Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng của nền kinh tế thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ xây dựng tại nhiều khu vực, từ thành thị, nông thôn đến miền núi. Tại các đô thị lớn, các khu chung cư và nhà ở phát triển nhanh chóng, kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm hoàn thiện công trình. Theo dữ liệu được tác giả trích dẫn, thị trường xây dựng Việt Nam đạt quy mô 57,52 tỷ USD vào năm 2020 và được dự báo đạt 94,93 tỷ USD vào năm 2026 với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm. Báo cáo của SSI Research cho thấy các doanh nghiệp ngành xây dựng ghi nhận mức tăng trưởng thị giá đạt 58% trong năm 2021. Đi cùng với đà tăng trưởng của lĩnh vực xây dựng, thị trường thiết bị vệ sinh và phụ kiện phòng tắm tại Việt Nam ghi nhận sự mở rộng rõ nét: báo cáo của Allied Market Research xác định quy mô thị trường này đạt 443,4 triệu USD vào năm 2018 và ước tính đạt 685,2 triệu USD vào năm 2025 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 6,4%.
Bên cạnh yếu tố xây dựng, thói quen tiêu dùng trong nước có sự chuyển biến rõ nét sau bốn làn sóng đại dịch COVID-19. Người tiêu dùng dần thích ứng và gia tăng tần suất mua sắm thông qua các kênh trực tuyến, chú trọng vào các sản phẩm có chất lượng và nguồn gốc rõ ràng. Theo báo cáo của Google-Temasek, Việt Nam là thị trường thương mại điện tử tăng trưởng nhanh nhất Đông Nam Á với tốc độ bình quân trên 40% mỗi năm, dự kiến trở thành thị trường lớn thứ hai trong khu vực vào năm 2025.
Trên thị trường thiết bị vệ sinh hiện nay, các thương hiệu nhập khẩu và nội địa cạnh tranh rất gay gắt, tiêu biểu như ToTo, Inax (Nhật Bản), Duravit, Grohe (Đức), Cotto (Thái Lan) hay Daelim (Hàn Quốc). Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa phương lân cận, Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế là đơn vị chuyên phân phối các dòng sản phẩm thiết bị vệ sinh thuộc nhãn hàng Benzler và Krasic. Trước áp lực cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đơn vị phân phối khác, việc xác định và lượng hóa các nhân tố chi phối ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng là yêu cầu thực tiễn cấp thiết đối với doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm thiết bị vệ sinh, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy ý định mua trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và ý định mua sắm trực tuyến đối với nhóm sản phẩm thiết bị vệ sinh.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm gia tăng ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các khách hàng đã từng mua sản phẩm thiết bị vệ sinh của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thu thập thông qua phiếu điều tra trong khoảng thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và tích hợp các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng, quá trình ra quyết định mua sắm và việc chấp nhận công nghệ:
- Mô hình Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực sự, chịu sự chi phối bởi hai thành tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Mô hình Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi nhằm phản ánh những rào cản hoặc nguồn lực mà cá nhân cảm nhận khi thực hiện hành vi.
- Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1989): Giải thích hành vi tiếp nhận hệ thống thông tin thông qua hai yếu tố nhận thức then chốt là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Mô hình Lý thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Chỉ ra rằng nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (chất lượng, tài chính, thời gian) và nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (bảo mật, thông tin cá nhân) có tác động tiêu cực trực tiếp đến ý định sử dụng dịch vụ hoặc mua hàng trực tuyến.
- Mô hình tiến trình quyết định mua gồm 5 giai đoạn của Philip Kotler và Kevin Keller (2006): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua sắm $\rightarrow$ Hành vi sau mua.
Từ các khung lý thuyết trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, kèm theo 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1 (+): Sự thuận tiện và hữu ích có tác động cùng chiều đến Ý định mua sắm trực tuyến.
- Giả thuyết H2 (-): Nhận thức rủi ro có tác động ngược chiều đến Ý định mua sắm trực tuyến.
- Giả thuyết H3 (+): Nhân viên bán hàng có tác động cùng chiều đến Ý định mua sắm trực tuyến.
- Giả thuyết H4 (+): Niềm tin có tác động cùng chiều đến Ý định mua sắm trực tuyến.
