Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị và năng lực cạnh tranh của từng cơ sở khám chữa bệnh. Tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương, giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 ghi nhận tỷ lệ nhân viên y tế nghỉ việc và thôi việc biến động từ 10% đến 15% mỗi năm, tương đương khoảng 20 đến 30 cán bộ nhân viên rời bỏ vị trí. Đáng chú ý, khối chuyên môn y tế trực tiếp chiếm tới 75% trong tổng số nhân sự nghỉ việc, trong khi khối hành chính chỉ chiếm 25%. Áp lực duy trì nguồn nhân lực càng trở nên gay gắt khi trong bán kính 3 km xung quanh bệnh viện có tới 5 cơ sở y tế cùng vận hành các khoa sản và nhi khoa, bao gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương, Bệnh viện Đa khoa Tư nhân Bình Dương, Bệnh viện Đa khoa Vạn Phúc 1, Bệnh viện Đa khoa Medic và Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản tỉnh Bình Dương.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Bệnh viện được thực hiện nhằm hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả thực trạng sự gắn kết của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương năm 2023; Thứ hai, phân tích các yếu tố thuộc về cá nhân và tổ chức tác động đến mức độ gắn kết này. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 10 năm 2023, với giai đoạn thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ ngày 23 tháng 5 năm 2023 đến ngày 23 tháng 7 năm 2023 trên 170 nhân viên y tế. Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ nhân viên y tế đạt mức gắn kết chặt chẽ với bệnh viện lên tới 80,0%, tương ứng điểm số trung bình đạt 4,23 ± 0,56 trên thang đo 5 điểm. Đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học để Ban Giám đốc hoạch định chính sách giữ chân nhân sự, hạn chế tổn thất chi phí tuyển dụng và đào tạo ước tính hàng trăm triệu đồng mỗi năm, đồng thời bảo đảm an toàn người bệnh và phát triển thương hiệu y tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học tổ chức kinh điển trên thế giới kết hợp các mô hình đã được chuẩn hóa tại Việt Nam. Khung lý thuyết trọng tâm là thang đo ý thức gắn kết với tổ chức của Mowday và cộng sự xây dựng năm 1979, được tác giả Trần Kim Dung hiệu chỉnh và kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam vào năm 2006 thông qua mô hình phương trình cấu trúc SEM. Mô hình này tiếp cận sự gắn kết của người lao động qua 3 thành phần cấu thành cốt lõi với 9 biến quan sát: lòng trung thành với tổ chức, niềm tự hào khi là thành viên của tổ chức và ý thức nỗ lực cố gắng vì sự phát triển chung của đơn vị.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình ba thành phần của Allen và Meyer công bố năm 1990, phân tích sự gắn kết dưới ba lăng kính: gắn kết tình cảm, gắn kết duy trì và gắn kết chuẩn mực đạo đức. Luận văn cũng vận dụng thang đo mức độ tương tác với công việc UWES của Wilmar Schaufeli năm 2003 nhằm đánh giá ba khía cạnh sức sống, sự cống hiến và lòng say mê nghề nghiệp. Các khái niệm nền tảng trong nghiên cứu bao gồm định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới WHO năm 2006 về nhân lực y tế là tập hợp toàn bộ những cá nhân tham gia vào các hoạt động có mục đích chính là nâng cao sức khỏe cộng đồng; cùng định nghĩa của O'Reilly và Chatman năm 1986 về sự gắn kết là trạng thái tâm lý phản ánh mức độ cá nhân chấp nhận các giá trị và đặc tính cốt lõi của tổ chức nơi mình đang cống hiến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định lượng và định tính. Quy trình được tổ chức tuần tự: nghiên cứu định lượng thực hiện trước nhằm lượng hóa tỷ lệ gắn kết và mức độ ảnh hưởng của các biến số, sau đó nghiên cứu định tính thực hiện sau để đào sâu các phát hiện, giải thích nguyên nhân và làm rõ cơ chế tác động.

