Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường chứng khoán việt nam

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài/Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của đề tài

1.6. Bố cục công trình nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY

2.1. Khái niệm về Khả năng sinh lời

2.2. Khái niệm về doanh nghiệp phi tài chính

2.3. Khái niệm về thị trường chứng khoán

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng sinh lời ROA của doanh nghiệp

2.5. Tổng quan nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Giới thiệu về mô hình nghiên cứu/Thiết kế nghiên cứu

3.2. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.3. Nguồn dữ liệu, quy trình thu thập dữ liệu

3.4. Thang đo, cách thức đo lường các biến

3.5. Phương pháp phân tích

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả các biến

4.2. Ma trận tương quan giữa các biến

4.3. Mô hình Pooled OLS

4.4. Mô hình FEM

4.5. Mô hình REM

4.6. Mô hình GLS

4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Sinh Lời Của Doanh Nghiệp Phi Tài Chính

Khả năng sinh lời của các doanh nghiệp phi tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp phi tài chính, bao gồm các tổ chức sản xuất và dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Việc hiểu rõ khả năng sinh lời giúp các nhà đầu tư và quản lý đưa ra quyết định hợp lý. Theo nghiên cứu của Malik (2011), khả năng sinh lời không chỉ phản ánh lợi nhuận mà còn liên quan đến các yếu tố khác như quy mô doanh nghiệp và khả năng thanh khoản.

1.1. Khái Niệm Về Khả Năng Sinh Lời

Khả năng sinh lời được định nghĩa là khả năng kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Theo Pandey (1980), khả năng sinh lời liên quan đến các yếu tố như đầu tư và doanh thu.

1.2. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Phi Tài Chính

Doanh nghiệp phi tài chính đóng góp vào nền kinh tế thông qua việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Chúng tạo ra giá trị cho xã hội và là cơ sở để phát triển kinh tế. Các tổ chức này cần được đánh giá khả năng sinh lời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Những Thách Thức Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phi tài chính chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong. Các thách thức này bao gồm tình hình kinh tế vĩ mô, cạnh tranh trong ngành và chính sách tài chính. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.1. Tình Hình Kinh Tế Vĩ Mô

Tình hình kinh tế vĩ mô, bao gồm tăng trưởng GDP và lạm phát, có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phi tài chính.

2.2. Cạnh Tranh Trong Ngành

Cạnh tranh trong ngành là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì và nâng cao khả năng sinh lời trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Sinh Lời Của Doanh Nghiệp

Để nâng cao khả năng sinh lời, doanh nghiệp phi tài chính cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Các chiến lược như tối ưu hóa chi phí, cải thiện quy trình sản xuất và tăng cường khả năng thanh khoản là rất quan trọng.

3.1. Tối Ưu Hóa Chi Phí

Tối ưu hóa chi phí giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả hoạt động. Việc này có thể thực hiện thông qua việc cải tiến quy trình sản xuất và quản lý nguồn lực.

3.2. Cải Thiện Quy Trình Sản Xuất

Cải thiện quy trình sản xuất không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu chi phí. Doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ mới và cải tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như quy mô doanh nghiệp và khả năng thanh khoản có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời. Các doanh nghiệp phi tài chính cần chú trọng đến những yếu tố này để cải thiện hiệu quả tài chính.

4.1. Quy Mô Doanh Nghiệp

Quy mô doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Doanh nghiệp lớn thường có lợi thế về chi phí và khả năng tiếp cận thị trường tốt hơn.

4.2. Khả Năng Thanh Khoản

Khả năng thanh khoản là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động. Doanh nghiệp cần đảm bảo có đủ tài sản lưu động để đáp ứng nhu cầu chi trả.

V. Kết Luận Về Khả Năng Sinh Lời Của Doanh Nghiệp Phi Tài Chính

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp phi tài chính là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời cần được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp hợp lý. Tương lai của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Doanh Nghiệp Phi Tài Chính

Tương lai của doanh nghiệp phi tài chính sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Doanh nghiệp cần có chiến lược dài hạn để phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phi tài chính để nâng cao khả năng sinh lời. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính và cải thiện môi trường kinh doanh.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp phi tài chính trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và Tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và Hàm ý chính sách 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VA TONG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ CÁC NHÂN TO ANH HƯỚNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LOT CUA CÁC CÔNG TY 2. Khái niệm về Khả năng sinh lời Theo nghiên cứu của Pandey (1980), khả năng sinh lời là khả năng kiếm được lợi nhuận của một doanh nghiệp. Khả năng sinh lời chứng tỏ lợi nhuận có liên quan đến các yếu tố khác. Khả năng sinh lời phân tích các biện pháp và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp về lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được liên quan đến đầu tư của các cổ đông hoặc vốn được sử dụng trong doanh nghiệp hoặc liên quan đến doanh thu.

