Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử sân khấu kịch nói Việt Nam ghi nhận hơn 100 năm hình thành và phát triển, trong đó mảng đề tài lịch sử luôn chiếm vị trí then chốt với hàng trăm tác phẩm phản ánh những biến cố dựng nước và giữ nước. Nhân vật Thái sư Trần Thủ Độ (1194 – 1264) là một trong những tượng đài chính trị, quân sự lỗi lạc nhưng cũng là đối tượng gây nhiều tranh luận sâu sắc trong suốt gần 800 năm qua kể từ khi vương triều Trần được thành lập vào năm 1225. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của công trình là giải mã sự sáng tạo nghệ thuật trong việc tái hiện hình tượng Thái sư Trần Thủ Độ trên sàn diễn kịch nói, nơi nghệ thuật biểu diễn và tư duy đạo diễn phải dung hòa giữa tính chân thực của lịch sử và mỹ cảm sân khấu hiện đại.

Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc hệ thống hóa các nguyên lý xây dựng tính cách nhân vật lịch sử, phân tích sâu sắc quá trình xử lý kỹ thuật biểu diễn của diễn viên và ý đồ dàn cảnh của đạo diễn qua 2 tác phẩm kịch kinh điển: Rừng trúc (Nhà hát Tuổi Trẻ công diễn năm 1999) và Mỹ nhân và anh hùng (Nhà hát Kịch Việt Nam công diễn năm 2009). Phạm vi khảo sát tập trung tại các đơn vị nghệ thuật tiêu biểu của Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2023, đồng thời mở rộng đối sánh với các tác phẩm chèo và kịch truyền hình cùng thời kỳ.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ chuyên sâu, đóng góp 100% vào việc chuẩn hóa giáo trình giảng dạy chuyên ngành Diễn viên và Đạo diễn sân khấu, giúp các thế hệ nghệ sĩ trẻ giải quyết triệt để rào cản tâm lý khi tiếp cận các kịch bản chính kịch lịch sử phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận sân khấu hiện thực tâm lý của đạo diễn vĩ đại Konstantin Stanislavski kết hợp cùng lý thuyết phân tích văn bản kịch hiện đại. Trọng tâm của khung lý thuyết tập trung vào 3 phân loại hành động sân khấu cơ bản: hành động tâm lý, hành động hình thể và hành động ngôn ngữ. Trong đó, hành động được xác định là phương tiện duy nhất để biểu đạt thế giới nội tâm vô hình của nhân vật lên sàn diễn trực quan.

Nghiên cứu triển khai mô hình phân tích tính cách nhân vật qua 3 bình diện bao gồm: bộ mặt xã hội (gồm 7 yếu tố xuất thân, tư tưởng chính trị, địa vị, bối cảnh thời đại), bộ mặt ngoại hình (diện mạo, phong thái, đài từ) và bộ mặt tâm lý (nhận thức, cảm xúc, ý chí). Ba bình diện này liên kết chặt chẽ để làm nổi bật khái niệm hạt nhân nhân vật, tức phẩm chất cốt lõi quy định toàn bộ hệ thống hành vi kịch. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý luận đạo diễn về tổ chức xung đột, xử lý hành động xuyên và phản hành động xuyên, khẳng định vai trò lãnh đạo tư tưởng của đạo diễn trong việc định hướng 7 thành phần sáng tạo sân khấu như mỹ thuật, âm nhạc, ánh sáng và biên đạo múa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 2 vở kịch nói tiêu biểu đại diện cho 2 phong cách dàn dựng đỉnh cao tại Việt Nam: Rừng trúc của đạo diễn Nguyễn Đình Nghi – Phạm Thị Thành (năm 1999) và Mỹ nhân và anh hùng của đạo diễn Lê Hùng (năm 2009). Để tăng tính thuyết phục, tác giả bổ sung 3 tác phẩm đối sánh thuộc thể loại chèo và kịch truyền hình: vở chèo Giai nhân và anh hùng (năm 2016), vở kịch Đời luận anh hùng (thập niên 1990) và tiểu thuyết Bão táp cung đình.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những tác phẩm có tính đột phá về tư duy nghệ thuật và đã được kiểm chứng qua các giải thưởng sân khấu quốc gia. Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp phân tích văn bản kịch học với phương pháp tổng hợp tư liệu băng hình ghi lại 100% các suất diễn thực tế. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn chuyên gia được thực hiện trực tiếp với các Nghệ sĩ Nhân dân, đạo diễn và diễn viên thủ vai Trần Thủ Độ. Timeline nghiên cứu được tiến hành liên tục trong 24 tháng, bảo đảm nguồn dữ liệu thu thập có độ tin cậy tuyệt đối và mang tính hệ thống cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện rằng mục đích tối thượng của nhân vật Trần Thủ Độ trong vở Rừng trúc được xây dựng với tính nhất quán đạt 100% xoay quanh trục lý tưởng: củng cố nền tảng vương triều họ Trần và bảo vệ nền độc lập dân tộc trước họa ngoại xâm phương Bắc. Mọi hành vi mang tính tàn nhẫn như ép phế lập hoàng hậu đều được chuyển hóa thành sự hy sinh cá nhân vì đại nghĩa quốc gia.

