Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng chính sách xã hội giữ vai trò trụ cột trong việc thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương tại Việt Nam. Được thành lập theo Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và vận hành theo tôn chỉ không vì mục tiêu lợi nhuận, hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) chịu trách nhiệm đưa nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước đến tận tay các hộ nghèo và đối tượng chính sách.
Tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, PGD NHCSXH huyện đã trải qua 20 năm hình thành và phát triển (kể từ năm 2002). Quảng Điền là một huyện thuần nông có địa hình trũng thấp, thường xuyên chịu tác động nặng nề bởi thiên tai và lũ lụt, gây hư hỏng cơ sở vật chất và cản trở sản xuất. Sau mỗi đợt thiên tai, nhu cầu vay vốn để sửa chữa nhà ở, khôi phục sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi theo hướng an toàn sinh học và ứng dụng công nghệ cao là rất lớn. Đồng thời, địa phương đang đẩy mạnh liên kết khai thác tiềm năng du lịch vùng đầm phá Tam Giang, vùng ven biển và các làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, cùng với sự hiện diện của các tổ chức tín dụng thương mại cung cấp nhiều gói vay cạnh tranh trên địa bàn, khách hàng cá nhân ngày càng có nhiều lựa chọn tiếp cận vốn. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố định hình quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động quản trị của đơn vị.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn và thu hút khách hàng.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay vốn khách hàng cá nhân tại ngân hàng chính sách xã hội.
- Phân tích, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền.
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng số lượng khách hàng vay vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng các sản phẩm cho vay vốn tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021 (kèm số liệu cập nhật lũy kế đến tháng 06/2022); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong thời gian thực tập từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình ra quyết định đã được thừa nhận rộng rãi:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Giả định hành vi con người có tính lý trí, ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan (áp lực từ gia đình, người thân, bạn bè).
- Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 2001): Mở rộng từ mô hình TRA bằng cách bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi nhận thức (nguồn lực, năng lực tài chính và sự thuận tiện khi thực hiện hành vi).
- Mô hình quá trình ra quyết định của Kotler (2003, 2013): Cấu trúc hành vi mua của khách hàng qua 5 giai đoạn liên tục: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án lựa chọn, (4) Quyết định vay vốn, và (5) Hành vi sau khi vay.
- Khái niệm về quyết định vay vốn theo Quan Minh Nhựt và Huỳnh Văn Tùng (2013), định nghĩa quyết định vay vốn là giai đoạn then chốt cuối cùng trong toàn bộ tiến trình từ khi khách hàng xuất hiện nhu cầu đến khi đánh giá và hoàn tất thủ tục vay.
- Các công trình thực nghiệm tham chiếu: Mô hình nghiên cứu lựa chọn vay vốn của Nguyễn Thế Doanh (2017) tại VPBank Đà Nẵng; mô hình của Trần Vương Thịnh và Huỳnh Thị Trà My (2021) tại TP. Hồ Chí Minh; và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại BIDV Trà Vinh đăng trên Tạp chí Tài chính.
Hệ thống khung pháp lý vận hành tín dụng chính sách được trích dẫn bao gồm:
- Khoản 1, Điều 17, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) về quy chế thành lập và hoạt động phi lợi nhuận của ngân hàng chính sách.
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHCSXH tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại.
- Các văn bản quy định từng chương trình tín dụng chuyên biệt: Quyết định 15/2013/QĐ-TTg (cho vay hộ cận nghèo), Quyết định 157/2007/QĐ-TTg (cho vay học sinh sinh viên), Quyết định 62/2004/QĐ-TTg (nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn), Nghị định 61/2015/NĐ-CP (giải quyết việc làm), Quyết định 365/2004/QĐ-TTg (lao động có thời hạn ở nước ngoài), Quyết định 31/2007/QĐ-TTg (sản xuất kinh doanh vùng khó khăn).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, quan sát nghiệp vụ thực tế, phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng và nhân viên tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền để hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện bằng bảng hỏi đóng khảo sát kết hợp trực tiếp và trực tuyến đối với các khách hàng cá nhân đang vay vốn.