- Giả thuyết H5 (+): Tính tương tác/Quảng cáo có tác động cùng chiều đến Ý định mua sắm trực tuyến.
| Mã hóa nhân tố |
Tên nhân tố |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| TT |
Sự thuận tiện và hữu ích |
4 (TT1 - TT4) |
Tính dễ dùng của website, tiếp cận thông tin, tiết kiệm thời gian di chuyển, thanh toán dễ dàng |
| RR |
Nhận thức rủi ro |
4 (RR1 - RR4) |
Sai lệch sản phẩm thực tế, lộ thông tin cá nhân, chậm giao hàng, đổi trả phức tạp |
| NV |
Nhân viên bán hàng |
4 (NV1 - NV4) |
Tư vấn tận tình, xử lý khiếu nại nhanh, hỗ trợ 24/7, chăm sóc khách hàng dịp đặc biệt |
| NT |
Niềm tin |
4 (NT1 - NT4) |
Chất lượng sản phẩm, chế độ bảo hành chuẩn xác, sự quan tâm chân thành, an toàn thông tin |
| QC |
Tính tương tác/Quảng cáo |
4 (QC1 - QC4) |
Hình ảnh/video thu hút, phản hồi tương tác tích cực, mức độ nhận diện, ưu đãi trực tuyến |
| YD |
Ý định mua sắm trực tuyến |
3 (YD1 - YD3) |
Mức độ yêu thích, đánh giá quyết định đúng đắn, ý định tiếp tục mua sắm |
Về phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, tổng kết kết quả kinh doanh và số liệu nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 do các phòng ban của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế cung cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 3 phần (Thông tin chung; Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý; Thông tin cá nhân khách hàng).
- Quy mô mẫu: Mô hình bao gồm 23 biến quan sát. Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu). Đồng thời, theo công thức của Tabachnick và Fidell (1991) cho hồi quy tuyến tính bội ($n \ge 8m + 50$, với $m = 5$ biến độc lập, $n \ge 90$). Tác giả ấn định cỡ mẫu nghiên cứu thực tế là 120 khách hàng.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện) đối với khách hàng đã từng mua thiết bị vệ sinh của công ty.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích qua phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Frequency); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Promax (chọn KMO trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. $< 0,05$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson và đánh giá hệ số Beta chuẩn hóa).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về ý định mua sắm trực tuyến và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm thiết bị vệ sinh
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và khung lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu:
- Khái niệm khách hàng: Khái quát định nghĩa từ Drucker (1954), Sam Walton và phân biệt giữa "Customer" (người mua hàng hóa thông thường, cá nhân hoặc tổ chức) và "Client" (khách hàng sử dụng dịch vụ có sự tư vấn chuyên sâu của chuyên gia theo Minh Tú, 2020).
- Lý thuyết mua sắm trực tuyến: Khái quát các góc nhìn từ Monsuwe và cộng sự (2004), Haubl và Trifts (2000), Chiu và cộng sự (2009). Tác giả so sánh các ưu thế vượt trội của mua sắm trực tuyến (tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí mặt bằng, không gian trưng bày không giới hạn, so sánh giá linh hoạt) với phương thức mua sắm truyền thống, đồng thời chỉ rõ các rào cản kỹ thuật (nguy cơ mã độc, chi phí hạ tầng máy chủ, đường truyền internet) và rào cản thương mại (thiếu trải nghiệm trực quan, e ngại rủi ro thanh toán và rủi ro thất lạc, vỡ hỏng trong quá trình vận chuyển).
- Hành vi khách hàng và thiết bị vệ sinh: Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) và 5 bước ra quyết định mua sắm theo Kotler & Keller (2006). Đồng thời, chương này xác định vai trò của thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, vòi sen, phụ kiện phòng tắm) đối với việc chăm sóc sức khỏe, bảo đảm vệ sinh và nâng cao giá trị thẩm mỹ kiến trúc.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu: Đánh giá tổng hợp 4 mô hình TRA, TPB, TAM, TPR, qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm thiết bị vệ sinh trực tuyến và xây dựng bảng mã hóa 23 biến quan sát tương ứng (TT1-TT4, RR1-RR4, NV1-NV4, NT1-NT4, QC1-QC4, YD1-YD3).
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế
Chương 2 trình bày thực trạng hoạt động của đơn vị nghiên cứu và tiến trình kiểm định dữ liệu định lượng:
- Tổng quan về Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế: Doanh nghiệp thành lập ngày 21/08/2019, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Thị Lệ Hà, trụ sở đặt tại số 74 Lê Lợi, phường Phú Hội, TP. Huế, mã số thuế 3301656545. Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: kiến trúc xây dựng, nội thất phòng tắm, thiết bị vệ sinh, đèn điện trang trí, vệ sinh công nghiệp và sơn nội ngoại thất; trong đó Kiến trúc xây dựng và Thiết bị vệ sinh là hai mảng kinh doanh trọng tâm. Công ty phân phối chính hãng hai nhãn hiệu Benzler và Krasic.
