Hiệu quả nhĩ châm & điện châm phục hồi vận động sau nhồi máu não (Luận án TS.)

Luận án TS Y học đánh giá hiệu quả phục hồi vận động sau nhồi máu não bằng phương pháp nhĩ châm kết hợp điện châm, cung cấp bằng chứng khoa học.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2023

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Nhĩ Châm Điện Châm Phương Pháp Phục Hồi Vận Động Sau Nhồi Máu Não

Nhĩ châm kết hợp điện châm là một phương pháp trị liệu hiện đại kết hợp giữa y học cổ truyền và công nghệ điện tử. Phương pháp này đã được chứng minh có hiệu quả trong phục hồi chức năngcải thiện vận động sau nhồi máu não thông qua các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT). Kỹ thuật kích thích các điểm châm trên vành tai giúp kích hoạt hệ thần kinh và thúc đẩy quá trình phục hồi thần kinh trung ương. Điều này tạo ra những tác động tích cực đến các yếu tố tăng trưởng thần kinh (NTFs) và các protein liên quan như BDNF, giúp cơ thể phục hồi vận động hiệu quả hơn trong quá trình điều trị sau đột quỵ.

1.1. Khái Niệm Về Nhĩ Châm Điện Châm

Nhĩ châm là kỹ thuật châm cứu tập trung vào các điểm trên vành tai, nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh. Khi kết hợp với điện châm, dòng điện nhẹ được truyền qua các kim châm, tăng cường kích thích và hiệu quả trị liệu. Phương pháp này có gốc rễ từ y học cổ truyền nhưng được ứng dụng thực tế trong y học hiện đại với nhiều bằng chứng khoa học.

1.2. Cơ Chế Hoạt Động Của Phương Pháp

Nhĩ châm kết hợp điện châm hoạt động thông qua kích thích dây thần kinh phế tai (ABVN) và các tuyến thần kinh khác. Điều này dẫn đến giải phóng yếu tố dinh dưỡng thần kinh (BDNF, NGF) từ não, thúc đẩy tạo hình thần kinhphục hồi chức năng vận động ở những bệnh nhân sau nhồi máu não.

II. Hiệu Quả Phục Hồi Chức Năng Theo Thang Đánh Giá Barthel Index

Thang đánh giá Barthel Index (BI) là công cụ đo lường hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày (ADL) của bệnh nhân sau đột quỵ. Các nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh nhân được điều trị bằng nhĩ châm kết hợp điện châmcải thiện đáng kể về chức năng hàng ngày so với nhóm chứng. Phục hồi vận động được đánh giá thông qua khả năng tự chăm sóc, di chuyển và hoạt động. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt mức độ độc lập cao tăng lên sau điều trị nhĩ châm điện châm. Điều này chứng tỏ tác dụng khôi phục các chức năng vận động cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.

2.1. Cải Thiện Hoạt Động Chức Năng Cơ Bản

Bệnh nhân được nhĩ châm điện châm thường có cải thiện nhanh chóng trong khả năng tự chăm sóc, bao gồm việc mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và ăn uống. Phục hồi vận động này có liên quan đến kích thích dây thần kinhcải thiện dòng máu não, tạo điều kiện tốt cho phục hồi chức năng.

2.2. Đánh Giá Độc Lập Trong Hoạt Động Hàng Ngày

Thang Modified Barthel Index (MBI) được sử dụng để đánh giá chi tiết mức độ phục hồi chức năng từ phổ thuộc lệ thuộc đến độc lập hoàn toàn. Kết quả cho thấy nhóm nhĩ châm điện châm đạt điểm cao hơn nhóm chứng, chứng tỏ hiệu quả phục hồi vận động.

III. Cải Thiện Vận Động Theo Thang Motricity Index Fugl Meyer Assessment

Motricity Index (MI)Fugl Meyer Assessment (FMA) là hai thang đánh giá chuyên biệt cho phục hồi vận động sau nhồi máu não. Nhĩ châm kết hợp điện châm cho thấy hiệu quả vượt trội trong cải thiện sức mạnh cơ bắpkhôi phục chức năng chi (trên và dưới). Fugl Meyer Assessment đánh giá các yếu tố vận động như phạm vi chuyển động, cơ sức mạnh và điều khiển chuyển động. Các bệnh nhân được điều trị nhĩ châm điện châmđiểm MI-UE (chi trên)MI-LE (chi dưới) tăng cao hơn so với chứng. Điều này chứng tỏ phục hồi vận động hiệu quả từ phương pháp này.