Về phương pháp định lượng, cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm bao phủ toàn diện 175 nhân viên y tế đủ tiêu chuẩn công tác tại bệnh viện. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm nhân viên có thâm niên làm việc tối thiểu 12 tháng do quy định hợp đồng lao động tại đơn vị và khả năng đánh giá tổ chức khách quan. Tổng số phiếu phát ra là 175 phiếu, thu về 172 phiếu và có 170 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích, đạt tỷ lệ phản hồi 97,1%. Công cụ thu thập thông tin sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 điểm tương ứng rất không đồng ý đến 5 điểm tương ứng rất đồng ý. Dữ liệu được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 và xử lý thống kê trên phần mềm SPSS 20.0, sử dụng các thuật toán thống kê mô tả cùng kiểm định Chi-square với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05 để tìm mối liên quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Về phương pháp định tính, tác giả tiến hành 12 cuộc phỏng vấn sâu với các cá nhân được lựa chọn có chủ đích, có thời gian công tác từ 2 năm trở lên. Danh sách người tham gia phỏng vấn gồm 1 Phó Giám đốc bệnh viện, 1 Ủy viên Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, 1 Trưởng khoa lâm sàng, 1 Trưởng khoa cận lâm sàng, 1 Điều dưỡng trưởng, 3 Bác sĩ chuyên khoa tại các khoa Sanh, Hiếm muộn - Vô sinh, Chẩn đoán hình ảnh và 4 nhân viên thuộc các phòng Tài chính - Tổ chức cán bộ và Hành chính quản trị. Toàn bộ nội dung phỏng vấn được ghi âm, gỡ băng nguyên văn và phân tích theo chủ đề. Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc y đức, được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng phê duyệt theo Quyết định số 258/2023/YTCC-HD3 ngày 22 tháng 5 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 170 nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương cho thấy mẫu nghiên cứu có 72,4% là nữ giới (123 người) và 27,6% là nam giới (47 người); nhóm tuổi từ 20 đến 35 tuổi chiếm 45,3%, nhóm từ 36 đến 55 tuổi chiếm 42,9% và nhóm trên 55 tuổi chiếm 11,8%. Về vị trí công tác, nhân viên khối lâm sàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,1%, khối cận lâm sàng chiếm 20,6% và khối phòng chức năng chiếm 25,3%. Tỷ lệ nhân viên có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên đạt 67,6%, trong đó nhóm trên 10 năm chiếm 39,4%.

Thứ nhất, mức độ gắn kết chung của nhân viên y tế đạt tỷ lệ gắn kết chặt chẽ là 80,0%, với điểm trung bình toàn diện đạt 4,23 ± 0,56 điểm. Trong 3 cấu phần của sự gắn kết, yếu tố lòng trung thành đạt điểm trung bình 4,21 ± 0,65; trong đó tiêu chí "Cảm thấy mình trung thành với bệnh viện" đạt điểm cao nhất là 4,27 ± 0,68 điểm và tiêu chí "Sẵn sàng ở lại làm việc dù có nơi khác trả lương hấp dẫn hơn" đạt 4,16 ± 0,72 điểm.

Thứ hai, đánh giá của nhân viên về 8 yếu tố tổ chức đạt điểm trung bình chung 4,04 ± 0,44. Trong đó, yếu tố "Quan hệ đồng nghiệp" dẫn đầu với điểm trung bình 4,18 ± 0,55 (tỷ lệ đồng thuận đạt 92,5%), theo sau là "Cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp" đạt 4,14 ± 0,52 (tỷ lệ đồng thuận 91,4%), "Môi trường làm việc" đạt 4,08 ± 0,52 (tỷ lệ đồng thuận 88,8%) và "Đặc điểm công việc" đạt 4,06 ± 0,47. Ngược lại, yếu tố "Thu nhập và sự công bằng" có điểm đánh giá thấp nhất là 3,73 ± 0,70 với tỷ lệ đồng thuận chỉ dừng lại ở mức 68,8%.

Thứ ba, nghiên cứu chứng minh mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các đặc điểm nhân khẩu học với mức độ gắn kết: Nhân viên y tế từ 36 tuổi trở lên có mức độ gắn kết cao hơn nhóm dưới 36 tuổi; nhân sự có thâm niên công tác trên 10 năm gắn bó bền vững hơn so với nhóm dưới 10 năm; và nhân viên công tác tại các khoa lâm sàng thể hiện mức độ gắn kết vượt trội so với khối cận lâm sàng và các phòng chức năng.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ gắn kết chặt 80,0% ghi nhận tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương phản ánh mức độ trung thành và nỗ lực cống hiến đáng kể của đội ngũ y bác sĩ trong mô hình doanh nghiệp y tế. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Lê Văn Hạng năm 2021 tại Bệnh viện Nhân Ái với tỷ lệ gắn kết 78,7%, nghiên cứu của Lê Thị Thịnh năm 2021 tại Hệ thống Sài Gòn ITO với tỷ lệ 83,6%, nghiên cứu của Dương Thị Hương năm 2022 tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên với 87,4%, và cao hơn rõ rệt so với nghiên cứu của Lương Thị Mỹ Chi năm 2020 tại huyện Sông Hinh với 51,0%.

