan đã được nghiên cứu rộng rãi trong các tài liệu liên quan đen nghề nghiệp đế xác định 7 ảnh hương cùa triên vọng nghề nghiệp đôi với các quyết định nghê nghiệp cùa cá nhân. Đặc biột, nhận thức về tiền lương gần như luôn được coi là yen tố quan trọng quyết định sự lựa chọn nghề nghiệp của một cá nhân.

Nhiều tài liệu cũ đà nhận thấy tiền lương là một thuộc tính quan trọng mà cá nhân tính đen khi quyết định con đường sự nghiệp (ví dụ: Trump và Hendrickson, 1970; Carpenter & Strawser, 1970). Tuy nhiên, tầm quan trọng của tiền lương với tư cách là yeu tổ quyết định chính có thê đã thay đối theo thời gian. Điều này đà được chứng minh bằng các kết quả trái ngược nhau cùa các nghiên cửu gan đây hơn (Ahmad và cộng sự, 2015; Law, 2010) Nhiêu nghiên cứu khác cũng đà chi ra rằng các giải thường hoặc chửng chi có liên quan đen công việc có sức ánh hưởng vô cùng lớn đen với quyết định chọn nghề nghiệp cua các sinh viên ngành Kê toán - Kiêm toán. Nghiên cứu cua Muhamad, Salleh and Nordin (2016) ờ Malaysia cho thấy rang các sinh viên nhận thức được triên vọng cúa nghề nghiệp mà bản thân theo đuôi thì sè tạo ra một nguôn động lực thúc đây các sinh viên theo đuôi các chứng chí liên quan đến ngành.

Ớ mặt khác thì khi kháo sát các sinh viên, nghiên cửu cho thấy rằng các sinh viên cũng có nhận thức vê tính ôn định cùa công việc, địa vị, trinh độ chuyên môn mà các chứng chi SC giúp cho công việc tương lai theo Mustapha and Hassan (2012). Niềm tin xã hội Niêm tin xà hội được định nghía như là niêm tin cùa một cá nhân được tạo ra từ các tương tác trong xà hội của cá nhân đó. Một nhà lâm lý học đã đưa ra khắng định rằng hành vi của một cá nhân là sản phâm từ các tương tác xà hội của cá nhân đó. Vậy nên ta có thê đưa ra kết luận ràng việc nghiên cứu và phân lích các thuộc tính xã hội xung quanh cá nhân đỏ sè giúp chúng ta hiêu và dự đoán được hành vi của cá nhân đó (Bandura, 1986), điển hình như viộc phân tích quyết định chọn nghè nghiệp cua một cá nhân.

Sau đây là nghiên cứu thực tế đế hiểu rõ hơn về niềm tin xà hội. Theo Bauder (2006), người Nam Ả rất coi trọng địa vị xà hội, do đỏ các nghề nghiệp thê hiện địa vị cao thường được người dân xem xét lựa chọn. Ngoài ra theo Auyeung và Sands (1997) đà kiêm tra 12 yếu tố lựa chọn nghê nghiệp, trong đỏ gôm các yếu tơ như kiêm tra tác động của cha mẹ, ảnh hướng cùa giáo viên, của đồng nghiệp và mổi liên kết với những người trong lĩnh vực này. Nghiên cứu này đà thu thập được phản hồi của các sinh viên từ đại học cua các nước úc, Hồng Kông và Đài Loan, các phát hiện cho thấy rằng sức ánh 8 hường của các nhân vật xà hội quan trọng là vô cùng lớn, đối tượng bị ánh hường nhiêu nhất là các sinh viên châu Á (tức là Hồng Kong và Đài Loan).

Điều này đà làm nối bật kết quả rằng các nền văn hóa và môi trường xà hội khác nhau có thê ánh hường đến việc các cá nhân cân nhắc hành động cua bán thân dựa vào ý kiến cua mọi người xung quanh. Niềm tin năng lực Niêm tin vê năng lực hay còn thường được định nghĩa như là năng lực bản thân, là niêm tin vào khả năng của chính mình đố thực hiộn một sổ hành vi nhất định và đạt được kết quả mong muôn, cho phép cá nhân đỏ đạt được mục tiêu cùa mình (Bandura, 1986). Niềm tin của bản thân sè xoay quanh về nhận thửc cùa bán thân cá nhân đó, vậy nên nó sè không giống với mục tiêu hoặc không thể thay thế được đo lường khả năng của người đó (Schoenfeld, Segal & Borgia, 2015).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Với tiêu đề tài liệu trống rỗng, chúng ta không có thông tin cụ thể để tóm tắt. Tuy nhiên, dựa trên danh sách tài liệu bạn cung cấp, tôi có thể tập trung vào một số chủ đề nổi bật và liên kết chúng lại với nhau, giả sử người dùng đang tìm kiếm thông tin tổng quan về nghiên cứu thị trường và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.

Nếu bạn quan tâm đến hành vi người tiêu dùng, đặc biệt là trong lĩnh vực thời trang trực tuyến, bạn nên xem qua tài liệu Chuyên đề 2 phương pháp nghiên cứu tác động của người ảnh hưởng trên các nền tảng mạng xã hội đến hành vi mua sắm mặt hàng thời trang trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố hồ chí minh. Tài liệu này có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của người ảnh hưởng trong việc định hình quyết định mua sắm trực tuyến. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các yếu tố thúc đẩy sự gắn kết của người lao động trong doanh nghiệp, hãy xem xét tài liệu Tác động của các yếu tố động viên r nđến sự gắn kết của người lao động r ntại công ty tnhh một thành viên r nthuốc lá bến tre, nghiên cứu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách các yếu tố động viên có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên. Bên cạnh đó, Quy chế pháp lý của thành viên độc lập hội đồng quản trị trong công ty cổ phần đại chúng theo pháp luật việt nam sẽ cho bạn biết thêm về luật pháp của Việt Nam đối với hội đồng quản trị.