3.1. Cải Thiện Sức Mạnh Cơ Chi Trên Và Chi Dưới

Motricity Index đo lường sức mạnh cơ bắp ở cả chi trên (MI-UE)chi dưới (MI-LE). Nhĩ châm điện châm kích thích các đường dẫn thần kinh vận động, giúp phục hồi sức mạnhđiều khiển cơ chính xác. Tỷ lệ bệnh nhân đạt mức sức mạnh bình thường tăng đáng kể.

3.2. Đánh Giá Chương Trình Phục Hồi Tổng Thể

Fugl Meyer Assessment là công cụ đánh giá toàn diện về phục hồi vận động bao gồm cơ sức mạnh, phạm vi chuyển độngchức năng chi. Bệnh nhân được nhĩ châm điện châm đạt tỷ lệ đáp ứng tốt (cải thiện >20% điểm FMA) cao hơn nhóm chứng.

IV. Ứng Dụng Lâm Sàng Hướng Phát Triển Phương Pháp Nhĩ Châm Điện Châm

Nhĩ châm kết hợp điện châm đã được đưa vào thực hành lâm sàng trong điều trị phục hồi sau nhồi máu não tại nhiều cơ sở y tế. Phương pháp này an toàn, không xâm lấn và có chi phí thấp so với các phương pháp truyền thống. Hiệu quả phục hồi vận động được chứng minh qua các chỉ số Barthel, Motricity và Fugl Meyer liên tục cải thiện. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào tiêu chuẩn hóa quy trình, thời điểm điều trị tối ưukết hợp với các phương pháp phục hồi khác để nâng cao hiệu quả phục hồi vận động toàn diện cho bệnh nhân.

4.1. Áp Dụng Trong Thực Tiễn Lâm Sàng

Nhĩ châm điện châm được sử dụng rộng rãi trong các phòng khám phục hồi chức năngbệnh viện tại Việt Nam. Quá trình điều trị an toàn, hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp. Phục hồi vận động được đánh giá định kỳ để điều chỉnh liệu trình.

4.2. Xu Hướng Phát Triển Và Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tương lai cần kết hợp nhĩ châm điện châm với các phương pháp vật lý trị liệu khác để tối đa hóa hiệu quả phục hồi. Tiêu chuẩn hóa các điểm châm tối ưutham số điện sẽ giúp cải thiện kết quả lâm sàngnâng cao chất lượng sống của bệnh nhân.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và là nguyên nhân thứ hai gây tử vong trên toàn thế giới năm 2022 1. Từ năm 1990 đến 2019, tỷ lệ đột quỵ đã tăng 70%, tỷ lệ tử vong do đột quỵ tăng 43%, số năm sống điều chỉnh theo khuyết tật (DALYs) tăng 143% 2. Đột quỵ bao gồm nhồi máu não và xuất huyết não, trong đó nhồi máu não chiếm 87% 3. Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ mới mắc đột quỵ rất cao, rơi vào khoảng hơn 218,3 100.

Đột quỵ cũng là một trong những nguyên gây tàn tật và tử vong hàng đầu ở Việt Nam 4. Mặc dù là bệnh lý phổ biến và rất nguy hiểm, nhưng di chứng do đột quỵ để lại mới là gánh nặng thật sự. Đột quỵ là nguyên nhân gây ra khuyết tật trầm trọng thường gặp nhất ở người trưởng thành trên thế giới, hơn 30% người bệnh đột quỵ bị tàn tật và hoàn toàn phụ thuộc, 30% phụ thuộc một phần, 50% không hồi phục chức năng chi (tay, chân) 3,5. Đột quỵ kể cả giai đoạn cấp hoặc giai đoạn phục hồi đều tốn lượng lớn chi phí y tế 6.

Chi phí li n quan đến đột quỵ ở Hoa Kỳ lên tới gần 56,5 tỷ USD và thế giới mất đến 143 triệu DALYs chỉ do đột quỵ trong năm 2019 2,3. Như vậy, phục hồi vận động sau đột quỵ là vấn đề cấp thiết giúp người bệnh nâng cao chất lượng cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, đồng thời giảm chi phí y tế và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Để giúp người bệnh sau đột quỵ phục hồi hiệu quả, đòi hỏi phương pháp điều trị đa mô thức, đặc biệt là các phương pháp ết hợp Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT). Theo nghiên cứu phân tích tổng hợp của Linda Ld Zhong (2022), liệu pháp kết hợp châm cứu và YHHĐ có tác dụng vượt trội trong việc cải thiện chức năng sau đột quỵ so với liệu pháp YHHĐ ti u chuẩn đơn thuần 7.