- Xác định kích thước mẫu: Dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận:
- Theo Hair và cộng sự (1998) đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA), cỡ mẫu tối thiểu tính theo tỷ lệ 5 mẫu cho một biến quan sát ($N \ge 5 \times x$). Mô hình nghiên cứu sử dụng 26 biến quan sát, yêu cầu $N \ge 5 \times 26 = 130$.
- Theo Tabachnick và Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức $N \ge 50 + 8m$ ($m$ là số biến độc lập). Với 6 biến trong mô hình, yêu cầu $N \ge 50 + 8 \times 6 = 106$ (trong tính toán của tác giả ghi nhận điều kiện $N \ge 106$).
- Nhằm dự phòng rủi ro phiếu khảo sát bị lỗi hoặc thiếu thông tin, tác giả ấn định kích cỡ mẫu khảo sát chính thức là 150 khách hàng, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện.
- Quy trình phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu theo Huysamen, 1990) về nhân khẩu học và thói quen vay vốn.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component Analysis, kiểm định hệ số KMO trong khoảng $0,5 - 1,0$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$, và hệ số Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0,05$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp đưa vào tuần tự (Enter), kiểm định độ phù hợp mô hình qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$-test) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường qua 26 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường |
| Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng |
HA |
4 |
Chi nhánh rộng khắp (HA1), liên kết chính quyền địa phương (HA2), phòng giao dịch an toàn thoải mái (HA3), thương hiệu dễ nhận biết (HA4). |
| Đặc điểm sản phẩm vay vốn |
DD |
6 |
Sản phẩm đa dạng (DD1), lãi suất thấp hơn ngân hàng khác (DD2), thời hạn vay dài đến 60 tháng (DD3), hồ sơ đơn giản (DD4), không cần thế chấp tài sản (DD5), bảo mật thông tin (DD6). |
| Cơ sở vật chất |
CS |
4 |
Vị trí điểm giao dịch thuận lợi (CS1), cơ sở vật chất khang trang (CS2), không gian giao dịch an toàn (CS3), thiết bị phục vụ đầy đủ hiện đại (CS4). |
| Đội ngũ nhân viên |
NV |
3 |
Lắng nghe và nhiệt tình tư vấn (NV1), phong cách làm việc chuyên nghiệp (NV2), thành thạo quy trình nghiệp vụ (NV3). |
| Chính sách truyền thông và tiếp thị |
TT |
4 |
Quảng bá trên phương tiện thông tin (TT1), phối hợp chính quyền tập huấn giải đáp thắc mắc (TT2), hội đoàn thể hỗ trợ hiệu quả (TT3), chương trình quà tặng và chính sách hậu mãi (TT4). |
| Quyết định vay vốn (Biến phụ thuộc) |
QD |
3 |
Hài lòng khi quyết định vay (QD1), tiếp tục vay khi có nhu cầu (QD2), giới thiệu người khác vay vốn (QD3). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động vay vốn của ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vay vốn của khách hàng cá nhân
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về tín dụng cá nhân và cơ chế hoạt động đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội theo khung khổ pháp lý Việt Nam:
- Bản chất của NHCSXH: Là tổ chức tín dụng do Chính phủ thành lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực thi các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước (Điều 17 Luật Các TCTD 2010). Ngân sách Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, được miễn thuế và các khoản phí nộp ngân sách, không tham gia bảo hiểm tiền gửi, và được cấp bù chênh lệch lãi suất.
- Đặc điểm kênh cho vay ủy thác: Khác với các NHTM, NHCSXH chuyển tải vốn ưu đãi thông qua mô hình ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) phối hợp cùng Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) và tổ chức các Điểm giao dịch cố định định kỳ hàng tháng tại trụ sở UBND cấp xã.