Sự vượt trội của yếu tố đồng nghiệp (4,18 điểm) và cơ hội đào tạo (4,14 điểm) chứng minh môi trường làm việc thân thiện, văn hóa chia sẻ chuyên môn và sự đầu tư cho học tập liên tục là những động lực tích cực giúp giữ chân nhân viên y tế. Tuy nhiên, sự sụt giảm điểm số tại yếu tố thu nhập và sự công bằng (3,73 điểm) là một rào cản quản trị nghiêm trọng. Phỏng vấn sâu cho thấy các bác sĩ phẫu thuật lấy thai chưa hài lòng với mức thù lao nhận bệnh từ bên ngoài, trong khi nhân viên hỗ trợ như hộ lý và sửa chữa nhận mức lương khởi điểm chưa tương xứng với mặt bằng sinh hoạt. Đồng thời, quy định ràng buộc thời gian phục vụ sau các khóa đào tạo ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng còn quá cứng nhắc, tạo tâm lý gò bó cho các bác sĩ trẻ.

Để tối ưu hóa việc theo dõi chỉ số gắn kết, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa các cấu phần gắn kết, kết hợp bảng ma trận đối chiếu mức độ hài lòng về 8 yếu tố tổ chức theo từng khoa phòng chuyên môn, giúp ban quản trị nhanh chóng xác định các điểm nghẽn nhân sự cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố và nâng cao sự gắn kết của đội ngũ nhân viên y tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể, phân định rõ mục tiêu, lộ trình và chủ thể triển khai:

Thứ nhất, điều chỉnh tăng chế độ đãi ngộ cho đội ngũ phẫu thuật viên và bác sĩ tiếp nhận bệnh nhân mổ lấy thai từ nguồn bên ngoài chuyển vào bệnh viện, nâng mức chi trả bồi dưỡng kỹ thuật thêm khoảng 15% đến 20% so với đơn giá hiện hành; Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát và trình Ban Giám đốc ban hành biểu phí sửa đổi trước quý 4 năm 2023 nhằm nâng tỷ lệ hài lòng thu nhập từ 68,8% lên trên 80%.

Thứ hai, sửa đổi quy chế đào tạo nhân lực theo hướng rút ngắn thời gian ràng buộc cam kết phục vụ sau đào tạo đối với các khóa học chuyên môn ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng xuống còn tối đa 12 tháng thay vì áp dụng thời gian quá dài như trước đây; Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp các trưởng khoa xây dựng quy chế mới hoàn thành trong tháng 12 năm 2023 nhằm khích lệ tinh thần học tập cho 45,3% nhân sự trẻ dưới 35 tuổi.

Thứ ba, nâng mức lương khởi điểm và định mức phụ cấp độc hại thêm 10% đến 15% cho nhóm nhân viên hỗ trợ gồm hộ lý, hộ sinh hợp đồng và nhân viên kỹ thuật bảo trì sửa chữa; Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ đưa nội dung này vào Thỏa ước lao động tập thể định kỳ từ đầu năm tài chính 2024 để kéo giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc hàng năm xuống dưới mức 10%.

Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị và kỹ năng giao tiếp ứng xử cho toàn bộ đội ngũ trưởng, phó khoa phòng và điều dưỡng trưởng thông qua việc tổ chức các khóa tập huấn nội bộ định kỳ hàng quý; tăng cường phân quyền tự chủ chuyên môn và thiết lập cơ chế ghi nhận, khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến lâm sàng nhằm tạo động lực sáng tạo tối đa cho nhân viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp làm tài liệu tham khảo chất lượng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Hội đồng thành viên các bệnh viện công lập và tư nhân. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng để đánh giá mức độ gắn kết nhân sự, từ đó hoạch định các chiến lược quản trị tiền lương, chế độ đãi ngộ và lộ trình thăng tiến nhằm giảm thiểu tỷ lệ tiêu hao nhân lực trong môi trường cạnh tranh y tế khốc liệt.

Nhóm 2: Lãnh đạo các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ. Tài liệu này cung cấp bộ chỉ số đo lường 8 yếu tố tổ chức giúp các nhà quản lý cấp trung cải tiến kỹ năng điều hành, xây dựng văn hóa giao tiếp cởi mở và hoàn thiện quy chế chi trả thù lao dịch vụ kỹ thuật công bằng giữa các bộ phận.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý Bệnh viện, Y tế Công cộng, Quản trị Nhân lực. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng trên 170 mẫu và định tính qua 12 cuộc phỏng vấn sâu, ứng dụng hiệu quả thang đo Trần Kim Dung năm 2006 trong bối cảnh y tế Việt Nam.

