Một Số Nhân Tố Tác Động Vào Chất Lượng Sống Của Sinh Viên: Nghiên Cứu Tại Cần Thơ

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu

2.2. Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students)

2.3. Chất lượng sống (QOL)

2.4. Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động đến chất lượng sống sinh viên kinh tế tại Cần Thơ

Chất lượng sống của sinh viên là một vấn đề quan trọng trong giáo dục đại học, đặc biệt là đối với sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ. Nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Chất lượng sống không chỉ phản ánh sự hài lòng của sinh viên với môi trường học tập mà còn liên quan đến động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập.

1.1. Định nghĩa chất lượng sống sinh viên và tầm quan trọng

Chất lượng sống sinh viên (QCL) được hiểu là mức độ thỏa mãn của sinh viên với trải nghiệm học tập và cuộc sống tại trường. Theo nghiên cứu của Sirgy và cộng sự (2007), QCL bao gồm nhiều yếu tố như sự hài lòng với giảng viên, cơ sở vật chất và các hoạt động ngoại khóa.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống sinh viên

Nhiều yếu tố tác động đến chất lượng sống của sinh viên, bao gồm động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn đến kết quả học tập của sinh viên.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao chất lượng sống sinh viên

Mặc dù có nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng sống của sinh viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các trường đại học cần nhận diện rõ những vấn đề này để có biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.1. Thách thức từ môi trường học tập

Môi trường học tập tại Cần Thơ còn nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập và sự hài lòng của sinh viên.

2.2. Vấn đề tâm lý và sức khỏe sinh viên

Sức khỏe tâm lý của sinh viên cũng là một yếu tố quan trọng. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập và cuộc sống cá nhân, dẫn đến stress và lo âu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động đến chất lượng sống sinh viên

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ. Các thang đo được xây dựng dựa trên lý thuyết và thực tiễn.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và mẫu khảo sát

Mẫu khảo sát bao gồm 711 sinh viên từ các trường đại học công lập và dân lập. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được sử dụng để thu thập dữ liệu.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS, sử dụng các phương pháp như Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy động cơ học tập và kiên định học tập có tác động tích cực đến chất lượng sống của sinh viên. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện môi trường học tập.

4.1. Tác động của động cơ học tập đến chất lượng sống

Động cơ học tập được xác định là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng sống. Sinh viên có động cơ học tập cao thường có sự hài lòng tốt hơn với cuộc sống học đường.

4.2. Vai trò của kiên định học tập trong chất lượng sống

Kiên định học tập giúp sinh viên vượt qua khó khăn và duy trì động lực học tập. Nghiên cứu cho thấy sinh viên kiên định có chất lượng sống tốt hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng sống của sinh viên khối ngành kinh tế tại Cần Thơ là cần thiết. Các trường đại học cần có những chiến lược cụ thể để cải thiện các yếu tố ảnh hưởng.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sống

Các trường cần cải thiện cơ sở vật chất, tăng cường hỗ trợ tâm lý cho sinh viên và tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hơn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số nhân tố tác động vào chất lượng sống của sinh viên nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kinh tế tại cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về báo cáo nghiên cứu. Chương 2 này nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình lý thuyết. Chương này bao gồm hai phần chính. Phần đầu giới thiệu cơ sở lý thuyết về chất lượng sống sinh viên, động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập của sinh viên.

Phần tiếp theo đề xuất mô hình cơ bản và các giả thuyết về mối quan hệ giữa động cơ học tập, giá trị học tập, kiên định học tập với chất lượng sống sinh viên. Chất lượng sống sinh viên (Quality of college life of students) Chất lượng sống nói chung (Quality of life - QOL) và chất lượng sống trong học tập của sinh viên nói riêng (Quality of college life of students – QCL) là một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chất lượng sống (QOL) Chất lượng sống (QOL) là một khái niệm đa hướng và phức tạp được hiểu và đo lường theo nhiều cách khác nhau. Nó có thể được định nghĩa là mức độ thỏa mãn toàn diện của con người về cuộc sống của họ (Vaez và cộng sự, 2004).