Trong các ĩ thuật châm cứu, điện châm được đưa vào quy trình số 29 trong quy trình kỹ thuật YHCT do Bộ Y tế ban hành và là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến nhất tại các bệnh viện YHCT ở Việt Nam 8. Theo nghiên cứu Chaobo Zheng (2018), việc kết hợp điện châm với ĩ thuật vi châm (đầu châm) góp phần đem lại hiệu quả cao hơn trong điều trị phục hồi sau đột quỵ 9,10,11. Nhĩ châm cũng là một trong các ĩ thuật vi 2 châm có từ lâu đời trong YHCT nhằm kích thích các huyệt tr n tai để phòng và chữa bệnh với thao tác đơn giản, hiệu quả nhanh chóng. Trong những năm gần đây, nhĩ châm cũng được chứng minh có hiệu quả trên lâm sàng trong điều trị đột quỵ 12,13,14,15.

Tuy nhiên, theo nghiên cứu phân tích tổng hợp của Dan Mou (2019), các nghiên cứu trước đây về nhĩ châm tr n đột quỵ thường về các triệu chứng như trầm cảm, mất ngủ, rối loạn chức năng nuốt, đau đầu và rối loạn nhận thức, tiểu không tự chủ, rối loạn nhịp, suy hô hấp. Các nghiên cứu về phục hồi vận động còn ít, phương pháp nghiên cứu lâm sàng chưa đa dạng, thiếu các nghiên cứu có đối chứng, các thang đo về hiệu quả trị liệu chưa đủ đồng nhất 16. Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là nhĩ châm ết hợp với điện châm có hiệu quả tốt hơn so với phác đồ chỉ có điện châm thông thường trong phục hồi vận động người bệnh sau nhồi máu não hay không? * Mục tiêu tổng quát Xác định hiệu quả phục hồi vận động sau nhồi máu não của phương pháp nhĩ châm ết hợp với điện châm so với điện châm tr n người bệnh nhồi máu não. * Mục tiêu cụ thể 1.

Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng theo thang đo Barthel Index của phương pháp nhĩ châm ết hợp điện châm so với điện châm tr n người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi sớm sau 6 tuần điều trị. Đánh giá hiệu quả phục hồi vận động theo thang đo Motricity Index của phương pháp nhĩ châm ết hợp điện châm so với điện châm tr n người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi sớm sau 6 tuần điều trị. Đánh giá hiệu quả phục hồi vận động theo thang đo Fugl Meyer Assessment của phương pháp nhĩ châm ết hợp điện châm so với điện châm tr n người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi sớm sau 6 tuần điều trị. So sánh tỷ lệ người bệnh đạt đáp ứng điều trị tốt theo thang đo Fugl Meyer Assessment ở nhóm nhĩ châm ết hợp điện châm với nhóm điện châm tr n người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi sớm trong 6 tuần điều trị.

3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phục hồi sau đột quỵ theo Y học hiện đại 1. Khái niệm về phục hồi sau đột quỵ Đột quỵ là nguyên nhân gây ra khuyết tật trầm trọng thường gặp nhất của người lớn trên thế giới. Trên toàn cầu, chỉ có 15 – 30% người bệnh sống sót sau đột quỵ độc lập về chức năng và hoảng 40 – 50% độc lập một phần 17.

Phục hồi chức năng sau đột quỵ là giúp người bệnh học lại các kỹ năng bị mất đột ngột khi một phần não bị tổn thương. Để giúp người bệnh đột quỵ phục hồi hiệu quả, đòi hỏi phương pháp điều trị đa mô thức và bao gồm nhiều cách tiếp cận hác nhau, đặc biệt là các phương pháp ết hợp YHHĐ và YHCT. Việc phối hợp các nhóm liên ngành cùng tham gia chăm sóc phục hồi vận động, lấy người bệnh làm trung tâm cho thấy mang lại hiệu quả phục hồi tốt hơn 7,18,19. YHHĐ thường sử dụng các kỹ thuật VLTL khác nhau, trong khi YHCT thường sử dụng các phương pháp châm cứu trong điều trị phục hồi.

Cơ chế phục hồi thần kinh sau đột quỵ Sự hồi phục sau đột quỵ không phải là một đường thẳng, mà theo một đường cong, và hầu hết hồi phục xảy ra trong tháng đầu tiên 20,21,22. Quá trình hồi phục bao gồm bốn giai đoạn: giai đoạn (tối) cấp (0 – 24 giờ), giai đoạn phục hồi sớm (24 giờ – 3 tháng), giai đoạn phục hồi muộn (3 – 6 tháng), giai đoạn mạn tính (> 6 tháng) 5. Phục hồi thần inh chia làm 2 giai đoạn: 1. Phục hồi sớm Tái tưới máu (kéo dài từ vài giờ đến vài tuần): điều này đề cập đến việc khôi phục lưu lượng máu đến các khu vực bị tổn thương.