Lợi nhuận của doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi các khoản chỉ phí, thuế và các khoản cần thiết để duy trì hoạt động công ty. Trong một nghiên cứu của Malik (2011), khả năng sinh lời là một trong những thước đo và mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tài chính. Vì mục tiêu của quản lý tài chính là tối đa hóa tài sản và khả năng sinh lời của chủ sở hữu. Khả năng sinh lời là một yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu suất của doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp không có lợi nhuận không thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, một doanh nghiệp có lợi nhuận cao có khả năng tạo ra cho các chủ sở hữu một khoản lãi lớn từ khoản đầu tư của họ. Do đó, mục tiêu cuối cùng của một chủ thể kinh doanh là thu được lợi nhuận để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp trong điều kiện thị trường ngày càng cạnh tranh. Khả năng sinh lời có liên quan chặt chẽ đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nhưng có một điểm khác biệt chính.

Trong khi lợi nhuận là một con số tuyệt đối, thì khả năng sinh lời là tương đối, ta không thể xác định chính xác hoàn toàn con số cho khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời là một chỉ tiêu hữu hiệu để đo lường hoạt động kinh doanh thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Từ góc độ hoạt động kinh doanh đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách và hành động hợp lý để gia tăng lợi nhuận của công ty; hơn nữa, các nhà đầu tư có thể sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá một doanh nghiệp có tốt hay không và dự đoán khả năng sinh lời của doanh nghiệp đó trong tương lai. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, không thể không nói đến chỉ số ROA, một chỉ số tài chính cơ bản.

ROA viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Return on total Assets. Chỉ số cho biết mức độ sinh lợi của một doanh nghiệp trên tổng tài sản mà doanh 11 nghiệp đó sở hữu. Chỉ số này được chính nhà quản lý doanh nghiệp, nhà phân tích và nhà đầu tư sử dụng thường xuyên để xác định mức độ hiệu quả của một doanh nghiệp khi sử dụng chính tài sản để tạo ra lợi nhuận. Để sử dụng tối ưu chỉ số ROA, nhà quản lý, nhà phân tích hay các nhà đầu tư sẽ so sánh ROA của các công ty trong cùng một ngành, hoặc qua các năm.

Chỉ số ROA sẽ cho biết, với một đồng vốn đầu tư, tài sản ban đầu thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Jewell va Mankin (2010) từng đề cập rằng có rất nhiều công thức tính liên quan đến chỉ số ROA. Nghiên cứu chỉ ra rằng ROA là một trong những chỉ số tài chính phổ biến và được sử dụng nhiều nhất. Chỉ số ROA được sử dụng trong công nghiệp ít nhất từ năm 1919.

Trong nghiên cứu của 2 tác giả năm 2010, cho thấy có 11 phiên bản công thức tính khác nhau của chỉ số ROA trong các cuốn sách về kinh doanh. Mỗi một phiên bản cách tính ROA đều đúng, tuy nhiên công thức phổ biến nhất và được đúc kết lại bằng Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chia cho Tổng tài sản ROA= Net income/Total Assets Tài sản của một một doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay. Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Hiệu quả của việc chuyển chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA.

ROA càng cao được đánh giá là càng tốt vì doanh nghiệp đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lường đầu tư ít hơn. Đối với các doanh nghiệp phi tài chính nợ vay và vốn chủ sở hữu được tách riêng biệt và nghiêm ngặt. Tuy nhiên để ROA đạt được tối đa ưu điểm và tính chính xác, các nhà nghiên cứu, nhà quản trị, nhà đầu tư nên so sánh ROA với các doanh nghiệp trong cùng một ngành, so sánh qua các năm. Bởi mỗi ngành khác nhau, sẽ có cơ cấu tài sản khác nhau.

Nên sử dụng chỉ số ROA để so sánh trong ngành sẽ tốt nhất. Khái niệm về doanh nghiệp phi tài chính. Hiện nay cùng sự phát triển kinh tế-quốc tế, các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. Khi xem xét đến tình hình hoạt động của công ty thì các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức thường hay xem xét đến việc doanh nghiệp được thành lập là doanh nghiệp tài chính hay phi tài chính để hợp tác kinh doanh.

Doanh nghiệp phi tài chính khác so với doanh nghiệp tài chính. Nếu doanh nghiệp tài chính là những doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu tiền tệ và mục tiêu tài chính, bao gồm: Ngân hàng, Bảo hiểm, Dịch vụ tài chính,.Thì doanh nghiệp phi tài chính được hiểu là những doanh nghiệp không thuộc loại hình doanh nghiệp nêu trên. Doanh nghiệp phi tài chính là những tổ chức hoạt động không có mục đích kinh doanh dịch vụ, hàng hóa như các doanh nghiệp tài chính. Doanh nghiệp 12 phi tài chính có đặc điểm cơ bản dựa trên mức độ cung cấp hàng hóa, dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng.