Theo Sirgy và cộng sự (2007), cần phải phân biệt giữa ba loại nghiên cứu liên quan đến sinh viên và chất lượng cuộc sống (QOL): (a) nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ giữa chất lượng sống (QOL) và các yếu tố như tính cách, sức khỏe của sinh viên, và môi trường; (b) nghiên cứu phát triển cách thức đo lường QOL phù hợp với sinh viên đại học, những nghiên cứu này tập trung vào QOL của sinh viên đại học nói chung, và (c) nghiên cứu phát triển các cách thức đo lường QCL của sinh viên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vaez và cộng sự (2004) tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa nhận thức về QOL và sức khỏe của sinh viên đại học. Cha (2003) tìm thấy mối quan hệ giữa hạnh phúc, lòng tự trọng, sự lạc quan có ảnh hưởng đến QOL.

(b) Dạng thứ hai của nghiên cứu là tập trung vào sự phát triển thang đo QOL của sinh viên đại học. Ví dụ, Bloom (1971) cho thấy QOL liên quan đến 6 khía cạnh: kiến thức, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Nghiên cứu của Disch et al., (2000) cho thấy sinh viên quan tâm và lo lắng đến 10 khía cạnh của cuộc sống như: rượu và ma túy, hành vi xã hội và tình dục, quỹ thời gian, tài chính, thể chất và tinh thần, đa văn hóa và các vấn đề về giới, tác phong học tập, nghề nghiệp và việc làm, tội phạm và các vấn đề bạo lực, lối sống. Theo Michalos (1993) thì QOL bao gồm 12 lĩnh vực: y tế, tài chính, gia đình, công việc, bạn bè, nhà ở, đối tác, vui chơi giải trí, tôn giáo, lòng tự trọng, giao thông vận tải, giáo dục.

(c) Chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại học (QCL) chỉ là một trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống nói chung, đóng vai trò quan trọng đối với sự hài lòng của cuộc sống. Phần tiếp theo sẽ làm rõ các khái niệm về QCL, cũng như những nghiên cứu liên quan đến QCL. Chất lượng sống trong học tập của sinh viên (QCL) Theo Sirgy và cộng sự (2007), chất lượng sống trong học tập của sinh viên đại học hay gọi tắt là chất lượng sống sinh viên (QCL) là tổng thể cảm giác của sinh viên hài lòng với trải nghiệm cuộc sống ở trường đại học. Hay nói cách khác, chất lượng sống sinh viên là mức độ thỏa mãn về giá trị tri thức, kinh nghiệm tích lũy trong suốt quá trình sống và học tập tại trường đại học, và điều này mang lại cảm xúc tích cực cho sinh viên.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Để xác định chất lượng sống sinh viên, Sirgy và cộng sự (2007) đã tập hợp nhóm các sinh viên và đặt câu hỏi về cảm xúc của sinh viên khi học tại trường: a) Nói chung bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường bạn đang học, nghĩa là hài lòng với các hoạt động học tập và xã hội của trường? b) Riêng cá nhân bạn, bạn hài lòng như thế nào về chất lượng sống tại trường đại học? c) Bạn sẽ nói gì với bạn mình rằng bạn hài lòng với chất lượng sống tại trường đại học? Và cũng dựa trên cơ sở này, Sirgy và cộng sự (2007) đã khái quát chất lượng sống sinh viên có thể được xem là mức độ thỏa mãn toàn diện của sinh viên trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường đại học. Sự thỏa mãn toàn diện của sinh viên đối với quá trình học tập trong trường đại học được đánh giá dựa vào sự thỏa mãn của họ về giảng viên, trang thiết bị học tập, cung cách đối xử của nhà trường, quan hệ bạn bè, và các hoạt động ngoại khóa. Các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên (QCL) có thể chia thành hai hướng. Hướng thứ nhất nghiên về mối quan hệ giữa chất lượng sống sinh viên (QCL) với các yếu tố khác (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) và hướng thứ hai tập trung vào cách thức đo lường chất lượng sống sinh viên (QCL) (Sirgy và cộng sự, 2007).

Nghiên cứu này đi theo hướng thứ nhất, xem xét các yếu tố tác động vào chất lượng sống sinh viên. Có nhiều nghiên cứu về các yếu tố có quan hệ với chất lượng sống sinh viên. Lấy ví dụ, mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) cho thấy động cơ học tập, kiên định học tập và giá trị học tập có ảnh hưởng đến chất lượng sống của sinh viên (QCL). Bài nghiên cứu đã ứng dụng lý thuyết trong tâm lý xã hội (lý thuyết về động cơ, giá trị, tính kiên định, chất lượng sống) vào ngành giáo dục và giả thuyết rằng các yếu tố động cơ học tập, giá trị học tập và kiên định học tập có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng sống của sinh viên, và nghiên cứu cũng đề ra kì vọng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 về sự khác biệt giữa trường đại học công lập và ngoài công lập.