- Cơ cấu bộ máy tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phó Giám đốc Xây dựng, Phòng Tài chính, Phòng Kinh doanh, Ban Marketing, cùng các bộ phận kỹ thuật, kiến trúc sư, lễ tân, kho và đội ngũ vận chuyển lái xe.
- Phân tích kết quả kinh doanh và lao động: Khóa luận tổng hợp các báo cáo thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 nhằm làm rõ biến động doanh thu, lợi nhuận và cơ cấu nhân lực tại đơn vị.
- Phân tích thống kê và kiểm định mô hình:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 120$) theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thu nhập.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha lần lượt cho các nhóm biến độc lập (TT, RR, NV, NT, QC) và biến phụ thuộc (YD), loại bỏ các biến không đạt chuẩn nếu có.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc nhằm kiểm tra tính hội tụ và tính phân biệt qua chỉ số KMO, Bartlett's Test và bảng rút trích ma trận xoay Promax.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định mua sắm trực tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Xác định phương trình hồi quy, kiểm tra độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số phóng đại phương sai (VIF) và hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson).
- Phân tích thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát trong từng thang đo để nhận diện thực trạng đánh giá của khách hàng.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy ý định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế
Dựa trên kết quả phân tích tác động của các nhân tố ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về Sự thuận tiện và hữu ích: Tối ưu hóa giao diện website công ty, sắp xếp danh mục sản phẩm thiết bị vệ sinh theo phân khúc giá và thương hiệu rõ ràng; tích hợp hệ thống tra cứu thông số kỹ thuật, bản vẽ lắp đặt; đơn giản hóa quy trình đặt hàng và đa dạng hóa cổng thanh toán trực tuyến.
- Giải pháp về Nhận thức rủi ro: Xây dựng chính sách bảo hành, cam kết chất lượng sản phẩm chuẩn xác so với hình ảnh thực tế; công khai chính sách đổi trả hàng hóa khi bị lỗi nứt vỡ do vận chuyển; tăng cường bảo mật thông tin cá nhân khách hàng và phối hợp đơn vị vận tải chuyên nghiệp để xác định lịch trình giao hàng cụ thể.
- Giải pháp về Nhân viên bán hàng: Nâng cao chuyên môn tư vấn kỹ thuật cho đội ngũ kinh doanh; thiết lập quy trình phản hồi tương tác tin nhắn nhanh chóng trên các nền tảng số; xây dựng văn hóa chăm sóc khách hàng vào các dịp lễ tết.
- Giải pháp về Niềm tin: Minh bạch hóa chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) của các dòng sản phẩm Benzler và Krasic; thực hiện nghiêm túc cam kết bảo hành và hỗ trợ xử lý sự cố thiết bị tại nhà.
- Giải pháp về Tính tương tác/Quảng cáo: Đẩy mạnh sản xuất các nội dung số trực quan (hình ảnh thực tế, video hướng dẫn lắp đặt, trải nghiệm tính năng); tăng cường hoạt động trên fanpage và website; áp dụng các chương trình ưu đãi, chiết khấu đặc quyền cho khách hàng đặt mua qua kênh trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các nội dung theo mục tiêu đề ra với các kết quả cụ thể:
- Thiết kế và chuẩn hóa bộ thang đo: Xây dựng hoàn chỉnh thang đo gồm 23 biến quan sát phù hợp với nhóm sản phẩm mang tính kỹ thuật và cồng kềnh như thiết bị vệ sinh, phản ánh được 5 chiều kích tác động: Sự thuận tiện và hữu ích, Nhận thức rủi ro, Nhân viên bán hàng, Niềm tin và Tính tương tác/Quảng cáo.
- Kết quả điều tra thực nghiệm: Thu thập thành công 120 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế trong giai đoạn tháng 09/2022 đến tháng 11/2022. Quy mô mẫu đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định định lượng theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) cũng như Tabachnick và Fidell (1991).
- Hệ thống hóa kiến nghị thực tiễn: Khóa luận đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng ở hai cấp độ:
- Đối với Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế: Cần chú trọng phối hợp đồng bộ giữa nâng cấp hạ tầng số (website, fanpage) với khâu tư vấn kỹ thuật trực tuyến và dịch vụ logistics giao nhận lắp đặt an toàn nhằm giảm thiểu nhận thức rủi ro của người mua.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử, kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hàng nhái đối với mặt hàng sứ vệ sinh và linh phụ kiện kim khí; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và an toàn dữ liệu cá nhân trong giao dịch trực tuyến.