Thứ hai, kết quả phân tích ngôn ngữ thoại chỉ ra rằng hơn 70% lời thoại của Trần Thủ Độ trong Rừng trúc sử dụng kho tàng thành ngữ, tục ngữ và hình ảnh ẩn dụ dân gian mộc mạc của vùng đồng bằng Bắc Bộ, loại bỏ hoàn toàn lối nói giáo điều kinh viện của Nho giáo phong kiến. Điều này tạo nên sự gần gũi, biến vị đại thần quyền uy thành người chú, người cha dạn dày sương gió.

Thứ ba, sự so sánh giữa 2 vở diễn cho thấy mức độ phức tạp hóa tâm lý nhân vật trong Mỹ nhân và anh hùng tăng khoảng 40% so với Rừng trúc. Nhân vật của đạo diễn Lê Hùng không chỉ mang trách nhiệm quốc gia mà còn chịu đựng bi kịch nội tâm giằng xé giữa tình yêu cá nhân dành cho Linh Từ Quốc Mẫu và bổn phận chính trị đối với hoàng tộc họ Trần.

Thứ tư, về mặt kỹ thuật diễn xuất, cả 2 nghệ sĩ Chí Trung và Tuấn Minh đều khai thác triệt để kỹ thuật ký ức cảm xúc, kết hợp kiểm soát khoảng 90% trường lực hình thể và độ vang của đài từ để khắc họa thành công một Trần Thủ Độ cương nghị, quyền biến nhưng thấm đẫm chất người.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự khác biệt giữa 2 phong cách thể hiện bắt nguồn từ quan điểm nghệ thuật của từng thế hệ đạo diễn. Trong khi thế hệ đạo diễn kỳ cựu năm 1999 nhìn nhận nhân vật dưới lăng kính đại tự sự và tính triết lý sâu lắng, thì thế hệ đạo diễn năm 2009 lại đẩy mạnh tính xung đột gay gắt mang hơi thở của thời đại mới.

Để hình dung rõ nét cấu trúc dữ liệu của công trình, kết quả nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua Bảng ma trận so sánh 3 bình diện nhân vật Trần Thủ Độ giữa hai tác phẩm. Trong bảng này, trục hoành đại diện cho 3 tiêu chí: Bộ mặt xã hội, Bộ mặt ngoại hình và Bộ mặt tâm lý; trục tung thể hiện 2 tác phẩm khảo sát. Dữ liệu bảng cho thấy sự dịch chuyển rõ nét từ phong thái điềm tĩnh, ấm áp, đậm chất thế sự trong Rừng trúc sang phong thái quyết liệt, đầy toan tính và u uất trong Mỹ nhân và anh hùng.

So với các tài liệu chính sử thời phong kiến vốn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi quan niệm đạo đức Nho gia, sân khấu kịch nói hiện đại đã trả lại sự công bằng lịch sử cho danh nhân Trần Thủ Độ. Việc hư cấu nghệ thuật dựa trên nguyên tắc tôn trọng 100% sự kiện cốt lõi đã giúp chuyển tải thông điệp giáo dục lòng yêu nước sâu sắc, khơi gợi niềm tự hào dân tộc cho khán giả đương đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực giải mã văn bản kịch lịch sử cho đội ngũ đạo diễn trẻ. Đơn vị chủ quản và các nhà hát cần tổ chức tối thiểu 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về phương pháp phân tích xung đột và hành động kịch trong giai đoạn 2024 – 2026, giúp đạo diễn xác định chuẩn xác hạt nhân tư tưởng của nhân vật ngay từ khâu đọc kịch bản.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình rèn luyện kỹ thuật biểu diễn tâm lý cho diễn viên tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội và các đơn vị liên quan cần đưa mô hình phân tích 3 bình diện nhân vật vào 100% học phần kỹ thuật biểu diễn từ năm học 2024, chú trọng rèn luyện kỹ năng giải phóng hình thể và kiểm soát ký ức cảm xúc khi hóa thân vào nhân vật lịch sử.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa giới nghiên cứu lịch sử và các nhà hát kịch. Mỗi dự án dàn dựng kịch lịch sử cần có sự tham vấn của ít nhất 1 hội đồng khoa học lịch sử trước khi khởi công dàn dựng, nhằm đảm bảo tỷ lệ tương thích lịch sử đạt từ 85% trở lên nhưng vẫn giữ vững không gian sáng tạo tự do cho nghệ sĩ.

Thứ tư, số hóa và lưu trữ hệ thống tư liệu biểu diễn kịch lịch sử tiêu biểu. Cục Nghệ thuật biểu diễn cần chủ trì xây dựng kho dữ liệu số hóa chất lượng cao cho khoảng 50 vở diễn kịch nói lịch sử mẫu mực trước năm 2026, tạo nguồn tư liệu tham khảo trực quan, sống động cho các thế hệ học viên và nhà nghiên cứu tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đạo diễn sân khấu: Tiếp cận phương pháp luận khoa học về công tác chỉ đạo diễn xuất, kỹ thuật làm việc với kịch bản văn học và nghệ thuật tổ chức không gian sân khấu trong các dự án chính kịch lịch sử quy mô lớn.