- Điểm khác biệt giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp: Khách hàng cá nhân vay các món nhỏ lẻ, không thường xuyên, chịu rủi ro cao từ thiên tai và biến động thu nhập, thủ tục thẩm định đơn giản hơn nhưng đòi hỏi chi phí quản lý vận hành trên từng món vay lớn hơn.
- Nhóm nhân tố tác động: Tác giả phân loại thành hai nhóm:
- Nhân tố bên trong ngân hàng: Năng lực chuyên môn của cán bộ nhân viên, mạng lưới phục vụ, công nghệ ngân hàng, chính sách lãi suất và uy tín thương hiệu.
- Nhân tố bên ngoài ngân hàng: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, năng lực làm việc của các tổ chức nhận ủy thác và sự phối hợp chỉ đạo của chính quyền địa phương.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu: Tổng hợp từ lý thuyết TRA, TPB và quy trình 5 bước của Philip Kotler để thiết kế mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (23 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát) với bảng mã hóa thang đo cụ thể.
Chương 2: Kết quả nghiên cứu phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực trạng vận hành của PGD NHCSXH huyện Quảng Điền và tiến trình phân tích định lượng dữ liệu khảo sát:
- Quá trình phát triển và tổ chức: PGD NHCSXH huyện Quảng Điền thành lập ngày 04/10/2002, đặt trụ sở tại số 01 đường Hóa Châu, thị trấn Sịa. Đơn vị đã thiết lập 11 điểm giao dịch cố định tại 11 xã, thị trấn trên toàn huyện. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 2 bộ phận chuyên môn: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng và Tổ Kế toán - Ngân quỹ.
- Cơ cấu nhân sự giai đoạn 2019 - 2021: Quy mô lao động biến động nhẹ từ 9 người (năm 2019 và 2020) lên 10 người (năm 2021) do tăng 1 cán bộ nghiệp vụ tín dụng (+25% bộ phận tín dụng). Tỷ lệ lao động theo giới tính đạt mức cân bằng 5 nam và 5 nữ (năm 2021); 100% cán bộ nhân viên đều đạt trình độ chuyên môn Đại học và Sau đại học.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
9 |
9 |
10 |
+11,1% |
| - Ban Lãnh đạo |
2 |
2 |
2 |
0,0% |
| - Bộ phận Kế toán - Ngân quỹ |
3 |
3 |
3 |
0,0% |
| - Bộ phận Nghiệp vụ tín dụng |
4 |
4 |
5 |
+25,0% |
| - Trình độ Đại học và Sau đại học |
9 |
9 |
10 |
+11,1% |
| - Lao động nam |
4 |
4 |
5 |
+25,0% |
| - Lao động nữ |
5 |
5 |
5 |
0,0% |
- Tình hình kết cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn đến ngày 30/06/2022 đạt 380,0 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn cân đối từ Trung ương chiếm tỷ trọng chủ lực, tăng trưởng bình quân 6,9%/năm (năm 2020 tăng 25.185 triệu đồng, tương ứng +8,5%; năm 2021 tăng 17.972 triệu đồng, tương ứng +5,6%).
- Nguồn vốn huy động tiền gửi tại địa phương tăng trưởng bình quân cao (năm 2020 tăng 9.040 triệu đồng, tương ứng +24%; năm 2021 tăng 7.280 triệu đồng, tương ứng +15,6%, đạt 37.280 triệu đồng).
- Vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương tăng từ 7.230 triệu đồng (2019) lên 11.549 triệu đồng (2021), mức tăng ghi nhận 3.549 triệu đồng (+16,1%).