Nhóm 4: Các chuyên gia tư vấn quản lý y tế và các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế. Dữ liệu thực tế về thực trạng dịch chuyển nhân viên y tế từ khu vực công sang tư và giữa các cơ sở chuyên khoa sản nhi mang lại góc nhìn đa chiều để xây dựng các chính sách vĩ mô về đãi ngộ và phát triển nhân lực ngành y.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ gắn kết của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương đạt mức bao nhiêu? Theo kết quả nghiên cứu định lượng năm 2023 trên 170 nhân viên y tế, tỷ lệ gắn kết chặt chẽ với bệnh viện đạt mức 80,0%, với điểm trung bình tổng thể là 4,23 ± 0,56 trên thang điểm 5. Điểm số này chứng minh mức độ gắn bó tình cảm, niềm tự hào và sự nỗ lực làm việc của nhân sự tại bệnh viện duy trì ở mức rất cao.

Yếu tố tổ chức nào được đánh giá thấp nhất và là rào cản ảnh hưởng đến sự gắn kết? Yếu tố "Thu nhập và sự công bằng" nhận điểm đánh giá thấp nhất trong số 8 yếu tố tổ chức với điểm trung bình là 3,73 ± 0,70 và chỉ có 68,8% nhân viên thể hiện sự đồng ý. Sự chênh lệch trong phân bổ thu nhập dịch vụ kỹ thuật và mức lương khởi điểm thấp của khối hộ lý, kỹ thuật là nguyên nhân cốt lõi gây bất mãn.

Độ tuổi và thâm niên công tác tác động như thế nào đến mức độ gắn bó của nhân viên? Phân tích thống kê cho thấy nhân viên y tế từ 36 tuổi trở lên và người có thâm niên công tác trên 10 năm (chiếm 39,4% mẫu khảo sát) có mức độ gắn kết cao hơn rõ rệt so với nhóm nhân viên trẻ tuổi dưới 36 tuổi hoặc mới vào làm việc dưới 5 năm. Nhân viên thâm niên cao thường có xu hướng tìm kiếm sự ổn định và nhận được nhiều đãi ngộ tích lũy từ tổ chức.

Vì sao nhân viên khối lâm sàng lại gắn kết chặt chẽ hơn khối cận lâm sàng và phòng chức năng? Nhân viên khối lâm sàng (chiếm 54,1% mẫu khảo sát) có sự gắn kết cao hơn do tính chất công việc trực tiếp cứu chữa người bệnh mang lại ý nghĩa nghề nghiệp sâu sắc, cùng với chế độ bồi dưỡng dịch vụ kỹ thuật phẫu thuật và thủ thuật cao hơn hẳn so với thu nhập cố định của khối cận lâm sàng và hành chính quản trị.

Luận văn đã sử dụng bộ công cụ và thang đo nào để đánh giá sự gắn kết? Tác giả đã ứng dụng thang đo ý thức gắn kết với tổ chức OCQ của Mowday và cộng sự năm 1979 được tác giả Trần Kim Dung hiệu chỉnh và kiểm định tại Việt Nam năm 2006. Thang đo gồm 9 biến quan sát đo lường 3 thành phần chính: lòng trung thành, niềm tự hào và ý thức nỗ lực cố gắng vì tổ chức.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác lập tỷ lệ gắn kết chặt chẽ của nhân viên y tế với Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương năm 2023 đạt mức 80,0%, điểm trung bình chung đạt 4,23 ± 0,56 điểm.
  • Chỉ rõ hai nhân tố tổ chức tác động tích cực nhất đến sự gắn kết là mối quan hệ đồng nghiệp (4,18 điểm) và cơ hội đào tạo phát triển (4,14 điểm); đồng thời phát hiện điểm nghẽn lớn nhất nằm ở chính sách thu nhập và sự công bằng (3,73 điểm).
  • Xác định các nhóm nhân khẩu học có mức độ gắn kết vượt trội bao gồm nhân sự từ 36 tuổi trở lên, thâm niên trên 10 năm và cán bộ công tác tại các khoa lâm sàng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có tính khả thi cao, bao gồm điều chỉnh chế độ mổ lấy thai ngoại viện, nới lỏng thời gian cam kết đào tạo xuống 12 tháng, nâng lương khởi điểm cho nhân sự hỗ trợ và hoàn thiện kỹ năng lãnh đạo cấp khoa phòng.
  • Cung cấp mô hình phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định lượng 170 mẫu và 12 cuộc phỏng vấn sâu định tính có giá trị khoa học vững chắc cho công tác quản trị bệnh viện hiện đại.

Lãnh đạo các bệnh viện chuyên khoa và cơ sở y tế cần khẩn trương tham khảo, vận dụng khung phân tích và các đề xuất thực chứng từ luận văn này nhằm xây dựng chính sách nhân sự công bằng, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì đội ngũ nhân viên y tế tận tâm phục vụ người bệnh.