- Đóng góp về mặt học thuật: Kết hợp thành công các biến số từ mô hình TAM (công nghệ), TPR (rủi ro) và TPB (yếu tố xã hội/nhân viên) vào phân tích hành vi mua sắm trực tuyến cho một ngành hàng bán lẻ chuyên biệt tại thị trường địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (thuận tiện) với quy mô mẫu dừng ở mức 120 quan sát, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng tiêu dùng thiết bị vệ sinh chưa cao.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ giới hạn trên tệp khách hàng đã từng mua sắm sản phẩm của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa tiếp cận được nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng mua hàng hoặc khách hàng ở các tỉnh thành lân cận trong khu vực miền Trung.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian hẹp (từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022), phản ánh hành vi mua sắm mang tính thời điểm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên, đưa thêm các biến số điều tiết (như thu nhập, độ tuổi, kinh nghiệm mua sắm trực tuyến) hoặc mở rộng khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh khác nhau trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại điện tử: Có thể sử dụng khóa luận như một tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ khâu tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, TAM, TPR), mã hóa thang đo Likert, tính toán kích thước mẫu chuẩn học thuật, đến các bước kiểm định dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS.
- Các doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng và nội thất: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tâm lý người tiêu dùng khi mua sắm sản phẩm có giá trị cao và yêu cầu kỹ thuật qua mạng; từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược bán hàng đa kênh (Omnichannel), chuẩn hóa khâu đóng gói vận chuyển và đào tạo đội ngũ chăm sóc khách hàng trực tuyến.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong công trình: Bảng mã hóa chi tiết 23 biến quan sát (Bảng 1.2), khung logic xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu, và cơ cấu tổ chức vận hành doanh nghiệp thương mại thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kết hợp những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng khung phân tích?
Tác giả đã tổng hợp và kết hợp 4 mô hình lý thuyết kinh điển: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991), Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989) và Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960), đồng thời lồng ghép quy trình ra quyết định mua 5 bước của Philip Kotler và Kevin Keller (2006).
2. Kích thước mẫu khảo sát 120 quan sát được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?
Kích thước mẫu được tính toán dựa trên hai căn cứ: nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$ mẫu), và công thức phân tích hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Tác giả đã tiến hành khảo sát 120 mẫu nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện.
3. Trong mô hình nghiên cứu đề xuất, nhân tố nào được giả định có tác động tiêu cực đến ý định mua sắm trực tuyến?
Nhân tố Nhận thức rủi ro (ký hiệu RR, gồm 4 biến quan sát RR1 - RR4) là biến độc lập duy nhất được giả thiết có mối quan hệ ngược chiều (-) đối với ý định mua sắm trực tuyến (Giả thuyết H2). Bốn nhân tố còn lại (Sự thuận tiện và hữu ích, Nhân viên bán hàng, Niềm tin, Tính tương tác/Quảng cáo) đều được giả thiết có tác động cùng chiều (+).
4. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế kinh doanh các thương hiệu thiết bị vệ sinh nào và có đặc điểm pháp lý ra sao?
Doanh nghiệp được cấp phép hoạt động từ ngày 21/08/2019, mã số thuế 3301656545, do bà Trần Thị Lệ Hà làm Giám đốc, trụ sở tại số 74 Lê Lợi, TP. Huế. Doanh nghiệp chuyên cung cấp và phân phối thiết bị vệ sinh chất lượng thuộc hai nhãn hàng Benzler và Krasic.
5. Thang đo của đề tài được cấu trúc với bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo chính thức của nghiên cứu bao gồm 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể: 4 biến thuộc Sự thuận tiện và hữu ích (TT1 - TT4), 4 biến thuộc Nhận thức rủi ro (RR1 - RR4), 4 biến thuộc Nhân viên bán hàng (NV1 - NV4), 4 biến thuộc Niềm tin (NT1 - NT4), 4 biến thuộc Tính tương tác/Quảng cáo (QC1 - QC4), và 3 biến thuộc Ý định mua thiết bị vệ sinh trực tuyến (YD1 - YD3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Quang Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và ý định mua sắm trực tuyến, vận dụng vào bối cảnh ngành hàng thiết bị vệ sinh tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu HTV Huế. Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát, thực hiện thu thập và xử lý số liệu sơ cấp từ 120 khách hàng thông qua phần mềm SPSS với các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến cho doanh nghiệp và cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nghiên cứu về thương mại điện tử trong các ngành hàng chuyên biệt.