- Dư nợ cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (số liệu tính đến 30/06/2022):
| Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác |
Số tổ TK&VV |
Số hộ còn dư nợ |
Tổng dư nợ (Triệu đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Hội Liên hiệp Phụ nữ |
126 |
5.192 |
211.859 |
56,067% |
| Hội Nông dân |
79 |
2.751 |
106.677 |
28,340% |
| Hội Cựu chiến binh |
33 |
1.134 |
43.433 |
11,035% |
| Đoàn Thanh niên |
9 |
363 |
14.433 |
3,065% |
| Tổng cộng |
247 |
9.440 |
376.402 |
100,00% |
- Kết quả xử lý dữ liệu thống kê và mô hình định lượng: Khóa luận triển khai phân tích trên mẫu $N = 150$ qua các bước: thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học, chương trình vay vốn và mục đích vay vốn của khách hàng; kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha thang đo; phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc để khẳng định giá trị hội tụ và phân biệt; kiểm định ma trận tương quan Pearson; và ước lượng phương trình hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của các biến độc lập đến quyết định vay vốn.
Chương 3: Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng lượng khách hàng vay vốn tại NHCSXH huyện Quảng Điền
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng hoạt động, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị phân theo 5 nhóm nhân tố chính:
- Hàm ý liên quan đến "Đặc điểm sản phẩm vay vốn": Cần rà soát, tinh gọn quy trình hoàn thiện hồ sơ tín dụng; duy trì chính sách cho vay ưu đãi không thế chấp tài sản gắn liền với việc mở rộng hạn mức và linh hoạt thời hạn vay phù hợp với chu kỳ canh tác, nuôi trồng thủy hải sản tại vùng đầm phá Tam Giang.
- Hàm ý liên quan đến "Hình ảnh và danh tiếng của ngân hàng": Củng cố uy tín định chế tài chính an sinh xã hội thông qua việc tăng cường mối quan hệ phối hợp với Đảng ủy, UBND cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội tại 11 xã, thị trấn.
- Hàm ý liên quan đến "Đội ngũ nhân viên": Chú trọng bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm giảm áp lực kiêm nhiệm địa bàn rộng, hỗ trợ kịp thời cho người dân vùng trũng thấp.
- Hàm ý liên quan đến "Chính sách truyền thông và tiếp thị": Tận dụng tối đa các buổi sinh hoạt định kỳ của Tổ TK&VV và các cuộc họp thôn/xã để phổ biến rõ ràng về quyền lợi, mức lãi suất và điều kiện vay vốn; đa dạng hóa kênh cung cấp thông tin.
- Hàm ý liên quan đến "Cơ sở vật chất": Nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ giao dịch lưu động tại 11 điểm giao dịch xã, bố trí bàn ghế, phương tiện thanh toán và không gian giao dịch thuận tiện, an toàn cho người dân khi đến giải ngân và nộp lãi.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh trung thực thực trạng tín dụng chính sách tại huyện Quảng Điền: Đến tháng 06/2022, PGD NHCSXH huyện đã quản lý tổng nguồn vốn 380,0 tỷ đồng, duy trì mạng lưới 247 Tổ TK&VV tại 11 xã/thị trấn. Trong đó, mô hình ủy thác qua Hội Phụ nữ giữ tỷ trọng lớn nhất (56,067% với 211.859 triệu đồng dư nợ trên 5.192 hộ), tiếp theo là Hội Nông dân (28,34% với 106.677 triệu đồng trên 2.751 hộ), Hội Cựu chiến binh (11,035%) và Đoàn Thanh niên (3,065%).
- Đóng góp về thang đo thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa và hiệu chỉnh thành công bộ thang đo gồm 26 biến quan sát áp dụng cho mô hình tín dụng chính sách đặc thù – loại hình tín dụng phi lợi nhuận có phương thức cho vay ủy thác qua hội đoàn thể và không cần thế chấp tài sản, khác biệt rõ rệt so với các nghiên cứu về ngân hàng thương mại cổ phần (như nghiên cứu của Nguyễn Thế Doanh tại VPBank hay Trần Vương Thịnh tại TP.HCM).