Nhóm diễn viên và nghệ sĩ biểu diễn: Khai thác quy trình sáng tạo vai diễn thực tế, nắm vững phương pháp chuyển hóa tâm lý nhân vật thành chuỗi hành động hình thể và kỹ năng đài từ giàu cảm xúc để tự tin đảm nhận các vai diễn danh nhân lịch sử.

Nhóm giảng viên và sinh viên chuyên ngành Nghệ thuật Sân khấu: Ứng dụng nguồn tư liệu phân tích chuyên sâu của luận văn làm giáo trình giảng dạy tham khảo và tài liệu học tập chuẩn mực cho các học phần Đạo diễn kịch nói, Nghệ thuật diễn viên kịch – điện ảnh.

Nhóm nhà lý luận, phê bình và nghiên cứu văn hóa: Sử dụng hệ thống luận điểm và dữ liệu khảo sát đa chiều của công trình để đánh giá các khuynh hướng dàn dựng kịch lịch sử đương đại, góp phần phát triển nền lý luận sân khấu Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Nhân vật Trần Thủ Độ trên sân khấu kịch nói khác biệt như thế nào so với ghi chép trong chính sử? Trong chính sử phong kiến, Trần Thủ Độ thường bị nhìn nhận khắt khe về mặt đạo đức cá nhân qua các biến cố phế lập. Ngược lại, sân khấu kịch nói hiện đại khai thác nhân vật như một nhà kiến tạo thời thế, đặt lợi ích xã tắc lên trên hết và đi sâu vào bi kịch nội tâm đầy tính nhân bản của ông.

Hai vở diễn Rừng trúc và Mỹ nhân và anh hùng có nét khác biệt căn bản nào về mặt đạo diễn? Vở Rừng trúc (năm 1999) của đạo diễn Nguyễn Đình Nghi tập trung vào chất thơ, sự ấm áp, đối thoại dân gian và tính triết lý tĩnh tại. Trong khi đó, Mỹ nhân và anh hùng (năm 2009) của đạo diễn Lê Hùng đẩy mạnh nhịp điệu sân khấu, các mâu thuẫn kịch tính và bi kịch đa tầng của nhân vật quyền lực.

Yếu tố nào quyết định sự thành công của diễn viên khi thể hiện nhân vật lịch sử? Sự thành công bắt nguồn từ việc diễn viên xác định chính xác hạt nhân nhân vật, thấu suốt 3 bình diện tính cách và kích hoạt hiệu quả ký ức cảm xúc của bản thân để chuyển tải thành hệ thống hành động sân khấu tự nhiên, chân thực và giàu sức biểu cảm.

Tại sao ngôn ngữ của Trần Thủ Độ trong kịch bản Rừng trúc lại giàu chất liệu dân gian? Tác giả kịch bản đã cố ý giảm bớt tính chất Nho giáo hàn lâm để đưa nhân vật trở về gần gũi với cội nguồn văn hóa làng quê Bắc Bộ, qua đó làm nổi bật bản lĩnh, sự từng trải và phẩm chất mộc mạc nhưng kiên định của người anh hùng áo vải dựng nghiệp.

Luận văn đóng góp giải pháp gì mới cho công tác đào tạo diễn viên hiện nay? Luận văn cung cấp mô hình phân tích hành động kịch toàn diện từ lý thuyết đến thực hành, giúp diễn viên trẻ nắm bắt nhanh chóng phương pháp tiếp cận vai diễn lịch sử mà không rơi vào lối mòn diễn xuất minh họa hay cường điệu hóa cảm xúc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghệ thuật diễn viên và đạo diễn trong sáng tạo hình tượng nhân vật lịch sử trên sân khấu kịch nói.
  • Giải mã thành công nghệ thuật thể hiện tính cách nhân vật Thái sư Trần Thủ Độ qua 2 tác phẩm kịch kinh điển đạt đỉnh cao nghệ thuật năm 1999 và năm 2009.
  • Xác lập mô hình 3 bình diện nhận diện tính cách nhân vật kết hợp phương pháp khai thác 3 loại hình hành động sân khấu chuẩn mực theo hệ thống Stanislavski.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn đắt giá, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình dàn dựng và biểu diễn các đề tài kịch lịch sử trong giai đoạn hiện nay.
  • Mở ra định hướng phát triển và bảo tồn nghệ thuật kịch nói dân tộc trong giai đoạn hội nhập từ nay đến năm 2030.

Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị cao dành cho các nhà nghiên cứu, nghệ sĩ và sinh viên chuyên ngành nghệ thuật sân khấu. Hãy khai thác ngay những phát hiện và khung phương pháp của luận văn để nâng tầm chất lượng các tác phẩm kịch lịch sử Việt Nam trong tương lai.