Và cũng theo nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2012), một nghiên cứu gần đây về chất lượng sống của sinh viên ở Việt Nam, đã đưa ra mô hình nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên, với giả thuyết là chất lượng sống của sinh viên chịu ảnh hưởng bởi yếu tố động cơ học tập và tính kiên định trong học tập. Và hơn thế nữa, tính kiên định trong học tập (gói tắt là tính kiên định) cũng có tác động cùng chiều đến động cơ học tập. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy yếu tố giá trị học tập là một biến điều tiết có tác động lên mối quan hệ giữa tính kiên định và chất lượng sống; động cơ học tập và chất lượng sống. Sau khi xem xét và phân tích các mô hình nghiên cứu về chất lượng sống của sinh viên ở trong và ngoài nước, tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu chất lượng sống khối ngành kinh tế của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) để làm cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu này.

Bởi lẽ, các nghiên cứu về chất lượng sống sinh viên có thể được chia thành hai hướng: Hướng nghiên cứu thứ nhất thiên về mối quan hệ giữa chất lượng sống sinh viên với các yếu tố khác (Nguyen & Nguyen, 2009; Nguyen & cộng sự, 2012; Vaez & cộng sự, 2004; Cha, 2003; Chow, 2004). Và hướng nghiên cứu thứ hai tập trung đo lường chất lượng sống của sinh viên (Sirgy & cộng sự, 2007; Yu & Lee, 2008; Yu & Kim, 2008). Và bài nghiên cứu này đã theo hướng nghiên cứu thứ nhất. Hơn nữa, các nghiên cứu của Vaez và cộng sự (2004); Cha (2003); Chow (2004) thiên về QOL hơn là QCL.

Chính vì lý do đó mà tác giả đã chọn mô hình nghiên cứu của Nguyen và Nguyen (2009) làm cơ sở cho bài nghiên cứu này. Động cơ học tập của sinh viên (Learning motivation) Khái niệm động cơ học tập được xây dựng dựa trên khái niệm động cơ hoạt động. Trong tâm lí học có nhiều quan niệm khác nhau về động cơ hoạt động của con người, song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận về hiện tượng tâm lí này là xem động cơ là sự định hướng, kích thích, thúc đẩy và duy trì hoạt động/hành vi của con người. Hay nói cách khác, “Động cơ là yếu tố tâm lí phản ánh đối tượng có khả năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thỏa mãn nhu cầu của chủ thể, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động của chủ thể nhằm chiếm lĩnh đối tượng đó” (Dương Thị Kim Oanh, 2013).

Theo Edmondson (1997) đưa ra định nghĩa về động cơ học tập như sau: “Động cơ học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm lực khác của con người trong một khoảng thời gian dài, để đạt được một mục đích đã đặt ra trước của bản thân”. Khái niệm động cơ học tập có thể được dùng để giải thích vì sao con người hành động và duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành những nhiệm vụ hay công việc đề ra (Pintrich, 2003). Theo đó, nhà nghiên cứu Noe (1986), định nghĩa động cơ học tập được xác định như một mong muốn được tham gia và hoàn thành những nội dung của một môn học hay chương trình học. Có rất nhiều mô hình về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây thường hiện diện trong hầu hết các mô hình về động cơ.

Yếu tố thứ nhất là kỳ vọng (expectancy component) dùng để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoàn thành công việc của con người. Yếu tố thứ hai là giá trị (value component) dùng để thể hiện niềm tin về tầm quan trọng, sự thích thú, và lợi ích của công việc. Thứ ba là cảm xúc (affective component) dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua phản ứng mang tính cảm xúc về công việc (Pintrich, 2003). Trong nghiên cứu này, tác giả cũng xem xét động cơ học tập của sinh viên dựa trên ba yếu tố nói trên.

Trong giáo dục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của sinh viên ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm (Cole & ctg, 2004; Noe, 1986), động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ học tập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của môn học hay chương trình học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