- Đóng góp quản trị: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp Ban Giám đốc PGD NHCSXH huyện Quảng Điền khắc phục hạn chế thiếu hụt nhân sự chuyên trách trên địa bàn thuần nông, nâng cao hiệu quả phối hợp với chính quyền cơ sở và các tổ chức nhận ủy thác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về không gian và cỡ mẫu: Khảo sát chỉ dừng lại ở phạm vi một huyện (Quảng Điền, Thừa Thiên Huế) với cỡ mẫu 150 khách hàng, sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện tổng thể cho toàn tỉnh hoặc các vùng địa lý khác còn hạn chế.
- Hạn chế về thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2019 - 2021 và 6 tháng đầu năm 2022; số liệu khảo sát sơ cấp hoàn thành vào cuối năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra sang các huyện lân cận hoặc khảo sát quy mô liên tỉnh; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng); đồng thời bổ sung các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn) hoặc các biến kiểm soát vào mô hình để tăng cường khả năng giải thích hành vi vay vốn chính sách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi xây dựng đề cương nghiên cứu định lượng về hành vi khách hàng và các dịch vụ tài chính vi mô.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội cấp quận/huyện: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác quản lý kênh ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội và cách thức bố trí lao động tại các điểm giao dịch xã.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng cấu trúc thang đo 26 biến quan sát (Bảng 1 trong văn bản) được thiết kế chi tiết cho môi trường cho vay chính sách và chuỗi bảng biểu phân tích cơ cấu dư nợ ủy thác qua các tổ chức đoàn thể.
Câu hỏi thường gặp
1. PGD NHCSXH huyện Quảng Điền tổ chức mạng lưới giao dịch tại cơ sở như thế nào?
PGD NHCSXH huyện Quảng Điền thành lập 11 điểm giao dịch cố định đặt tại trụ sở UBND của 11 xã, thị trấn trên toàn huyện. Hàng tháng, ngân hàng bố trí phiên giao dịch lưu động cố định mỗi tháng một lần tại từng xã để trực tiếp giải ngân, thu nợ, thu lãi, huy động tiền gửi tiết kiệm và giao ban với chính quyền địa phương, các hội đoàn thể và Tổ TK&VV.
2. Tổ chức chính trị - xã hội nào quản lý dư nợ cho vay ủy thác lớn nhất tại huyện Quảng Điền tính đến tháng 06/2022?
Hội Liên hiệp Phụ nữ là đơn vị quản lý quy mô ủy thác lớn nhất với 126 Tổ TK&VV, 5.192 hộ còn dư nợ, tổng dư nợ đạt 211.859 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 56,067% trong toàn bộ dư nợ ủy thác của đơn vị.
3. Cơ cấu lao động tại PGD NHCSXH huyện Quảng Điền trong giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Trong giai đoạn 2019 - 2020, tổng số lao động của đơn vị ổn định ở mức 9 người (2 lãnh đạo, 3 kế toán - ngân quỹ, 4 tín dụng). Đến năm 2021, ngân hàng bổ sung thêm 1 cán bộ nghiệp vụ tín dụng, nâng tổng số lao động lên 10 người (5 nam, 5 nữ; 100% có trình độ từ Đại học trở lên).
4. Kích thước mẫu điều tra 150 khách hàng của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA ($N \ge 5 \times 26 \text{ biến} = 130$) và nguyên tắc của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 106$). Tác giả đã chọn cỡ mẫu chính thức là 150 để dự phòng sai sót trong quá trình khảo sát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thúy Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và quy trình ra quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2019 - 2021 và số liệu khảo sát 150 khách hàng tại huyện Quảng Điền, đề tài đã làm rõ vai trò quản lý nguồn vốn 380,0 tỷ đồng và mạng lưới 247 Tổ TK&VV của đơn vị. Mô hình nghiên cứu 5 nhân tố được thiết lập phù hợp với đặc thù tín dụng ủy thác địa phương, tạo căn cứ thực tiễn để đề xuất các hàm ý quản trị về sản phẩm, nhân lực, truyền thông và cơ sở vật chất. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho nghiên cứu tài chính vi mô và quản trị tín dụng ưu đãi tại Việt Nam.