Hai khái niệm doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính thực chất được Ngân hàng tạo ra nhằm có thể so sánh và kiểm soát mức độ rủi ro khi tiến hành đầu tư. Theo thống kê của Ngân hàng thì các khoản cho vay, đầu tư cho doanh nghiệp phi tài chính là ít rủi ro hơn so với doanh nghiệp tài chính. Có thể nói hàng hóa của công ty tài chính kinh doanh là tiền tệ, còn công ty doanh nghiệp phi tài chính là hàng hóa, ví dụ như: quần áo, đồ vật dụng, xây dựng công trình, thiết yếu phẩm,.Doanh nghiệp tài chính có thể kể đến là: Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm. Ví dụ: Công ty Cổ phần chứng khoán Vndirect, SSI, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển BIDV, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện PTI,.Doanh nghiệp phi tài chính là số còn lại, bao gồm nhiều ngành nghề như Bất động sản, Thực phẩm và đồ uống, Hàng & Dịch vụ công nghiệp, Tiện ích, Du lịch và giải trí, Hóa chất, Dầu khí, Bán lẻ, Công nghệ thông tin, Y tế,.Ví dụ: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG), Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM),.

Khái niệm về thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động phát hành, giao dịch, mua bán, trao đổi các loại hàng hóa. Hàng hóa được giao dịch ở đây là một loại hàng hóa đặc biệt, đó chính là quyền sở hữu về tư bản. Chứng khoán là sản phẩm tài chính, bao gồm: chứng khoán nợ (trái phiếu), chứng khoán vốn (cổ phiếu thường, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ưu đãi, chứng chỉ quỹ,.), chứng khoán phái sinh (hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi), chứng quyền có bảo đảm (chứng quyền mua, chứng quyền bán). Chứng khoán cũng là công cụ hữu ích được chính phủ cũng như các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích huy động vốn cho những mục tiêu và dự án nhất định.

Có thể nói, bản chất khái niệm thị trường chứng khoán là nơi giải quyết nhu cầu nguồn vốn cho các doanh nghiệp và nền kinh tế. Để thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả nhất định phải tuân thủ những nguyên tắc sau. Thứ nhất, nguyên tắc công khai minh bạch: các hoạt động xảy ra trên thị trường chứng khoán cần được công bố thông tin chính xác minh bạch theo đúng quy định về công bố thông tin trên thị trường. Thứ hai, nguyên tắc trung gian: mọi hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán đều được thực hiện thông qua trung gian, chính là các công ty chứng khoán.

Các công ty chứng khoán thực hiện đẩy lệnh giao dịch: mua - bán chứng khoán của nhà đầu tư lên Sở giao dich và được hưởng phí giao dịch theo quy định. Thứ ba, nguyên 13 tắc đấu giá: Giá chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua và lệnh bán dựa vào cung-cầu của thị trường. Về cấu trúc thị trường chứng khoán sẽ khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của nhà đầu tư. Căn cứ vào phương thức giao dịch, thị trường chứng khoán chia thành thị trường giao dịch tập trung và thị trường phi tập trung (thị trường OTC-thi trường của nhà buôn, những người sở hữu một danh mục chứng khoán và họ sẵn sàng mua và bán với các nhà buôn khác khi giá cả được đồng thuận.

Thị trường OTC không có trụ sở giao dịch chính thức mà giao dịch được diễn ra tại các sàn giao dịch của các thành viên trên thị trường bằng cách gọi điện hay qua mạng máy tính với diện rộng. Thị trường giao dịch tập trung chính là Sở giao dịch chứng khoán, nơi người mua và bán gặp trực tiếp để giao dịch chứng khoán. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường, có ba loại thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán phái sinh. Căn cứ vào sự lưu chuyển vốn, có 2 loại: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.

Thị trường sơ cấp được coi là nơi chứng khoán lần đầu được phát hành ra thị trường, và đây cũng chính là nguồn vốn trực tiếp đem lại cho tổ chức phát hành. Thị trường thứ cấp là nơi diễn ra sự mua đi bán lại các loại chứng khoán đã được phát hành trước đó tại thị trường sơ cấp. Thị trường thứ cấp sẽ không phải nguồn vốn trực tiếp đem lại cho tổ chức phát hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời Của Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Tại Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp phi tài chính trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại như quản trị tài chính, chiến lược kinh doanh mà còn xem xét các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế và chính sách của nhà nước. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận các doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản trị vốn và lợi nhuận. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cp đầu tư và thẩm định giá piv sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Thực trạng về khả năng sinh lời tại ngân hàng tmcp á châu, để có cái nhìn so sánh giữa các lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời trong doanh nghiệp.