Vùng tổn thương do thiếu máu cục bộ bao gồm vùng lõi bị nhồi máu nơi có lưu lượng máu thấp, được bao quanh bởi một vùng có lưu lượng máu vừa phải, được gọi là penumbra, vùng này có nguy cơ nhồi máu nhưng vẫn có thể cứu vãn được. Tái tưới máu khu vực này làm cho các tế bào thần kinh không hoạt động trước đó trở lại hoạt động với sự cải thiện lâm sàng sau đó. 4 Giảm phù não (kéo dài từ vài tuần đến vài tháng): ngay sau khi tế bào chết, mô não xung quanh bị tổ chức phù chèn ép. Não bị chèn ép tuy còn sống nhưng giảm hoạt động vì thiếu máu.

Khi hết phù não, máu được cung cấp đầy đủ cho các tế bào, não sẽ hoạt động trở lại. Đảo ngược quá trình mất liên hệ chức năng thần kinh (kéo dài từ vài tuần đến vài tháng): quá trình này còn được gọi là sốc thần inh, đề cập đến hoạt động thần kinh bị suy giảm do mất tín hiệu đầu vào từ các vùng não bị tổn thương. Khi lưu lượng máu được cải thiện và tình trạng sưng phù giải quyết, những khu vực này sẽ hoạt động trở lại. Tái phục hồi vùng vỏ não xa tổn thương là cơ chế quan trọng trong phục hồi tự phát.

Phục hồi tự nhiên chỉ xảy ra trong giai đoạn cấp tính của quá trình phục hồi chức năng đột quỵ. Các quá trình cục bộ dẫn đến cải thiện lâm sàng ban đầu xảy ra độc lập với hoạt động hoặc các ích thích. Nhưng trong thời gian này, có thể thúc đẩy quá trình phục hồi hơn nữa bằng cách tận dụng cơ chế sửa chữa tự nhiên của não, chính là tính mềm dẻo thần kinh (Neuroplasticity) 23,24. Phục hồi muộn Yếu tố chính trong quá trình phục hồi muộn là tính mềm dẻo thần inh, trong đó có 3 cơ chế chính của phục hồi muộn sau đột quỵ: thay đổi dẫn truyền thần kinh (vài tuần đến vài năm), mọc chồi cạnh bên tại những khớp thần kinh (vài tuần đến vài tháng), biểu lộ những đường dẫn truyền ngầm trước đó chưa hoạt động (ngay lập tức đến vài tháng) Tính mềm dẻo thần inh đóng một vai trò quan trọng trong việc phục hồi muộn, là sự kết hợp phục hồi tự phát, cải thiện sự suy giảm và tái sinh thông qua phục hồi chức năng.

Quá trình này có thể diễn ra trong một thời gian dài hơn nhiều so với các quá trình cục bộ hác và được quan tâm đặc biệt vì nó có thể bị ảnh hưởng bởi quá trình phục hồi chức năng. Tính mềm dẻo của não đề cập đến khả năng não thay đổi cấu trúc và hoạt động chức năng để đáp ứng với các kích thích bên trong hoặc bên ngoài. 5 Điều này xảy ra trong suốt cuộc đời nhưng được tăng cường sau đột quỵ não. Tính mềm dẻo của não có thể được quan sát ở các mức độ khác nhau, như ở mức độ phân tử (các cytokin, chemokin, các yếu tố tăng trưởng,…), mức độ tế bào và mô học (mọc chồi sợi trục, phân chia sợi nhánh, tái tạo tế bào thần kinh, làm lành các tế bào thần inh đệm, hình thành mạch máu,…), mức độ chức năng (cảm giác, vận động, nhận thức.

Vì não có khả năng linh hoạt và tái tổ chức vượt trội, nên việc ứng dụng những đặc tính này để cải thiện hiệu quả lâm sàng của liệu pháp điều trị đột quỵ do nhồi máu não là vô cùng quan trọng. Tính mềm dẻo thần inh sau đột quỵ dựa trên ba khái niệm chính (với vỏ não vận động làm ví dụ): 1) Ở não hông đột quỵ, việc tiếp thu các vận động có kỹ năng li n quan đến những thay đổi chức năng có thể dự đoán được trong vỏ não vận động; 2) Tổn thương vỏ não vận động sau đột quỵ có thể thay đổi chức năng trong vùng vỏ não còn lại; 3) Sau đột quỵ, hai quan sát này tương tác để thu thập lại các kỹ năng vận động có li n quan đến việc tái tổ chức các chức năng thần kinh trong vỏ não không bị tổn thương 24,25.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